Bài TH 1.1:
Tại doanh nghiệp sản xuất tính thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ thuế, trong Tháng 12/N có tài liệu sau
Số dư đầu Tháng 12/N:
- TK 131: (Số dư Nợ) 100.000.000đ, chỉ tiết: TK 131A (số dư Nợ): 80.000.000đ; TK 131B (số dư Nợ): 50.000.000đ; TK 131G (số dư Gó): 30.000.000đ;
- TK.2293 : 30.000.000đ (chỉ tiết: lập đự phòng cho khách hàng A);
- TK 352 : 50.000.000đ (chỉ phí sửa chữa lớn định kỳ thiết bị sấy ở phân xướng sản
xuất). ,
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12/N:
1. Tiển hành sửa chữa lớn thiết bị sấy ở phân xưởng, chỉ phí sửa chữa tự làm gồm:
Xuất kho phụ tùng thay thế: 15.000.000đ; Tiền lương phải trả: 5.000.000đ; Các khoản trích theo lương theo quy định. (phần DN chịu); Tiền mặt: 22.000.000đ (gồm
thuế GTGT 10%)
2. Nhận được một lô vật liệu do Công ty Minh Đúc chuyển đến, số lượng hàng ghi trên hóa đơn là 10.000kg, giá mua chưa thuế 16.000 đ/kg, thuế GTGT 10%, tiền hàng chưa thanh toán. Khi kiểm nhận hàng nhập kho phát hiện thiếu 100kg, số hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân, doanh nghiệp cho nhập kho theo số thực nhận. Chỉ phí bấc dỡ là 2.000.000đ (theo số thực nhập), đã chỉ bằng tiền mặt. Nếu doanh nghiệp thanh toán trong vòng 10 ngày đầu sẽ được hưởng chiết khấu 1% trên giá mua
chưa thuế. : :
3. Số hàng thiếu ở nghiệp vụ 2, do bên bán xuất nhầm, doanh nghiệp đồng ý mua tiếp số bàng này và bên bán đã xuất đủ số hàng thiếu nói trên và doanh nghiệp đã nhập kho.
4. Nhận được hoá đơn đề nghị thanh toán một lô vật liệu của Công ty Minh Hải (mua theo phương thức nhận hàng trực tiếp), số lượng 10.000kg, đơn giá chưa thuế 7.000 ọ/kg, thuế GTGT 10%. Doanh nghiệp đó chỉ tiền mặt thanh toỏn Ă nhưng cuối tháng số hàng này vẫn chưa về đến đơn vị.
5, Nhận biên bản bàn giao công việc sửa chữa lớn thiết bị sấy hoàn thành. Kết chuyển chỉ phí sửa chữa lớn và xứ lý chênh lệch giữa số ố trích trước và số thực tế phat sinh:
6. Xoá sổ khoản nợ phải thu của Công ty A biết rằng khoản nợ này đã lập dự phòng.
Em Phần 1: Bài tập tổng hợp
7. Cuối tháng kế toán xác định mức dự phòng nợ phải thu khó đòi cho năm N+1 là 15.000.000đ, kế toán đã xử lý việc trích lập theo đúng quy định hiện hành.
Yêu cầu:
1, Xác định các chứng từ kế toán sử dụng để phân ánh cúc nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng, đồng thời căn cứ chứng từ này để tính toán và định khoắn tình hình
trên. ,
2. Căn cứ số liệu chỉ tiết TK 131 và TK 2293 để trình bày thông tin liên quan trên Báo cáo tình hình tài chinh (Bang can đối kế toán) ngày 31/12/N.
Bài TH 1. 2:
Tại công ty liên doanh ABC trong kỳ có tình hình sau:
1.. Gông ty ABC nhận vốn góp bổ sung của chủ sở hữu 1 tỷ đồng bao.gồm: ..
a.. Công ty A chuyến TGNH 100 triệu đồng góp vốn, đã nhận giấy báo NH.
b. Công ty B xuất kho thành phẩm có giá gốc 408 triệu đồng, góp vào liên doanh ABC làm hàng hóa đã nhập kho có giá trị vốn góp là 400 triệu đồng. :
c. Céng ty C chuyén một tòa nhà dang cho thué cé nguyén gid 800 triéu dong (trong đó phần điện tích đất trị giá 200 triệu đồng), đã khấu hao 380 triệu đồng, góp vào liên doanh ABC làm nhà văn phòng có vốn góp thỏa thuận là 500 triệu đồng, trong đó phần diện tích đất trị giá 200 triệu đồng.
2. Công ty ABC mua một căn nhà để làm kho có giá chưa thuế 2 tỷ đồng, thuế GTGT 150 triệu đồng (tính trên giá căn nhà xây dựng). Công ty đã chuyển khoản thanh toán đủ.
Đã nhận giấy tờ nhà và đưa căn nhà vào sử dụng.
._ Nhận lại một lô hàng đã bán tháng trước bị trả lại với giá bán chưa thuế 150 triệu đồng, thuế GTGT 10%, chưa thu tiền (trị giá xuất kho 120 triệu đồng). Lô hàng này được chuyển thẳng đến đại lý H. Chi phí vận chuyển, bốc đỡ hàng đến đại lý H đã chỉ bằng tiền mặt 550.000 đ, trong đó thuế GTGT 50.000 đ.
Cuối kỳ kế toán Công ty ABC chuyển khoản tạm chia lãi 50 triệu đồng cho công ty A là 15 triệu đồng, công ty B là 18 triệu đồng và công ty C là 17 triệu đồng,
Yêu cầu: Tính toán và định khoắn tình hình trên liên quan công ty ABC.
Bài TH 1.3:
Tại một công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ, trong tháng có tình hình sau:
1. Vay dài hạn để mua một thiết bị (đạng rời) giá 800 triệu đồng, thuế GTGT 10%. Nhận thiết bị và ký hợp đồng thuê nhà thầu lắp đặt thiết bị với giá 20 triệu đồng, thuế GTGT 10%...
2. Mua nhà làm cửa hàng giới thiệu sản phẩm giá chưa thuế 3.000 triệu đồng, trong đó giá trị quyền sử dụng đất không thời hạn là 1.000 triệu đồng, thuế GTGT tính 10% trên giá
Phần 1: Bài tập tổng hợp
trị nhà, thanh toán đủ số còn lại bằng chuyển khoắn sau khi trừ khoản đã đặt cọc 200 triệu đồng.
3. Mua trả góp xe đưa rước nhân viên, giá mua trả góp chưa thuế GTGT 1.000 triệu đồng, trong đó lãi trả góp 100 triệu đồng, thuế GTGT 5%. Thanh toán bằng chuyển khoản 10% giá thanh toán ngay khi nhận xe, số còn lại trả gốp trong 4 năm bắt đầu từ tháng sau. Lệ phí trước bạ 30 triệu đồng, lệ phí đăng ký xe 5,triệu đồng thanh toán bằng tiền mặt.
4. Bán TSCĐ hữu hình đang dùng cho hoạt động phúc lợi, giá bán 50 triệu đồng, thuế GTGT 10% chưa thu tiền. Nguyên giá 100 triệu đồng. Giá trị hao mòn lũy kế 60 triệu đồng. Chỉ phí vận chuyển TSCĐ đi bán phải trả chưa thuế 2 triệu đồng, thuế GTGT 10%.
5. Công ty bán một nhà kho có nguyên giá 12 tỷ đồng, đã khẩu hao 3 tỷ đồng, giá bán chưa thuế 8 tỷ đồng, thuế suất thuế GTGT 10%, đã thu đủ bằng tiền gửi ngân hàng sau khi
trừ tiền đã nhận ký quỹ là 80 triệu đồng. .
6. Cuối tháng nhà thầu bàn giao thiết bị ở nghiệp vụ 1 đã lắp đặt, công ty phái trả chỉ phí lắp đặt theo hợp đồng. Thiết bị được nghiệm thu và bắt đầu sử dụng đầu tháng sau, tài sản này ngoài phần tài trợ bằng tiền vay, phần còn lại là vốn kinh doanh. , Yêu cầu: Tính toán và định khoắn tình hình trên.
Bài TH 1.4:
Tại công ty thương mại Hải Đăng, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất cho cả mua và bán hàng hóa là 10%. Kế toán không theo đối riêng chỉ phí mua hàng. Trong tháng 12 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: (đơn vị tính: 1.000 đồng):
1.. Nhập kho lô hàng A, tiền chưa trả người bán, giá mua chưa thuế 150.000. Chỉ phí vận chuyển hàng hóa mua vào trả bằng tiền mặt 220, trong đó thuế GTGT 20.
2. Xuất kho hàng gửi đi bán cho công tỷ M; giá xuất kho 90.000, giá bán chưa thuế 100.000, công ty M chưa nhận được hàng.
3. Chuyển khoản thanh toán tiền mua máy photocopy cho công ty N 55.000, trong đó thuế GTGT' 5.000. Máy được giao ngay trong ngày cho phòng kế toán sử dụng. Thời
gian trích khấu hao 2 năm, .
4. Thanh lý một tài sản cố định hữu hình dùng ở bộ phận quản lý DN, nguyên giá 65.000, đã khấu hao 59.500, phế liệu bán thu bằng tiền mặt 1.500.
5. Mua lô hàng B từ người bán K với giá mua chưa thuế 48.000, bán thẳng cho công ty H, giá bán chưa thuế 57.000, H đã nhận được bàng, tiền mua và bán hàng chưa thanh toán. Chí phí vận chuyển chỉ bằng tiền tạm ứng 200. / 6. Nhận được bồi báo của công ty G trả lại một số hàng đã mua ở tháng trước, hàng đã
nhập kho với giá là 20.000, đã chỉ tiền mặt trả lại theo giá bán chưa thuế là 23.000.
9,
Phần 1: bài tập tổng hợp
Xuất công cụ ra sử dụng ở bộ phận bán hàng, giá xuất kho 6.000, phân bổ trong 10 tháng kể từ tháng này.
Nhận giấy bỏo Cú của ủgõn hàng về sổ tiền khỏch hàng cụng ty H (nghiệp vy 5), sau khi trừ chiết khấu thanh toán 1% trên giá bán chưa thuế.
Công ty M thông báo nhận đủ hàng và chấp nhận thanh toán (nghiệp vụ 2).
Yêu cầu: Tính toán và định khoẩn tình hình trên.
Bài TH 1.5:
Công ty thương mại X tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho (HTK) theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá HTK theo phương pháp FIFO.
Số dự đầu quý 3/N:
TK 156 (1561): 200.000.0008 {2.000 cái hàng Ä);
TK 156 (1562): 6.988.000đ, TK157: 0đ 7
Trong quý, có các nghiệp vụ phát sinh theo trình tự thời gian như sau;
1. Mua theo phương thức nhận hàng trực tiếp chưa trả tiền người bán 1:000 cái hàng A, đơn giá mua chưa thuế 110.000đ, thuế GTGT 10%. Cùng ngày, hàng chuyển về kiểm nhận: 980 cái nhập kho, trong đó có 50 cái kém phẩm chất. Còn 20 cái thiếu chưa biết nguyên nhân chờ xử lý. Hàng kém phẩm chất khiếu nại đề nghị bên bán giảm giá.
Năm ngày sau, bên bán quyết định giảm giá 5% cho hàng kém phẩm chất (có giảm thuế, đã lập đủ thủ tục giảm giá). Hàng thiến do lỗi nhân viên áp tải, công ty X bắt bồi thường 100% giá trị theo giá thanh toán của hàng thiếu (chưa thu tiền). Công ty X chuyển khoản thanh toán số nợ còn phải trả cho bên bán sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng theo thôa thuận (1% tính trên số nợ còn phải thanh toán).
Đem một TSCĐ hữu hình (sử dụng ở văn phòng) đi trao đổi ngang giá thanh toán
` cho công ty Y lấy 500 cái hàng A. TSŒĐ có nguyên giá 80.000.000đ, giá trị hao mòn lũy kế 25.000.000đ, giá trao đối chưa thuế 56.000.000đ, thuế GTGT 10%. Chỉ phí vận chuyển trả bằng tiền tạm ứng 3.300.000đ (trong đó thuế GTGT được khẩu trừ 10%), phân bổ cho vận chuyển TSCĐ đi trao đổi 40%, vận chuyển hàng hóa về nhập kho 60%). Việc trao đổi hoàn tất trong cùng ngày,
Mua 100 cái hàng B vận chuyển thẳng đi bán lại trong cùng ngày cho khách hàng.
Đơn giá mua chưa thuế 250.0008, thuế GTGT 5%, Đơn giá bán chưa thuế 270.000đ, thuế GTGT 5%. Chi phí vận chuyển hàng hóa chưa trả cho đơn vị vận tải chưa thuế 200.000đ, thuế GTGT 10%. Tiền mua bán lô hàng trên đều đã thanh toán bằng
chuyển khoản. `
Xuất kho 500 cdi hang A ký gửi cho dai ly C yéu cầu bán đúng giá ký gửi 150.000 ọ/cỏi, thuế GTGT 10%. Hoa hồng ký gửi thỏa thuận 5% giỏ ký gửi chưa thuế GTGT,
Phần 1: Bài tập tổng hợp
thuế GTGT trên hoa hồng ký gửi 10%.
5, Xuất kho 600 cái hàng A gửi đi bán. Một ngày sau, khách hàng kiểm nhận đồng ý mua (trả chậm 5 ngày) 590 cái, đơn giá bán chưa thuế 150.000đ, thuế GTGT 10%.
10 cái sai quy cách khách hàng từ chối mua công ty còn gửi nhờ kho khách hàng.
6. Đại lý C thanh toán tiền hàng ký gửi thực bán được 450 cái bằng chuyển khoản, sau khi trừ hoa hồng ký gửi được hướng và thuế GTGT trên hoa hồng. Còn 50 cái màu sắc không đẹp trả lại, công ty X mang về nhập kho.
7, Thu hồi tiền ký quỹ theo hẹp đồng mua hàng trước đây 10.000.000đ và tiền được phạt do đối tác hũy hợp đồng 5.000.000đ bằng tiền mat.
8. Cuối quý: , ,
- Chỉ phí mua hàng trả bằng tiền mặt 2.200.000đ (trong đó thuế GTGT 10%).
- Phân bổ chỉ phí thu mua hàng hóa cho hàng hóa tiêu thụ trong kỳ và hàng hóa tồn cuối kỳ theo tiêu thức số lượng.
-.. Kết chuyển các khoản có liên quan để xác định kết quả kinh doanh. Cho biết tổng chỉ phí bán hàng phát sinh trong quý (đã bao gồm chỉ phí phát sinh từ các nghiệp vụ trên) là 14.000.000đ va chi phí quản lý DN là 15.000.000ả.
Giả sử thuế thu nhập DN (TNDN) tạm nộp quý này tính trên lợi nhuận kế toán trước thuế, thuế suất thuế TNDN: 22%.
Yêu cầu: Tính toán và định khoản tình hình trên và phần ánh vào tài khoắn TK 911.
Bài TH1.6: _
Một Công ty cổ phần tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, thuế suất thuế GTGT đều vào và đầu ra đều là 10%, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai . thường xuyên, tính giá trị HTK theo phương phap FIFO. .
Trong Thang 12/ nam N cé tai ligu kế toán sau:
Số dư đầu Thắng 12/N của một số tài khoắn:
TK 156: 110.000.000đ (chỉ tiết 200 đơn vị hàng A, đơn giá 250,000đ và 400 đơn vị hàng B, đơn giá 150.000đ)
TK157: 0ọ TK 331: 0d; TK 333: Od: TK133: Od; : Phát sinh trong thắng 12/N:
1. Ngày 01: Xuất bán thu tiền gửi ngân hàng 100 đơn vị hàng A, đơn giá bán chưa thuế 310.000đ và 100 đơn vị hàng B, đơn giá bán chưa thuế 210.000đ. Và xuất kho ký gửi đại lý P 300 đơn vị hàng B, đơn giá ký gửi chưa thuế 220.000đ, hoa hồng ký gửi 5% giá ký gửi chưa thuế và thuế GTGT trên hoa hồng 10%.
2, Ngày 02: Mua hàng công ty X theo phương thức trả góp, theo hoá đơn GTGT của
Phần 1: Bài tập tổng hợp
3.
công ty X: 500 đơn vị hàng A, đơn giá mua trả ngay chưa thuế 224.000đ, đơn giá mua trả góp chưa thuế 240. 000đ, thời gian trả góp 8 tháng, bắt đầu từ thang nay.
Chi phí vận chuyển bốc đỡ số hàng này bằng tiền mặt 2.100.000đ, trong đó thuế GTGT khấu trừ 100.000đ.
Ngày 10: Mua hàng € chưa trả tiền công ty Y số lượng 1.000 đơn vị, đơn giá mua chưa thuế 60.000đ. Toàn bộ số hàng này giao ngay cho công ty N tại kho công ty Y đơn giá bán chưa thuế 100.0008, chưa thư tiều.
Ngày 31:
Chỉ tiền mặt trả góp tiền cho công ty X tháng thứ nhất. Đồng thời phân bổ lãi mua
trả góp tháng này. ,
Đại lý P thanh toán tiền hàng ký gửi đã bán được 250 don vi hang B bằng tiền mặt sau khi trừ tiền hoa hồng và thuế GTGT trén hoa hồng.
Xác định kết quả kinh doanh tháng này (trong đó phần chỉ phí bán hàng chưa bao gồm các khoản phát sinh ở các nghiệp vụ trên là 3.500.000đ và chỉ phí quản lý DN - chưa bao gồm các khoản phát sinh ở các nghiệp vụ trên là 5:000. 000đ). Công ty đang được miễn thuế TNDN. :
Yêu cầu: - Tính toán và định khoản tình hình trên,
~ Phần ánh tình hình trên vào sơ đồ tời khoản 632, 511, 911, Bài TH 1.7:
Công ty Bình Minh tổ chức kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tình hình sử dụng công cụ và tài sản cố định trong tháng 04/N như sau:
1. Mua một lô công cụ về chuyển ngay vào phân xưởng để phục vụ sân xuất tháng này.
Biết: giá mua chưa thuế 400.000đ, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán. Chỉ phí vận chuyển 50.000đ đã thanh toán bằng tạm ứng,
Chuyển khoản mua công thức chế biến sản phẩm từ công ty X với giá chưa thuế 200.000.0008, thuế GTGT 10%, Số tiền trên được tài trợ từ quỹ đầu tư phát triển của DN.
„_ Chỉ tiền mặt ứng trước cho đơn vị nhận thầu sửa chữa lớn TSCĐ hữu hình (đang dùng cho văn phòng) là 1.000.000đ. Cuối tháng nhận bàn giao TSCĐ hữu hình đã được sửa chữa với số tiền trên HĐ(GTGT) là 6.600.000đ (gồm thuế GTGT 10%).
Chỉ phí sửa chữa được phân bổ dần trong 6 tháng, kể từ tháng này.
Bộ phận văn phòng báo hỏng một máy in có giá trị khi đưa vào sử dụng 5.000.000đ, kế toán ước tính phân bổ 6 tháng, đã phân bổ vào chỉ phí được 4 tháng. Thu hồi được phế liệu từ máy in hỏng bán với giá 100.000đ, thu bằng tiền mặt. Khoản thiệt hại tính vào chỉ phí kinh doanh trong kỳ.
5.
+
Phần 1: Bài tập tổng hợp
Mua một TSCĐHH về phục vụ tại cửa hàng, với giá mua chưa thuế 30.000.0003, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng chuyển khoản. Chỉ phí vận chuyển bốc dỡ chưa thuế 1.000.000đ, thuế GTGT 59%, chi bằng tiền mặt. Tài sản này được tài trợ bởi nguồn vốn kinh doanh.
Bán một TSCĐHH dùng cho hoạt động phúc lợi có NG 50.000.000đ, số khấu hao lũy kế đến thời điểm bán là 15.000.000đ: Số tiền phải thu ở người mưa theo giá hiện tại chưa thuế 40.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%. Chi phí phát sinh khi bán TSCĐ trên chưa thuế 500.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, đã chỉ bằng tiền mặt.
Mua một TSCĐ hữu hình phục vụ cho hoạt động phát triển khoa học và công nghệ với giá mua chưa thuế 100.000.000đ, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng chuyển khoản. Tài sản này do quỹ phát triển khoa học và công nghệ tai tro.
Yêu cầu: Tính toán và định khoản tình hình trên.
Bài TH 1.8:
Doanh nghiệp Thương mại - dịch vụ Anh Đào là đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trờ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng xuất kho theo phương pháp FIFO, có các số liệu sau đây: oo :
Số dư đầu kỳ: TK 156: 9.000.000đ (600 đơn vị).
1. Mua theo phương thức nhận hàng trực tiếp 200 đơn vị hàng của công ty Hoàng Gia.
Số hàng này về đến, DN kiểm nhận nhập kho đủ, đơn giá chưa thuế 15.200 đ/đơn vị, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền cho bên bán. Hai ngày sau, chuyển khoản trả hết tiền cho lâ hàng đã mua, sau khi trừ 1% chiết khấu thanh toán (tính trên tổng số tiền thanh toán), đã nhận được giấy báo Nợ của Ngân hàng.
Xuất kho bán 100 đơn vị hàng, đơn giá bán chưa thuế GTGT: 22.000 đ/đơn vị, thuế GTGT 10%. Bên mua đã chuyển khoản trả đầy đủ tiền hàng, đã nhận được giấy báo Có của ngân hàng.
Xuất kho 500 đơn vị hàng gửi bán cho đại lý Đại Lợi (đại lý bán hàng theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng). Hoa hồng cho đại lý được tính bằng 5% giá trị chưa thuế của hàng bán được, thuế GTGT trên hoa hồng là 10%. Giá bán chưa thuế theo quy định là 20.000 ọ/đơn vị, thuế GTGT 10%.
Trong tháng, đại lý đã bán được 400 đơn vị (thu tiền mặt) và thanh toán toàn bộ bằng chuyển khoản cho DN sau khi trừ tiền hoa hồng được hưởng và thuế GTGT trên hoa hồng (đã nhận được giấy báo của ngân Hàng)
Mua văn phòng phẩm sử dụng ngay cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, giá mua chưa thuế 300.000đ, thuế GTGT 10%, đã trả bằng tiền mặt. Giá trị của số văn phòng phẩm này được tính hết một lần vào chỉ phí trong kỳ.
Nhận một lô hàng do công ty Khải Hoàn vận chuyển đến, trên hóa đơn, số lượng hàng là 500 đơn vị, đơn giá chưa thuế 15.300 đ/đơn vị, thuế GTGT 10%, nhưng