Phương pháp nghiên cứu tình hình thực tiễn: Nghiên cứu cơ cấu tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổngcông ty CP bưu chính Viettel, nghiên cứu về nhu cầu thông tin của c
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-ĐÀO THỊ HUYỀN ANH
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2021
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-ĐÀO THỊ HUYỀN ANH
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL
Hà Nội – 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của tôi,chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào Các số liệu, nộidung được trình bày trong bài luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và đảm bảo tuân thủcác quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài luận văn của mình
Tác giả luận văn
ĐÀO THỊ HUYỀN ANH
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo đã giảng dạy và nhiệt tìnhhướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và làm bài luận văn tại trường Đại họcKinh Tế
Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị HồngThúy, người đã hướng dẫn tôi chu đáo, tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu,thực hiện, hoàn chỉnh bài luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo cùng toàn thể nhân viên phòng kếtoán Tổng Công ty cổ phần Bưu chính Viettel đã nhiệt tình giúp đỡ trong việc cungcấp những số liệu kế toán, hoàn thành bài luận văn này
Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một học viên,
vì vậy bài luận văn không tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết Tôi rất mongnhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để tôi tiếp tục hoàn thiện đề tài hơn nữa
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày …… tháng …… năm 2021
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT I
DANH MỤC BẢNG BIỂU II DANH MỤC HÌNH VẼ III
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
3 Phương pháp nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 5
5 Kết cấu của luận văn 6
CHƯƠNG 1: 7
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 7
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 7
1.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước 7
1.1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài 8
1.1.3 Khoảng trống nghiên cứu 10
1.2 Những vấn đề cơ bản về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp 10
1.2.1 Bản chất của kế toán quản trị chi phí 10
1.2.2 Vai trò của kế toán quản trị chi phí 12
1.2.3 Các phương pháp sử dụng trong kế toán quản trị chi phí 14
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp dịch vụ 20
1.3.1 Đặc điểm doanh nghiệp dịch vụ 20
1.3.2 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp 20
1.3.3 Nhóm nhân tố bên ngoài 25
1.4 Nội dung kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp dịch vụ 26
1.4.1 Phân loại chi phí 26
1.4.2 Hệ thống định mức và dự toán chi phi 31
1.4.3 Thu thập, xử lý thông tin chi phí 38
Trang 61.4.4 Phương pháp phân tích và cung cấp thông tin chi phí 40
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 49
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 50
2.1 Quy trình nghiên cứu 50
2.2 Phương pháp nghiên cứu định tính 50
2.2.1 Phương pháp quan sát 50
2.2.2 Phương pháp thảo luận nhóm 51
2.3 Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích tài liệu 51
2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu 51
2.3.2 Phương pháp xử lý và phân tích tài liệu 52
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 54
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL 55
3.1 Tổng quan về Tổng Công ty cổ phần Bưu chính Viettel 55
3.1.1 Giới thiệu khái quát về Tổng Công ty cổ phần Bưu chính Viettel 55
3.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý tại Tổng Công ty cổ phần Bưu chính Viettel 57
3.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty 59
3.1.4 Bộ máy kế toán và các chính sách kế toán áp dụng tại công ty 62
3.2 Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Tổng Công ty cổ phần Bưu chính Viettel 66
3.2.1 Phân loại chi phí tại Tổng Công ty cổ phần Bưu chính Viettel 66
3.2.2 Lập dự toán chi phí tại Tổng Công ty cổ phần Bưu chính Viettel 67
3.2.3 Thu thập, xử lý thông tin chi phí tại Công ty 69
3.2.4 Phân tích và cung cấp thông tin chi phí 75
3.3 Đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Tổng Công ty cổ phần Bưu chính Viettel 80
3.3.1 Những thành công 80
3.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 87
Trang 7CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI TỔNG
CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL 88
4.1 Định hướng phát triển của Tổng Công ty cổ phần Bưu chính Viettel 88
4.2 Yêu cầu đối với kế toán quản trị chi phí tại Tổng Công ty cổ phần Bưu chính Viettel 89
4.2.1 Phải phù hợp với đặc điểm kinh doanh hệ thống quản lý của Công ty 89
4.2.2 Đáp ứng nhu cầu thông tin đa dạng của nhà quản trị 89
4.2.3 Đáp ứng mục tiêu kiểm soát chi phí của doanh nghiệp 89
4.3 Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Tổng Công ty cổ phần Bưu chính Viettel 90
4.3.1 Hoàn thiện phân loại chi phí 90
4.3.2 Hoàn thiện định mức và lập dự toán chi phí 92
4.3.3 Hoàn thiện thu thập, xử lý thông tin chi phí 98
4.3.4 Hoàn thiện phân tích và cung cấp thông tin chi phí 99
4.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp 101
4.4.1 Về phía nhà nước 101
4.4.2 Về phía Tổng công ty cổ phần Bưu chính Viettel 102
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 104
KẾT LUẬN 105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
2 Bảng 3.2 Phân tích biến động doanh thu - chi phí - lợi nhuận và
3 Bảng 4.1 Đề xuất phân loại chi phí dịch vụ theo mối quan hệ với
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
3 Hình 1.3 Mô hình Target costing và chu kỳ phát triển của sản
5 Hình 1.5 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt
8 Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Tổng công ty cổ phần Bưu chính Viettel 58
11 Hình 3.4 Quy trình áp dụng phần mềm tại Tổng công ty CP Bưu
12 Hình 3.5 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 65
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đối với nền kinh tế thị trường, kế toán quản trị có vai trò là công cụ hỗ trợđắc lực cho nhà quản trị quản lý, điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp Cùngvới quá trình hội nhập kinh tế trên nhiều lĩnh vực, hệ thống kế toán Việt Nam nóichung, kế toán quản trị chi phí nói riêng cũng không ngừng đổi mới và phát triển,từng bước đáp ứng yêu cầu của kinh tế thị trường và xu hướng mở cửa, tiếp cận vớicác chuẩn mực kế toán quốc tế Về mặt lý luận, tổ chức kế toán quản trị nói chung
và tổ chức kế toán quản trị chi phí nói riêng đã được nghiên cứu theo nhiều quanđiểm khác nhau, song các quan điểm đều thống nhất cho rằng, kế toán quản trị thuthập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin phục vụ cho các nhà quản trị ra cácquyết định kinh tế tối ưu Nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chi phí có ý nghĩaquan trọng đối với các doanh nghiệp, tạo điều kiện cho việc vận dụng lý luận vàothực tiễn Dưới góc độ tổ chức, các nội dung cần được nghiên cứu xem xét, baogồm chủ thể thực hiện, phương tiện sử dụng, phương pháp thực hiện, các nội dung
tổ chức, quy trình tổ chức cụ thể… Các nội dung này cần được xác định rõ ràng và
có mối liên hệ lẫn nhau nhằm mục đích cuối cùng là cung cấp thông tin cho nhàquản trị ở tất cả các cấp quản lý của doanh nghiệp
Để kế toán phát huy tốt chức năng thông tin và kiểm tra thì phải xây dựngđược một hệ thống kế toán hoàn chỉnh, với hệ thống này thì thông tin được cungcấp không chỉ hướng vào những sự kiện đã xảy ra mà nó còn hướng đến những diễnbiến trong tương lai nhằm giúp nhà quản lý hoạch định, tổ chức, điều hành, kiểmsoát và đưa ra quyết định đúng đắn phù hợp với các mục tiêu đã xác lập Để đápứng được yêu cầu này kế toán phân thành kế toán tài chính và kế toán quản trị
Kế toán quản trị tồn tại rất lâu, tuy nhiên kế toán quản trị mới được hệ thốnghoá và phát triển một cách hệ thống về lý luận và thực tiễn ở những thập kỷ gần đâytrong các Doanh nghiệp Kế toán quản trị là một bộ phận của hệ thống kế toán rađời trong điều kiện kinh tế thị trường, cung cấp thông tin cho những nhà quản lý tạiDoanh nghiệp thông qua các báo cáo kế toán nội bộ
Trang 12Thông tin chi phí do kế toán quản trị cung cấp chủ yếu phục vụ cho yêu cầu quản
lý của doanh nghiệp Biết và hiểu về chi phí sẽ giúp cho nhà quản trị nữa ra các quyếtđịnh tối ưu để phục vụ cho quá trình quản lý của Doanh nghiệp Tổng Công ty cổ phầnBưu chính Viettel là một đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực thương mại điện tử tổ chức kếtoán quản trị (KTQT) song Công ty tập trung chủ yếu vào KTQT chi phí nhằm cung cấpthông tin chi phí cho nhà quản trị và phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh
Kế toán quản trị chi phí tại Tổng công ty cổ phần Bưu chính Viettel chưa đượcchú trọng mà thực hiện đan xen với kế toán tài chính, chưa có bộ phận chuyên trách Nộidung của kế toán quản trị bị ảnh hưởng nhiều bởi nội dung của kế toán tài chính, điều đó
đã làm ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của các quyết định quản trị nói chung vàquản trị chi phí tại Tổng công ty cổ phần Bưu chính Viettel nói riêng Nhận thấy những
bất cập đó, tác giả đã lựa chọn đề tài “Kế toán quản trị chi phí toán tại Tổng Công ty
cổ phần Bưu chính Viettel” cho nghiên cứu của mình.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm rõ những vấn đề về lý luận và thực tiễncủa kế toán quản trị chi phí từ đó nghiên cứu thực trạng kế toán quản trị chi phítrong Tổng Công ty cổ phần Bưu chính Viettel Trên cơ sở đó tìm ra giải pháp nhằmhoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Tổng Công ty cổ phần Bưu chính Viettel
Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đã đề ra của Luận văn nhằm trả lời cho một số câu hỏi sauđây:
- Nội dung kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp dịch vụ như thếnào?
- Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Tổng Công ty cổ phần Bưu chínhViettel hiện nay như thế nào và có những hạn chế gì cần phải hoàn thiện,khắc phục?
- Cần có những giải pháp gì để hoàn thiện Kế toán quản trị chi phí tại TổngCông ty cổ phần Bưu chính Viettel ?
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Trang 13 Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kế toán quản trị chi phí tại Tổng Công ty
- Số liệu: Số liệu trong khoảng thời gian từ 01/01/2018 đến 31/12/2020
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Để thực hiện nghiên cứu, tác giả sử dụng đồng thời cả dữ liệu thứ cấp và dữliệu sơ cấp
- Dữ liệu sơ cấp gồm kết quả phỏng vấn trực tiếp các đối tượng có liên quan,kết quả phỏng vấn qua phiếu khảo sát đã được tổng hợp lại Các kết quả này sau khithu nhận được sẽ tiếp tục chọn lọc các nội dung cần thiết có liên quan để đạt đượcmục tiêu nghiên cứu
- Dữ liệu thứ cấp: tác giả sử dụng sử dụng nguồn dữ liệu thu thập trực tiếp tạicác phòng (ban) trong đơn vị khảo sát như Phòng Tài chính, Trung tâm điều hànhkinh doanh, Phòng chiến lược gồm các tài liệu về định mức, dự toán chi phí, mẫubáo cáo KTQT chi phí, các chứng từ liên quan đến kế toán chi phí Luận văn cũng
sử dụng thông tin trên BCTC của các Tổng Công ty CP Bưu chính Viettel, thông tinphân tích ngành bưu chính của các công ty chứng khoán, của các chuyên gia phântích độc lập, các thông tin trên internet liên quan đến các số liệu thống kê về ngànhbưu chính được xuất bản, các văn bản pháp quy của Nhà nước về phân loại dịch vụbưu chính, xác định giá cước dịch vụ bưu chính, điều lệ tổ chức hoạt động của TổngCông ty CP Bưu chính Viettel Ngoài ra, tác giả cũng sử dụng công trình nghiên cứu
có liên quan như luận án, luận văn, đề tài nghiên cứu khoa học, các bài báo khoahọc trong và ngoài nước để tổng hợp được các kiến thức lý luận liên quan đến vấn
đề nghiên cứu, hình thành nội dung KTQT chi phí trong DN
Trang 14 Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu được ngay trong giai đoạnđầu nhằm tìm kiếm những kết quả nghiên cứu, mô hình nghiên cứu trong cácnghiên cứu trước thông qua nhiều kênh khác nhau như: tham khảo các bài viết, cáccông trình khoa học liên quan đến hướng nghiên cứu của luận văn, nghiên cứu sáchchuyên khảo, báo, tạp chí chuyên ngành, giáp trình chuyên ngành; niên giám thống
kê Qua đó, luận văn đã khái quát hóa được cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phítrong các doanh nghiệp dịch vụ Đây là kênh thu thập thông tin quan trọng, là cơ sở
để tác giả đề cập đến thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Tổng Công ty CP Bưuchính Viettel
Phương pháp nghiên cứu tình hình thực tiễn:
Nghiên cứu cơ cấu tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổngcông ty CP bưu chính Viettel, nghiên cứu về nhu cầu thông tin của các nhà quản trịtại Công ty; nghiên cứu thực trạng bộ máy kế toán quản trị chi phí, chính sách kếtoán áp dụng, thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí trong Công ty Ngoài ratác giả nghiên cứu các kết quả, những tồn tại, khó khăn và xu hướng phát triển củangành bưu chính trong thời gian tới thông qua báo cáo của Hiệp hội các doanhnghiệp Bưu chính; Bộ thông tin và truyền thông Nghiên cứu thực tiễn giúp tác giả
có cái nhìn tổng quát về kế toán quản trị chi phí, các vấn đề còn tồn tại trong côngtác kế toán quản trị chi phí tại Tổng Công ty CP Bưu chính Viettel
Phương pháp quan sát thực tế:
Qua quá trình thực tập tại công ty, tác giả đã quan sát cách làm việc của cácnhân viên trong công ty, đặc biệt là nhân viên kế toán phụ trách kế toán chi phí,quan sát quy trình thực hiện nghiệp vụ chi phí từ lập chứng từ, luân chuyển chứng
từ tới ghi sổ kế toán rồi ghi chép lại Dựa vào quan sát tác giả biết được chức năng,nhiệm vụ của từng cá nhân, bộ phận, điều kiện trang thiết bị hỗ trợ trong quá trìnhlàm việc, cách thức tổ chức kế toán quản trị tại đơn vị, cách thức thu tập thông tin
3.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Phương pháp tổng hợp dữ liệu:
Trang 15Qua các dữ liệu thu thập được từ phòng kế toán, số liệu từ các sổ tổng hợp, sổchi tiết và qua các đối tượng được phỏng vấn, tác giả đã tiến hành tổng hợp các dữliệu để có thể nhận định, đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí tại công ty, tìmhiểu những hạn chế, nguyên nhân tồn tại và đề xuất một số giải pháp Các dữ liệuthu thập được tập hợp lại và sắp xếp theo hệ thống có chọn lọc.
Phương pháp thống kê mô tả:
Phương pháp này được sử dụng nhằm mục đích tính toán, phân tích các số liệuthu thập được Sử dụng các công cụ toán học để tính toán các chỉ tiêu như tổng chiphí nhân công trực tiếp, tổng chi phí sản xuất chung
Từ đó tiến hành so sánh, phân tích và đánh giá hiệu quả thu được và những mặttồn tại đi kèm nguyên nhân để đưa ra những giải pháp, kiến nghị mang tính khả thicao nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty
4 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Trang 165 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết thúc, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng kế toán quản trị chi phí trong Tổng công ty cổ phần bưu
chính viettel
Chương 4: Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Tổng Công ty cổ phần Bưu chính
Viettel
Trang 17CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước
Về kế toán quản trị chi phí đến nay đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu, cácnghiên cứu chủ yếu hướng đến nghiên cứu kế toán quản trị chi phí trong một đơn vị
cụ thể:
Luận văn thạc sỹ: “Kế toán quản trị chi phí tại Viễn thông Đắk nông” của tácgiả Bùi Thế Hùng Tác giả đã nghiên cứu đồng bộ 3 nội dung quan trọng của kếtoán quản trị chi phí, luận văn chỉ ra rằng có mối liên hệ mật thiết về kiểm soát chiphí giữa quá khứ (chi phí thực hiện), hiện tại (phân tích chi phí) và tương lai (dựtoán chi phí) Luận văn khẳng định sự tồn tại mối quan hệ giữa kế toán quản trị chiphí và hiệu quả doanh nghiệp
Luận văn thạc sỹ: “Kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanhtại Công ty cổ phần bia Hà Nội – Kim Bài” của tác giả Nguyễn Kim Dung Tác giả
đã làm rõ cơ sở lý luận về bản chất, mục tiêu và phương pháp kế toán quản trịdoanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp sản xuất từ đó đánh giáthực trang và đưa ra được một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị doanhthu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần bia Hà Nội – Kim Bài Tuynhiên, vì phạm vi nghiên cứu rất rộng nên luận văn chỉ tập trung nghiên cứu nhữngnội dung cơ bản để hoàn thiện mục tiêu và phạm vi kế toán quản trị; hoàn thiện tổchức KTQT doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong phạm vi tạiCông ty cổ phần bia Hà Nội – Kim Bài
Luận văn thạc sỹ: “Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phầnCông nghệ Công nghiệp Bưu chính viễn thông” của tác giả Trương Thị Linh Tácgiả đã trình bày khái quát về KTQT, đánh giá thực trạng công tác KTQTCP sản xuấttại Công ty Cổ phần Công nghệ Công nghiệp Bưu chính viễn thông từ đó đưa ra
Trang 18một số giải pháp nhằm hoàn thiện KTQTCP sản xuất tại Công ty Cổ phần Côngnghệ Công nghiệp Bưu chính viễn thông.
Luận văn thạc sỹ: “Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổphần giải pháp phần mềm Hòa Bình” của tác giả Trịnh Thị Hà Tác giả đã làm rõ nhữngvấn đề lý luận và thực tiễn của tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệpkinh doanh dịch vụ thương mại điện tử nói chung và Công ty Cổ phần giải pháp phầnmềm Hòa Bình nói riêng Từ đó tìm ra nội dung, giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kếtoán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần giải pháp phần mềm Hòa Bình
Luận văn thạc sỹ: “Kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần vận tải biểnĐịnh Giang” của tác giả Lê Thị Mai Tác giả đã làm rõ bản chất, nội dung KTQTCP tạidoanh nghiệp vận tải biển Phân tích các nhân tố ảnh hưởng, chi phối đến sự biến đổiliên tục, phức tạp của chi phí và giá thành dịch vụ vận tải biển trong từng chuyến đi củatàu Phân tích thực trạng và mức độ vận dụng KTQT chi phí tại Công ty Cổ phần Vậntải biển Định Giang Đề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống
kế toán quản trị chi phí, kiểm soát chi phí của các trung tâm chi phí
Trong các công trình này, các tác giả đã hệ thống các nội dung cơ bản của kếtoán quản trị chi phí, đưa ra thực trạng kế toán quản trị chi phí tại đơn vị nghiên cứu và
đề xuất phương hướng ứng dụng kế toán quản trị chi phí vào các ngành cụ thể theophạm vi nghiên cứu phù hợp với bối cảnh cụ thể của đề tài nghiên cứu mà chưa đi sâuvào nội dung kế toán quản trị chi phí với vai trò cung cấp thông tin phục vụ cho quảntrị doanh nghiệp Tuy nhiên những công trình nghiên cứu này chưa coi nhu cầu thôngtin của nhà quản trị làm tiền đề cho sự hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, chưa đề cậpsâu rộng mối quan hệ giữa quản trị chi phí và kế toán quản trị chi phí
Các công trình nghiên cứu này không đi sâu vào việc phân tích chi phí, xácđịnh hiệu quả theo từng dịch vụ Trong nghiên cứu này tác giả dựa trên cở sở kếthừa lại những kết quả nghiên cứu trên nhưng phân tách rõ chi phí, hiệu quả theotừng dịch vụ để phục vụ việc ra quyết định cho nhà quản trị doanh nghiệp
1.1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài
Robert N Anthony (1956) với bài tham luận về các khái niệm chi phí theoHiệp hội kế toán Hoa Kỳ (AAA’s Committee on Costs concepts), Anthony đã đưa ra
Trang 19tầm quan trọng của việc nghiên cứu về các khía cạnh ảnh hưởng của mối quan hệtrao đổi thông tin (communication) và động cơ thúc đẩy (motivation) trong việc tínhtoán chi phí Ông xác định nhận diện chi phí là yếu tố cơ bản quyết định đến nộidung kế toán quản trị Khi xem xét hành vi của các nhà quản lý doanh nghiệp cũngnhư các công nhân của họ, ông đưa ra nhận định rằng vai trò của các nhà quản lýcòn rất mờ nhạt, chưa đưa ra đánh giá về kết quả hoạt động của đơn vị mình Sở dĩnhư vậy vì khoảng cách giữa kết quả hoạt động thực tế và mục tiêu kế hoạch kinhdoanh chưa được định nghĩa một cách rõ ràng Từ đây, vai trò của kế toán quản trịlại một lần nữa được nhấn mạnh Anthony còn khẳng định kế toán quản trị khôngchỉ thể hiện trong phạm vi hẹp là các doanh nghiệp sản xuất và còn rất quan trọngtrong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, các tổ chức phi lợi nhuận.
Michael W Maher (2000) trong nghiên cứu giáo dục kế toán quản trị củaThiên niên kỷ (Management accounting education at the Millennium) đã chỉ ra sựcần thiết trong công tác giáo dục kế toán quản trị trong thời đại hiện nay Theo đó,
kế toán quản trị định hướng cho việc kiểm soát chi phí trong tổ chức, ông đã kếtluận có thể dùng 3 cách phân loại chi phí khác nhau cho các mục đích kiểm soát chiphí, bao gồm: (1) Chi phí chênh lệch; (2) chi phí toàn bộ; (3) Chi phí trách nhiệm
Từ đó ông xác định các quy trình phân tích thông tin chi phí thông qua báo cáophân tích chi phí, báo cáo đánh giá trách nhiệm quản lý Đây là cơ sở đánh giá hiệuquả hoạt động của từng bộ phận trong tổ chức góp phần vào công tác kiểm soát chiphí của tổ chức đó Maher cho rằng sự phát triển của kế toán quản trị hiện đại khôngthể thiếu vai trò của toán học Tuy nhiên nghiên cứu chỉ dừng lại về mặt lý thuyết
mà chưa vận dụng vào thực tiễn các doanh nghiệp
Horngen, Foster, Datar, Rajan, Ittner (2008) trong nghiên cứu các vấn đề vềquản lý kế toán chi phí (Cost Accounting Managerial Emphasis) đã đề cập đến việclập dự toán tổng quát trong doanh nghiệp Xuất phát từ chiến lược chung của doanhnghiệp kế toán quản trị sẽ lập dự toán tổng quát, sau đó từ dự toán tổng quát sẽ lậpcác dự toán cụ thể, bao gồm: (1) Dự toán hoạt động sản xuất (Dự toán sản xuất, dựtoán doanh thu, dự toán mua vào, dự toán giá vốn, dự toán chi phí hoạt động, dự
Trang 20toán báo cáo kết quả kinh doanh); (2) Dự toán vốn; (3) Dự toán tài chính (Dự toándòng tiền, dự toán bảng cân đối, dự toán báo cáo lưu chuyển tiền) Nghiên cứu cũngchỉ rõ dự toán có thể lập chung cho các hoạt động hoặc dự toán riêng cho các bộphận tùy thuộc vào nhà quản trị doanh nghiệp Bên cạnh việc xây dựng dự toán linhhoạt trong các doanh nghiệp sản xuất, Horngen và các cộng sự còn đề cập đến dựtoán linh hoạt và vai trò của dự toán linh hoạt trong các doanh nghiệp dịch vụ.
1.1.3 Khoảng trống nghiên cứu
Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và trên thế giới chỉ ra rằngnghiên cứu về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp không phải điều mới, tuynhiên, tác giả nhận thấy có một số khoảng trống sau:
Thứ nhất, kế toán quản trị chi phí đã và đang có những đóng góp quan trọng
cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Trong doanh nghiệp dịch vụ, kế toánquản trị chi phí được xem là một trong những công cụ quản trị quan trọng trongquản trị rủi ro kinh doanh
Thứ hai, kế toán quản trị chi phí có vai trò quan trọng đối với việc giảm thiểu
rủi ro, nâng cao hiệu quả của hoạt động quản trị Ngược lại, nhà quản trị hoạt độnghiệu quả sẽ làm cho rủi ro của các hoạt động giảm, lợi nhuận tang, giúp tiết kiệmđược chi phí sử dụng các nguồn lực, hạn chế sự thất thoát lãng phí, giúp doanhnghiệp đạt được các mục tiêu
Thứ ba, việc quản trị rủi ro được nhà quản trị tiến hành khi thực hiện các
khâu trong quá trình quản trị các hoạt động của đơn vị đó là lập kế hoạch; tổ chứcthực hiện; kiểm tra, kiểm soát và khâu ra quyết định
Tựu chung lại, tác giả cho rằng có một khoảng trống trong nghiên cứu về kếtoán quản trị chi phí trong doanh nghiệp dịch vụ Đây chính là căn cứ quan trọng đểtác giả lựa chọn đề tài luận văn: “Kế toán quản trị chi phí tại Tổng công ty cổ phầnbưu chính Viettel” Nghiên cứu không có sự trùng lặp với các công trình nghiên cứutrước đó
1.2 Những vấn đề cơ bản về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp
1.2.1 Bản chất của kế toán quản trị chi phí
Trang 21Cùng với sự ra đời và phát triển của kế toán nói chung, kế toán quản trị chiphí cũng có một quá trình hình thành và phát triển lâu dài từ những hình thức sơkhai trong quá khứ tới các phương pháp kỹ thuật hiện đại và phức tạp ngày nay ỞViệt Nam trước những năm 1990 với nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, các đơn vịkhông phải chịu sức ép cạnh tranh nên không thấy nhu cầu cần phải có hệ thống kếtoán quản trị chi phí Cùng với sự đổi mới nền kinh tế sang cơ chế thị trường, kháiniệm về kế toán quản trị cũng như kế toán quản trị chi phí xuất hiện tại Việt Nam từđầu những năm 1990.
Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp phải sử dụng và làm tiêu hao cácyếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, lao động, tài sản cố định Sự tiêu hao các yếu
tố đầu vào hình thành nên chi phí Việc quản lý chi phí là công việc rất quan trọngthực chất là quản lý việc sử dụng các nguồn lực trên Để quản lý việc sử dụng cácnguồn lực trên cần phải có bộ phận kế toán theo dõi và cung cấp thông tin vê sự tiêuhao các nguồn lực của doanh nghiệp Thông tin về sự tiêu hao các nguồn lực củadoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ có rất nhiều đối tuợng cả bên trong và bên ngoàiquan tâm Để cung cấp thông tin cho hai loại đối tuợng này, hệ thống kế toán trongdoanh nghiệp được chia thành hai bộ phận: kế toán tài chính và kế toán quản trị Kếtoán tài chính chủ yếu cung cấp thông tin cho các đối tuợng bên ngoài đơn vị nhưngân hàng, các cổ đông, nhà cung cấp, cơ quan thuế Kế toán quản trị cung cấpthông tin cho các nhà quản lý các cấp trong đơn vi
Theo Luật Kế toán Việt Nam (2015) định nghĩa “Kế toán quản trị là việc thuthập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị
và quyết định kinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán” [29 điều 3] Theo quanđiểm này kế toán quản trị được khái quát các bước công việc cụ thể đồng thời làcông cụ cung cấp thông tin cho các nhà quản trị nhằm đưa ra các quyết định điềuhành nội bộ các hoạt động kinh doanh
Bên cạnh các khái niệm về kế toán quản trị còn có khái niệm về kế toán chiphí Theo (Viện Kế toán Quản trị Hoa Kỳ, năm 2008), kế toán chi phí được địnhnghĩa: Kế toán chi phí là kỹ thuật hay phương pháp để xác định chi phí cho một dự
Trang 22án, một quá trình hoặc một sản phẩm Chi phí này được xác định bằng việc đolường trực tiếp, kết chuyển tùy ý hoặc phân bổ một cách hệ thống và hợp lý.
Như vậy, kế toán chi phí không phải là một bộ phận độc lập, một phân hệ của
hệ thống kế toán trong đó kế toán chi phí vừa là một bộ phận của kế toán tài chínhvừa là một bộ phận của kế toán quản trị Trong đó, dưới góc độ của kế toán tàichính, kế toán chi phí có chức năng tính toán, đo lường chi phí phát sinh trong tổchức theo đúng nguyên tắc để cung cấp thông tin trên bảng cân đối kế toán và cungcấp thông tin cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp Dưới góc độ của kế toánquản trị, kế toán chi phí có chức năng đo lường, tính toán phân tích cho từng hoạtđộng nhằm cung cấp thông tin về chi phí phục vụ cho quản trị doanh nghiệp trongviệc xây dựng kế hoạch, kiểm soát, đánh giá hoạt động và ra quyết định quản lý gópphần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Với các phân tích trên tác giả cho rằng: “Kế toán chi phí trong hệ thống kế toán quản trị gọi là kế toán quản trị chi phí Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của hệ thống kế toán quản trị nhằm cung cấp thông tin về chi phí để mỗi tổ chức thực hiện chức năng quản trị yếu tố nguồn lực tiêu dùng cho các hoạt động nhằm xây dựng kế hoạch, kiểm soát, đánh giá hoạt động và ra các quyết định hợp lý” Quan điểm này sẽ là cơ sở cho tất cả các phân tích khác được trình bày trong
nội dung luận văn
1.2.2 Vai trò của kế toán quản trị chi phí
Hình 1.1 Các chức năng của quản trị doanh nghiệp
Trang 23Chức năng quản trị và vai trò thông tin kế toán quản trị chi phí thể hiện trongcác khâu của quá trình quản lí được thể hiện cụ thể như sau:
* Đối với chức năng lập kế hoạch: Để xây dựng kế hoạch các nhà quản trị
thường phải dự đoán, phán đoán kết quả của các chỉ tiêu kinh tế sẽ xảy ra dựa trênnhững cơ sở khoa học sẵn có Trong quá trình xây dựng, nhà quản trị thường phảiliên kết các chỉ tiêu kinh tế với nhau để thấy rõ sự tác động về nguyên nhân và kếtquả sẽ xảy ra trong tương lai
* Đối với chức năng tổ chức thực hiện: Đây là chức năng cơ bản của các
nhà quản trị Chức năng này nhằm truyền đạt các chỉ tiêu kế hoạch đã xây dựng chocác bộ phận trong doanh nghiệp Đồng thời tổ chức hoạt động tại các bộ phận theonhư kế hoạch đã phê duyệt Chức năng này yêu cầu các nhà quản lý phải liên kếtcác bộ phận với nhau, sử dụng nguồn lao động hợp lý nhằm khai thác tối đa các yếu
tố của quá trình sản xuất để đạt được các mục tiêu đã dự định
* Đối với chức năng kiểm tra và đánh giá: Căn cứ vào các chỉ tiêu của các
kết quả thực hiện đối chiếu với các kế hoạch đã xây dựng để kiểm tra và đánh giátình hình thực hiện kết quả của doanh nghiệp Thông qua đó để phân tích và thunhận các thông tin phục vụ cho quá trình kinh doanh tiếp theo
Thực chất của quá trình kiểm tra và đánh giá thường là so sánh thấy được sựkhác nhau giữa thực hiện với kế hoạch đã xây dựng, từ đó xác định các nguyênnhân ảnh hưởng để có thể điều chỉnh quá trình thực hiện của từng người, từng bộphận nhằm cho các tổ chức hoạt động đạt được các mục tiêu tối ưu
* Đối với chức năng ra quyết định: Đây là chức năng cơ bản nhất của
thông tin kế toán quản trị Dựa vào nguồn thông tin thu thập, thông qua phân tích,chọn lọc thông tin để đưa ra quyết định đối với từng hoạt động cụ thể của quá trìnhkinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí…
Ra quyết định là công việc thường xuyên của các nhà quản trị ảnh hưởng đếnkết quả cuối cùng của doanh nghiệp Việc ra quyết định thường dựa trên cơ sở tổnghợp nhiều nguồn thông tin khác nhau, nhưng trong đó thông tin kế toán quản trịthường giữ vai trò có tính chất quyết định và độ tin cậy cao Các nhà quản trị
Trang 24thường đứng trước nhiều phương án kinh doanh khác nhau Mỗi phương án thườngbao gồm nhiều hệ thống thông tin đa dạng như là số lượng, chủng loại, chi phí, lợinhuận, vốn, thị trường… Do vậy, đòi hỏi kế toán quản trị phải tổng hợp, phân tích
và chọn lọc hệ thống thông tin này Trên cơ sở đánh giá hệ thống thông tin do kếtoán quản trị cung cấp để đưa ra các quyết định chọn các phương án tối ưu
1.2.3 Các phương pháp sử dụng trong kế toán quản trị chi phí
Xác định chi phí là phương pháp xác định chi phí cho các đối tượng chịu chiphí khác nhau, nhằm mục đích tính giá thành sản phẩm, dịch vụ, phục vụ cho việcđiều hành quản lý doanh nghiệp Các phương pháp xác định chi phí có thể chiathành các phương pháp xác định chi phí truyền thống và các phương pháp xác địnhchi phí hiện đại
Phương pháp xác định chi phí truyền thống (Traditional Standard costing)
Phương pháp chi phí trực tiếp (Direct costing) việc xác định giá trị của tài
sản (hàng tồn kho) chỉ bao gồm các chi phí biến đổi: Chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung biến đổi, còn các chi phísản xuất chung cố định được coi như chi phí thời kỳ và tính vào chi phí kinh doanhnghiệp
Phương pháp chi phí toàn bộ (Absorption costing) bao gồm tất cả các chi
phí tham gia vào quá trình sản xuất: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung đề được tính vào giá thành sản phẩm màkhông có sự phân biệt thành chi phí biến đổi và chi phí cố định Như vậy, tất cả cácchi phí tham gia vào việc tạo ra tài sản (hàng tồn kho) thì được tính vào giá trị củatài sản (hàng tồn kho) đó Kế toán quản trị chi phí vận dụng phương pháp này khi
hệ thống kế toán QTCP ở các doanh nghiệp chưa phát triển
Phương pháp chi phí thực tế (Actual Cost Method)
Theo phương pháp này, các yếu tố đầu vào bao gồm các chi phí đã thực sựphát sinh liên quan đến sản xuất sản phẩm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh mới được tập hợp,phản ánh vào các tài khoản chi phí Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
Trang 25nhân công trực tiếp được tập hợp trực tiếp cho đối tượng chịu chi phí Tuy nhiên,việc xác định chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh tại doanh nghiệp là vấn đềkhông đơn giản bởi doanh nghiệp thường chỉ xác định chi phí sản xuất chung trongmột kỳ thông qua các chứng từ chi phí, nhưng tiền điện, nước,… của tháng này thìphải đến giữa tháng sau mới có hóa đơn Do vậy, doanh nghiệp xác định được mứcchi phí sản xuất chung thực tế phát sinh cho đến khi sản phẩm được sản xuất xonghoặc đã tiêu thụ Đây là điểm khó khăn trong việc xác định giá phí tại bất kỳ thờiđiểm nào.
Phương pháp chi phí thực tế kết hợp với định mức
Theo phương pháp này, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp được tập hợp theo chi phí thực tế phát sinh, còn chi phí sản xuất chungđược phân bổ theo chi phí sản xuất chung ước tính để xác định giá phí sản phẩm kịpthời Chi phí sản xuất chung được phân bổ theo tiêu thức được lựa chọn có thể là sốgiờ công lao động trực tiếp, số sản phẩm sản xuất, số giờ máy hoạt động,…
Tỷ lệ chi phí sản
xuất chung ước tính =
Tổng chi phí sản xuất chung ước tínhTổng tiêu thức phân bổ ước tínhChi phí SXC ước tính
phân bổ cho SP =
Tỷ lệ chi phíSXC ước tính x
Số tiêu thức phân bổ thực
tế cho SP
Phương pháp chi phí tiêu chuẩn (Standard cost)
Tiêu chuẩn là các định mức hoặc các mức dự kiến Chi phí tiêu chuẩn là chiphí dự toán cho một đơn vị sản phẩm Dưới góc độ kế toán QTCP, tiêu chuẩn là sốlượng và chi phí của yếu tố đầu vào dùng để sản xuất ra đơn vị sản phẩm: tiêuchuẩn về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tiêu chuẩn chi phí nhân công trực tiếp,…Mỗi tiêu chuẩn bao gồm tiêu chuẩn về lượng và tiêu chuẩn về giá Tiêu chuẩn vềlượng phản ánh số lượng nguyên vật liệu, số giờ công, số lượng chi phí sản xuấtchung, để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm Tiêu chuẩn về giá phản ánh chi phí chomột lượng nguyên vật liệu đầu vào, chi phí cho giờ công lao động Việc sử dụng chiphí tiêu chuẩn sẽ đạt được hai mục đích: (1) Sử dụng chi phí tiêu chuẩn để so sánh
Trang 26thông tin thực hiện nhằm đưa ra các biện pháp cải thiện tình hình sản xuất, (2) Giúpdoanh nghiệp đề ra mục tiêu phấn đấu để đạt và vượt mục tiêu.
Phương pháp xác định chi phí hiện đại
Phương pháp xác định chi phí theo hoạt động (Activity based costing)
Phương pháp xác định chi phí theo hoạt động (ABC) được phát triển vào nhữngnăm 1980 nhằm khắc phục những hạn chế của phương pháp truyền thống và để tăngcường ra quyết định quản trị doanh nghiệp Theo Cooper, Kaplan & Johnson (1998)
định nghĩa “Một phương pháp tính chi phí được sử dụng để phát hiện ra nguồn gốc các chi phí chung một cách trực tiếp tới các đối tượng chịu chi phí như các sản phẩm, dịch vụ, các quá trình hay các khách hàng nhằm giúp nhà quản trị ra các quyết định phù hợp” Ý tưởng cơ bản của ABC là các hoạt động hao phí nguồn lực và các sản
phẩm hao phí các hoạt động Chi phí sản xuất chung trước tiên được phân bổ cho cáchoạt động, sau đó mới xác định cho các sản phẩm Phương pháp ABC xác định cácmối quan hệ giữa các hoạt động với việc tạo ra và tiêu thụ sản phẩm, do vậy cần xâydựng được hệ thống tiêu thức phân bổ chi phí hợp lý căn cứ vào các hoạt động diễn ratrong quá trình sản xuất kinh doanh Tiêu thức để phân bổ chi phí cho các sản phẩm làcác nguồn phát sinh chi phí liên quan tới các hoạt động trong quá trình sản xuất sảnphẩm Chi phí phát sinh theo hoạt động sau đó sẽ được phân bổ cho các đối tượng tínhgiá thành theo số lượng hoạt động (nguồn sinh phí - cost driver) mà các đối tượng này
đã sử dụng Nội dung phương pháp ABC trong doanh nghiệp sản xuất được chia thànhcác bước sau: (1) Nhận diện các chi phí trực tiếp liên quan tới đối tượng tính giá thành;
(2) Nhận diện hoạt động làm phát sinh chi phí; (3) Chọn tiêu thức phân bổ; (4) Tính
toán mức phân bổ; (5) Tổng hợp tất cả các chi phí để tính giá thành sản phẩm
Việc áp dụng phương pháp ABC giúp nhà quản trị có các thông tin chi tiết vềchi phí cho từng hoat động, từ đó có những quyết định cắt giảm chi phí của từnghoạt động cho hiệu quả và phù hợp với mục tiêu kinh doanh Chính vì vậy phươngpháp ABC còn gắn với phương pháp quản trị chi phí kinh doanh theo quá trình hoạt
động (Activity Based Management -ABM).
Trang 27xác định chi phí theo hoạt động với tiêu thức phân bổ thời gian (Time - Driven Activity Based Costing) Phương pháp này sử dụng tiêu thức phân bổ chi phí là thời
gian với 2 bước thực hiện: (1) Xác định chi phí cho một đơn vị thời gian của bộ phậnphát sinh chi phí; (2) Ước tính đơn vị thời gian cần thiết để thực hiện hoạt động Như
vậy Time - Driven Activity Based Costing thực hiện đơn giản và chính xác hơn.
Phương pháp chi phí mục tiêu: (Target costing)
Tiêu thức phân bổ nguồn
lực
Tiêu thức phân bổ hoạt
động
Trang 28Phương pháp chi phí mục tiêu là tổng thể các phương pháp, công cụ quản trịcho phép đạt được mục tiêu chi phí và mục tiêu hoạt động ở giai đoạn thiết kế và kếhoạch hóa sản phẩm mới Đây là phương pháp quản trị chi phí được sử dụng nhằmđạt được lợi nhuận đã đặt ra Với mỗi loại sản phẩm, để đạt được mức lợi nhuậnmong muốn họ phải tìm cách cắt giảm chi phí tổng thể của một sản phẩm trên toàn
bộ chu trình từ công đoạn: Thiết kế, nghiên cứu, kỹ thuật và sản xuất
Giai đoạn 1: Xác định chi phí mục tiêu
Chi phí mục tiêu được xác định theo các bộ phận sản xuất dựa vào mức độquan trọng khác nhau của chi phí đối với sản phẩm, từ đó xác định tỷ lệ chi phí củatừng bộ phận trong tổng chi phí của sản phẩm
Giai đoạn 2: Tổ chức thực hiện các mục tiêu chi phí đã xác định.
Cần xác định bộ phận chi phí của sản phẩm cao hơn tầm quan trọng được
xác định ở giai đoạn 1 để cắt giảm chi phí trong quá trình sản xuất, đồng thời cũngcần phát hiện các chi phí của sản phẩm quá thấp so với tầm quan trọng của nó
Giai đoạn 3: Đánh giá kết quả.
Nếu chi phí dự kiến để sản xuất sản phẩm đã đạt tới chi phí tối đa, cần dừnglại các hoạt động ở giai đoạn 2 vì sản phẩm không mang lại lợi nhuận cao Nếu chiphí dự kiến để sản xuất chưa đạt tới chi phí tối đa mà hơn chi phí mục tiêu thì cần
có các thay đổi về thiết kế sản phẩm hoặc xem lại qui trình sản xuất để giảm chi phísao cho bằng chi phí mục tiêu Như vậy, phương pháp chi phí mục tiêu nhấn mạnhmục tiêu cần phải đạt được và thời gian phân tích là chu kỳ sống của sản phẩm Chi
phí mục tiêu được xác lập dựa vào chi phí có thể chấp nhận và chi phí ước tính theo các điều kiện sản xuất hiện có của doanh nghiệp Mỗi giai đoạn phát triển sản phẩm
sẽ được đánh giá nhằm đạt được mục tiêu chi phí đã xác định Việc đánh giá nàydựa trên phân tích giá trị nhằm đánh giá việc thiết kế sản phẩm và nhận diện các cơhội có thể cải tiến giá trị của sản phẩm
Trang 29Hình 1.3: Mô hình Target costing và chu kỳ phát triển của sản phẩm
(Nguồn: Voer.edu.vn)
Phương pháp chi phí mục tiêu trở thành một công cụ quản trị chi phí mà nhàhoạch định chính sách hoạt động sử dụng trong các giai đoạn thiết kế và sản xuất đểcải tiến quá trình sản xuất, giảm chi phí sản xuất trong tương lai
Phương pháp chi phí Kaizen (Kaizen costing) là phương pháp giảm chi phí
do Yashuhiro Monden phát triển trên cơ sở phương pháp quản trị Kaizen Mục tiêuchính của Kaizen costing là doanh nghiệp phải liên tục cắt giảm chi phí ở các hoạtđộng, những hoạt động này có cách thức và quy định riêng cho từng bộ phận khácnhau sẽ khác nhau Để làm được điều này, các nhà quản trị phải liên tục phân tích
sự thay đổi chi phí thực tế với các quy trình sản xuất để cắt giảm tối đa chi phí vềnguyên vật liệu, chi phí về nhân công Với mục tiêu luôn luôn cải tiến, luôn luônthay đổi với các mục tiêu được chia nhỏ như cải tiến năng suất lao động, cải tiến cắtgiảm hao hụt nguyên vật liệu Như vậy phương pháp chi phí Kaizen tập trung vàotoàn bộ quá trình sản xuất chứ không chỉ tập trung vào sản phẩm
Trang 30Hình 1.4: Mô hình Kaizen costing
(Nguồn: Voer.edu.vn)
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp dịch vụ
1.3.1 Đặc điểm doanh nghiệp dịch vụ
Cũng giống như các DN hoạt động trong các lĩnh vực khác DN hoạt độngtrong ngành dịch vụ là những tổ chức kinh tế hoạt động vì mục tiêu tối đa hóa lợinhuận Tuy nhiên, do đặc thù của hoạt động kinh doanh dịch vụ nên DN dịch vụmang những đặc điểm riêng, có ảnh hưởng đến nhu cầu thông tin KTQT chi phítrong các đơn vị
Kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp chịu tác động của nhiều nhân tốnhư chính sách vĩ mô của Nhà nước, loại hình doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp,lĩnh vực, đặc điểm kinh doanh cua doanh nghiệp Có thể chia các nhân tố ảnhhưởng đến kế toán quản trị chi phí thành nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoàidoanh nghiệp
1.3.2 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp
Theo Vvchudovets (2013): “Nhân tố bên trong là những nhân tố nội tại trongdoanh nghiệp chi phối đến kế toán QTCP bao gồm: (1) đặc điểm kinh doanh; (2) cơcấu quản lý; (3) con người (trình độ kế toán); (4) máy móc thiết bị (trang bị cho kếtoán quản trị)” Các nhóm nhân tố trên của Vvchudovets có thể được gộp thành 2
Trang 31nhóm nhân tố chính: đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp ảnh hưởng đến kế toánQTCP; tổ chức bộ máy kế toán QTCP Trong đó, nhân tố về tổ chức bộ máy kế toánQTCP là nhân tố quan trọng để đáp ứng tốt hơn cho nội dung kế toán QTCP Bêncạnh đó, cần bổ sung nhân tố nhu cầu thông tin của nhà quản trị, đây là nhân tố địnhhướng cho nội dung của kế toán QTCP trong doanh nghiệp Với quan điểm này,nhân tố bên trong doanh nghiệp gồm: (1) Nhu cầu thông tin của nhà quản trị; (2)Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp ảnh hưởng đến kế toán QTCP; (3) tổ chức bộmáy kế toán QTCP Cụ thể:
(1) Nhân tố nhu cầu thông tin của nhà quản trị
Hội nhập kinh tế quốc tế và sự thay đổi không ngừng của các phương phápquản trị đòi hỏi kế toán QTCP cần phải trao đổi cả phương diện lý luận và thực tiễn
để đáp ứng trong điều kiện mới Sự thay đổi của kế toán QTCP phụ thuộc rất nhiềuvào quan điểm của nhà quản trị bởi nhà quản trị quan tâm, đầu tư sẽ là tiền đề cho
sự thay đổi kế toán QTCP
Nhu cầu thông tin của nhà quản trị là nhân tố mang tính định hướng cho nộidung của kế toán QTCP trong doanh nghiệp, bởi nội dung kế toán QTCP cần đượcthực hiện như thế nào? Mức độ thực hiện ra sao phụ thuộc rất lớn vào nhu cầuthông tin của nhà quản trị Với quan điểm, nhận thức của nhà quản trị ở mức độ caothì nhu cầu đòi hỏi thông tin cung cấp khoa học, hợp lý, đáp ứng được yêu cầu quảntrị trong việc kiểm soát chi phí cũng như ra quyết định Đối với nhà quản trị khôngcoi trọng hoặc không có nhu cầu nhiều về thông tin kế toán QTCP, thì nội dung kếtoán QTCP chỉ được đề cập ở số nội dung nhất định thậm trí không được đề cậptrong doanh nghiệp
(2) Nhân tố đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp dịch vụ
Hoạt động kinh doanh dịch vụ rất đa dạng và có sự khác biệt về nhu cầuthông tin giữa các doanh nghiệp dịch vụ Cơ sở để hình đặc điểm hoạt động củadoanh nghiệp dịch vụ bao gồm: Loại hình dịch vụ; quy mô hoạt động của doanhnghiệp; hệ thống cung cấp dịch vụ; tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Trang 32Thứ nhất, các hoạt động dịch vụ trong doanh nghiệp dịch vụ thường rất đa
dạng Các hoạt động dịch vụ có thể được thực hiện và cung ứng đơn lẻ, có thể đượcthực hiện và cung ứng đồng thời trong một gói dịch vụ nhất định và mang tính chất
bổ trợ cho nhau Ví dụ như DN hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, có thểcung cấp các loại dịch vụ gồm dịch vụ phần mềm, vận hành ứng dụng trên điện thoại diđộng, cho thuê máy chủ Nhà quản trị luôn có nhu cầu thông tin về doanh thu, chi phítừng dịch vụ cụ thể Tuy nhiên, khi khách hàng sử dụng dịch vụ vận hành ứng dụngtrên điện thoại di động, khách hàng cũng có thể tham gia sử dụng các dịch vụ khác nhưdịch vụ quảng cáo số, dịch vụ thiết kế Website, dịch vụ quản lý hàng hóa.… Do vậy,việc hạch toán chi tiết doanh thu, chi phí cho từng hoạt động dịch vụ cung ứng đồngthời là không đơn giản Mặt khác, việc kiểm soát chi phí tạo nên các dịch vụ làtương đối khó khăn, đòi hỏi khâu thu thập, tổng hợp thông tin về chi phí và tính giáthành từng dịch vụ trong DN phải kịp thời chính xác, để cung cấp thông tin đáp ứngnhu cầu của nhà quản trị trong những thời điểm nhất định
Thứ hai, hoạt động của các doanh nghiệp dịch vụ có tính rủi ro cao Để hoàn
thành một số loại sản phẩm dịch vụ DN phải bỏ ra rất nhiều loại chi phí khác nhaunhưng đôi khi vẫn không cung cấp được dịch vụ có chất lượng như mong muốn Ví
dụ như các doanh nghiệp công nghệ để cung cấp được các dịch vụ phần mềm phảiđầu tư xây dựng hệ thống Platform.… với chi phí đầu tư rất lớn, thời gian thu hồivốn lâu Trong quá trình vận hành, các DN công nghệ thường xuyên phải đối mặtvới các rủi ro, các tổn thất về hệ thống như nền tảng Platform không phù hợp vớingười dùng điều kiện thực tế của khách hàng chưa đáp ứng được yêu cầu tổ chức
hệ thống của phần mềm… Do vậy, trong quá trình đầu tư phát triển sản phẩm mới,nhà quản trị có nhu cầu thông tin về lợi ích đầu tư và chi phí bỏ ra để cân nhắcphương án đầu tư hiệu quả, giảm thiểu các rủi ro có thể xảy ra
Thứ ba, sản phẩm của các doanh nghiệp dịch vụ mang tính vô hình Hầu hết
sản phẩm của hoạt động dịch vụ thường mang tính vô hình mà không có hình tháivật chất cụ thể, do đó có thể gây khó khăn trong việc kiểm soát chất lượng dịch vụtrước khi cung ứng bàn giao cho khách hàng Như trường hợp của các DN công
Trang 33nghệ khi cung cấp dịch vụ phần mềm cho khách hàng thì không thể nhìn thấy hìnhthái vật chất của dịch vụ, không thể đánh giá ngay chất lượng dịch vụ Sản phẩmdịch vụ thường chỉ sử dụng một lần, không có tình trạng sản xuất xong chờ bán, do
đó không có chi phí ở khâu trung gian Do vậy, chi phí cố định trong các DN dịch
vụ nói chung và DN công nghệ nói riêng là rất lớn Nhà quản trị sẽ luôn có nhu cầuthông tin về các loại biến phí và định phí, các định mức chi phí nhằm xây dựng dựtoán chi phí cũng như xác định chính xác các khoản chi phí ảnh hưởng đến giáthành dịch vụ trong đơn vị
Thứ tư, sản phẩm dịch vụ thường mang tính đặc thù riêng, các sản phẩm
thường không giống nhau Do vậy việc tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ ởcác DN dịch vụ là khác nhau, ở các DN hoạt động trong cùng một lĩnh vực cũng khácnhau Chi phí dịch vụ ở các DN này luôn mang tính cá biệt Do vậy, nhà quản trị phảicăn cứ vào đặc điểm SXKD cụ thể của đơn vị mình để xác định phương pháp tập hợpchi phí phù hợp, xây dựng các định mức chi phí, dự toán chi phí, xác định nhu cầuthông tin với từng dịch vụ cụ thể, để từ đó có thể có đủ nguồn thông tin đáng tin cậyphục vụ việc kiểm soát các yếu tố chi phí phát sinh trong đơn vị mình
(3) Nhân tố tổ chức bộ máy kế toán QTCP
Tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp là việc tổchức bố trí nhân sự kết hợp với các phương tiện trang thiết bị nhằm ghi chép, tínhtoán, xử lý thông tin chi phí tại doanh nghiệp từ khâu thu nhận, kiểm tra, xử lý vàcung cấp thông tin nội bộ cho đơn vị Có 3 mô hình tổ chức bộ máy kế toán QTCP:
Mô hình kết hợp, mô hình tách biệt và mô hình hỗn hợp
Mô hình kết hợp là mô hình mà hệ thống kế toán tài chính và hệ thống kếtoán QTCP kết hợp với nhau trong cùng hệ thống kế toán của DN cả về bộ máy kếtoán và công tác kế toán Nhân viên kế toán đảm nhận từng bộ phận, đồng thời thựchiện cả công việc kế toán tài chính và kế toán quản trị QTCP Hệ thống tài khoản kếtoán sử dụng theo chế độ kế toán tài chính (kế toán tài chính sử dụng tài khoản tổnghợp còn kế toán QTCP sử dụng tài khoản chi tiết), sổ kế toán của kế toán tài chínhđược ghi chép tổng hợp còn KTQT căn cứ vào nhu cầu thông tin quản trị cụ thể đối
Trang 34với từng hoạt động, từng chỉ tiêu mà mở sổ chi tiết thích hợp, báo cáo kế toán đượclập định kỳ theo kế toán tài chính nhưng chi tiết hơn, có thể lập theo nhu cầu quản
lý Mô hình này có ưu điểm là tiện lợi, gọn nhẹ, dễ quản lý được vận dụng cho cácdoanh nghiệp sản xuất có quy mô nhỏ và vừa
Mô hình tách biệt là mô hình mà hệ thống kế toán tài chính và hệ thống kếtoán quản trị QTCP tách biệt về bộ máy kế toán và công tác kế toán Doanh nghiệp
sẽ xây dựng hệ thống thông tin kế toán QTCP hoàn toàn độc lập với hệ thống thôngtin kế toán tài chính Theo đó bố trí nhân sự cũng hoàn toàn độc lập, hệ thống tàikhoản được xây dựng thành hệ thống riêng (mã hóa, ký hiệu riêng, ghi chép riêng);
sổ kế toán xây dựng phục vụ cho ghi chép các nghiệp vụ theo quan điểm riêng của
kế toán quản trị; báo cáo được lập riêng, có biểu mẫu thiết kế phù hợp với nhu cầuquản trị, số lượng tùy thuộc vào các trung tâm, nghiệp vụ kế toán QTCP với kỳ lậpbáo cáo khác kế toán tài chính theo định kỳ, thường xuyên hay theo nhu cầu Môhình này phân định được công việc rõ ràng, tính chuyên môn hóa cao và có thể ápdụng trong các doanh nghiệp sản xuất có quy mô lớn
Mô hình hỗn hợp là sự kết hợp cách thức mô hình tổ chức của hai mô hìnhkết hợp và mô hình tách biệt, trong đó một số bộ phận kế toán QTCP được tổ chứcđộc lập với kế toán tài chính, một số bộ phận khác lại tổ chức kết hợp Như vậynhân sự, hệ thống tài khoản, sổ kế toán, báo cáo nếu có phần hành tương đồng màdoanh nghiệp không cần tách thì vận dụng theo mô hình kết hợp, còn nếu có phầnhành khác biệt cung cấp thông tin nội bộ cho công tác quản lý, cho kiểm soát hoạtđộng, kiểm soát tổ chức thì có thể áp dụng theo mô hình tách biệt Mô hình này vừatiện lợi trong quản lý vừa phân định được công việc được rõ ràng
Về trình độ đội ngũ cán bộ kế toán QTCP
Trình độ đội ngũ cán bộ kế toán QTCP ảnh hưởng rất lớn đến chất lượngthông tin kế toán QTCP Theo hiệp hội kế toán viên Mỹ - IMA (2004) nhận định:Nhân viên kế toán quản trị sử dụng kiến thức chuyên môn và kỹ năng để giúp nhàquản trị trong việc lập kế hoạch, kiểm soát chi phí và ra quyết định Trong quá trình
xử lý các thông tin tài chính và phi tài chính, nhân viên kế toán QTCP cần có khả
Trang 35năng phân tích, dự đoán thông tin nhằm cung cấp cho nhà quản lý một cách chínhxác và kịp thời nhất để ra quyết định kinh doanh
Về ứng dụng công nghệ trong kế toán QTCP
Theo Kaplan & Jonhson (1987), vận dụng các phương tiện hiện đại để ghinhận, xử lý thông tin, tất cả mọi giao dịch đều được ghi chép chính xác đến từngdòng sản phẩm, từng đơn vị sản phẩm sẽ là nhân tố quan trọng cho việc đưa kế toánquản trị phát triển thêm một bước mới Theo Hansen Mowen (2006) khi áp dụngcông nghệ trong kế toán thì nâng cao cả về số lượng và chất lượng của thông tincung cấp, hơn nữa việc xử lý, cung cấp thông tin sẽ được thực hiện đầy đủ và kịpthời hơn Như vậy việc ứng dụng khoa học công nghệ trong kế toán QTCP là nhân
tố ảnh hưởng đến hoàn thiện kế toán QTCP trong doanh nghiệp
1.3.3 Nhóm nhân tố bên ngoài
Nhân tố chính sách, pháp luật của Nhà nước, ngành
Mỗi chính sách cơ chế quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, ngành đềugián tiếp ảnh hưởng tới công tác kế toán nói chung và kế toán QTCP nói riêng tạidoanh nghiệp
Luật kế toán là một trong các nhân tố khách quan ảnh hưởng tới kế toánQTCP trong doanh nghiệp, tuy nhiên hiện nay chỉ có thông tư 53/2006/TT-BTC địnhhướng chung cho kế toán quản trị trong doanh nghiệp Kế toán QTCP trong doanhnghiệp cần tạo ra hành lang pháp lý nhằm cung cấp thông tin kế toán quản trị một cách
có hệ thống phục vụ lợi ích cho nhà quản trị doanh nghiệp Việc xây dựng hành langpháp lý là cần thiết vì nó giúp doanh nghiệp có định hướng phù hợp trong quá trình xâydựng và tổ chức bộ máy kế toán QTCP trong các doanh nghiệp sản xuất
Nhân tố môi trường kinh doanh và hội nhập kinh tế quốc tế
Môi trường kinh doanh có tác động không nhỏ đến kế toán QTCP trongdoanh nghiệp Cụ thể, với môi trường kinh doanh minh bạch và ít có sự biến độngthì kế toán quản trị chi phí khi đó thường tập trung vào việc cải tiến giám sát vấn đềchi phí các yếu tố đầu vào Nhưng với môi trường kinh doanh không minh bạch và
có nhiều biến động thì tổ chức kế toán quản trị cần định hướng tập trung vào việc
Trang 36cung cấp thông tin để ra các quyết định kinh doanh, lựa chọn hướng đầu tư sản xuấtsản phẩm.
Hội nhập kinh tế quốc tế đã ảnh hưởng lớn cơ chế quản lý và sự trạng cạnhtranh gay gắt của các doanh nghiệp nước ngoài về chất lượng và giá cả Trong bốicảnh đó các doanh nghiệp sản xuất trong nước phải chủ động, linh hoạt nắm bắt nhucầu thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm, quản lý chi phí và xác định giá báncạnh tranh hợp lý Kế toán QTCP là công cụ quan trọng cung cấp các thông tin vềchi phí để giúp nhà quản trị trong việc kiểm soát chi phí cũng như nâng cao hiệuquả quản trị doanh nghiệp Quá trình hội nhập kinh tế là cơ hội để kế toán QTCP tạicác doanh nghiệp sản xuất tiếp cận với nền kế toán QTCP hiện đại, tạo đà cho việcứng dụng kế toán QTCP trong công tác quản trị doanh nghiệp
1.4 Nội dung kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp dịch vụ
Theo tác giả cần xuất phát từ nhu cầu thông tin kế toán QTCP nhằm phục vụcho quản trị doanh nghiệp trong việc xác định nội dung của kế toán QTCP Theoquan điểm này nội dung của kế toán QTCP bao gồm: (1) Phân loại chi phí; (2) Hệthống định mức và dự toán chi phí; (3) Thu thập, xử lý thông tin chi phí; (4) Phântích và cung cấp thông tin chi phí Trong 4 nội dung trên, nội dung nhận diện chi phí
là tiền đề cho việc thực hiện các nội dung còn lại, nội dung báo cáo kế toán QTCP
là kết quả cuối cùng của quy trình thực hiện kế toán QTCP Tác giả sẽ trình bày cácnội dung kế toán QTCP theo trình tự trên trong các phần của luận văn
1.4.1 Phân loại chi phí
Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Cách ứng xử của chi phí là thuật ngữ để chỉ sự thay đổi của chi phí tươngứng với các mức độ hoạt động đạt được Khi xem xét cách ứng xử của chi phí, cầnphân biệt rõ phạm vi hoạt động của doanh nghiệp với mức độ hoạt động mà doanhnghiệp đạt được trong từng kỳ Phạm vi hoạt động chỉ rõ các năng lực hoạt động tối
đa như công suất máy móc thiết bị, số giờ công lao động của công nhân, mà doanhnghiệp có thể khai thác, còn mức độ hoạt động chỉ các mức hoạt động cụ thể màdoanh nghiệp thực hiện trong một kỳ trong giới hạn của phạm vi hoạt động đó
Trang 37Theo cách phân loại này chi phí được chia thành hai loại cơ bản là chi phíbiến đổi và chi phí cố định.
Chi phí biến đổi: là những chi phí thay đổi về tổng số, tỷ lệ theo mức độ hoạt
động của doanh nghiệp nhưng không thay đổi khi tính trên một đơn vị của mức độhoạt động Ví dụ về chi phí biến đổi là chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân côngtrực tiếp, hoa hồng bán hàng Khái niệm về chi phí biến đổi rất quan trọng đối vớimục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp, kiểm soát tốt chi phí biến đổi sẽ làm tăng lợinhuận cho doanh nghiệp
Chi phí cố định: là những chi phí không thay đổi về tổng số trong một phạm
vi phù hợp các mức độ hoạt động của doanh nghiệp nhưng lại biến động ngượcchiều với mức độ hoạt động khi tính bình quân cho một đơn vị mức độ hoạt động
Ví dụ về chi phí cố định bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định theo phươngpháp đường thẳng, lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp Phạm vi phù hợp đểxem xét tính cố định hay biến đổi của chi phí ở đây là giới hạn năng lực sản xuất tốithiểu và tối đa trong ngắn hạn của doanh nghiệp Trong phạm vi phù hợp này, mốiquan hệ giữa chi phí và mức độ hoạt động là mối quan hệ tuyến tính và được biểuthị là một đường thẳng và phù hợp theo quan điểm của kinh tế học (hình 1.2)
Hình 1.5 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
(Nguồn: Voer.edu.vn)
Trang 38Chi phí hỗn hợp là: Những chi phí có cả yếu tố cố định và yếu tố biến đổi.
Trong thực tế có rất nhiều chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp không thuần tuý là chi phí biến đổi hay thuần tuý là chi phí cố định mà là chiphí hỗn hợp Hiểu biết rõ về các thành phần biến đổi và cố định trong chi phí hỗnhợp sẽ giúp ích cho doanh nghiệp trong việc dự toán chi phí
Phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế
Toàn bộ chi phí trong doanh nghiệp được chia thành các yếu tố sau:
Chi phí nguyên vật liệu:
Là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu mà doanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt độngcung cấp dịch vụ trong kỳ
Chi phí nhân công
Là tiền lương chính; tiền lương phụ, các khoản trích theo lương như bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp; các khoảnphải trả khác cho người lao động trong kỳ
Chi phí khấu hao tài sản cố định:
Là phần giá trị của tài sản cố định điều chuyển dần vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ Tùy thuộc đặc điểm và loại hình kinh doanh của doanh nghiệp, cóthể chọn lựa một trong các phương pháp sau đây:
- Khấu hao theo đường thẳng
- Khấu hao theo số dư giảm dần
- Khấu hao theo sản lượng
Phân tích chi phí khấu hao làm cơ sở cho những hoạch định về tái đầu tư mởrộng quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Là các khoản chi phí cho các dịch vụ mua từ bên ngoài phục vụ cho quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, như chi phí điện, nước, điện thoại, thuê mặt bằng…
Chi phí khác bằng tiền
Là những chi phí sản xuất kinh doanh khác chưa được phản ánh trong các chiphí trên nhưng đã chi bằng tiền như chi phí tiếp khách, hội nghị…
Trang 39 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Cách phân loại này căn cứ vào chức năng hoạt động mà chi phí phát sinh đểphân loại
Toàn bộ chi phí được chia thành hai loại: chi phí sản xuất và chi phí ngoàisản xuất
Chi phí sản xuất
Là toàn bộ chi phí liên quan đến việc chế tạo sản phẩm hoặc dịch vụ trongmột kỳ nhất định
Trong Doanh nghiệp dịch vụ chi phí được chia làm ba khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu:
Là biểu hiện bằng tiền những nguyên vật liệu mà doanh nghiệp đã sử dụngcho hoạt động cung cấp dịch vụ Loại chi phí này thường chiếm tỷ lệ rất nhỏ trongtổng chi phí giá thành dịch vụ
Để thực hiện việc quản lí chi phí nguyên vật liệu luôn được doanh nghiệpxây dựng định mức hợp lý dựa trên kinh nghiệm thực tiễn, làm cơ sở cho việc sosánh chi phí thực tế và chi phí định mức, qua đó phát hiện nguyên nhân làm gia tăngchi phí nguyên liệu để có những giải pháp khắc phục kịp thời
- Chi phí nhân công trực tiếp:
Là tiền lương chính, phụ; các khoản trích theo lương (BHYT BHXH.KPCĐ BHTN) và các khoản phải trả khác cho công nhân trực tiếp sản xuất, Chiphí nhân công trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào giá thành sản phẩm, dịch vụ
- Chi phí sản xuất chung:
Là những chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ Chi phísản xuất chung là chi phí hỗn hợp, vừa bao gồm các chi phí khả biến (biến phí) vừabao gồm chi phí bất biến (định phí) Chi phí sản xuất chung thường khó xác địnhcho từng sản phẩm riêng biệt Do vậy để xác định chi phí sản xuất chung cho từngsản phẩm dịch vụ, doanh nghiệp phải phân bổ cho các sản phẩm dịch vụ theo nhữngtiêu thức nhất định
Trang 40 Chi phí ngoài sản xuất
Đây là các chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất sản phẩm dịch vụ liênquan đến qúa trình tiêu thụ sản phẩm hoặc phục vụ công tác quản lý chung toàndoanh nghiệp Thuộc loại chi phí này gồm có hai khoản mục chi phí: Chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí bán hàng:
Khoản mục chi phí này bao gồm các chi phí phát sinh phục vụ cho khâu tiêu thụsản phẩm dịch vụ Có thể kể đến các chi phí như chi phí vận chuyển, bốc dỡ thànhphẩm giao cho khách hàng, chi phí bao bì, khấu hao các phương tiện vận chuyển, tiềnlương nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng, chi phí tiếp thị quảng cáo
- Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm tất cả các chi phí phục vụ cho côngtác tổ chức và quản lý quá trình sản xuất kinh doanh nói chung trên giác độ toàndoanh nghiệp Khoản mục này bao gồm các chi phí như: chi phí văn phòng, tiềnlương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp, khấu haotài sản cố định của doanh nghiệp, các chi phí dịch vụ mua ngoài khác
Ngoài ra còn có Chi phí Tài chính và chi phí khác
Phân loại chi phí theo sự ảnh hưởng tới sự lựa chọn các phương án
Có thể thấy rằng mọi quyết định của nhà quản trị đều liên quan đến ít nhấthai phương án lựa chọn, do vậy với mục đích phục vụ cho nhu cầu ra quyết địnhcủa nhà quản lý, chi phí được phân loại thành chi phí chênh lệch (chi phí có thểtránh được), chi phí chìm và chi phí cơ hội
- Chi phí chênh lệch: Là chi phí khác nhau giữa các phương án
- Chi phí chìm: Là chi phí đã phát sinh trong quá khứ và không bị ảnh hưởngbởi các phương án hoạt động trong hiện tại cũng như trong tương lai
- Chi phí cơ hội: Là phần lợi nhuận tiềm năng bị từ bỏ khi lựa chọn mộtphương án này thay vì một phương án khác
Phân loại chi phí theo khả năng kiểm soát
Cũng với mục đích phân loại chi phí để phục vụ cho nhu cầu ra quyết địnhcủa nhà quản lý nhưng dưới góc độ đánh giá khả năng kiểm soát chi phí của tổ