Tổng quan được tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về phân tích và dự báo tài chính Phân tích được thực trạng, tình hình tài chính của Công ty cổ phần Tập đoàn xây dựng Hòa Bình. Dự báo tài chính công ty cho giai đoạn 20182020 Đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính Công ty cổ phần Tập đoàn xây dựng Hòa Bình Tổng quan được tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về phân tích và dự báo tài chính Phân tích được thực trạng, tình hình tài chính của Công ty cổ phần Tập đoàn xây dựng Hòa Bình. Dự báo tài chính công ty cho giai đoạn 20182020 Đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính Công ty cổ phần Tập đoàn xây dựng Hòa Bình Tổng quan được tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về phân tích và dự báo tài chính Phân tích được thực trạng, tình hình tài chính của Công ty cổ phần Tập đoàn xây dựng Hòa Bình. Dự báo tài chính công ty cho giai đoạn 20182020 Đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính Công ty cổ phần Tập đoàn xây dựng Hòa Bình v
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Phân tích và dự báo tài chính
Công ty cổ phần Tập đoàn xây dựng Hòa Bình” là công trình nghiên cứu
của riêng tôi Những số liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực và được chỉ rõ nguồn trích dẫn Kết quả nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào từ trước đến nay
Tác giả luận văn
Phùng Ngọc Đức
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính – ngân hàng với đề tài
“Phân tích và dự báo tài chính Công ty cổ phần Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình” là kết quả của quá trình cố gắng không ngừng của bản thân và được sự
giúp đỡ, động viên khích lệ của các thầy cô, đồng nghiệp, bạn học và người thân của tác giả Qua trang viết này tác giả xin gửi lời cảm ơn tới những người
đã giúp đỡ tác giả trong thời gian học tập và nghiên cứu khoa học vừa qua
Tác giả xin chân thành và trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa tài chính- ngân hàng, Quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế- Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn giúp đỡ tôi trong thời gian học tập
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn và trân trọng ghi nhận sự giúp đỡ,
hướng dẫn nhiệt tình của TS Nguyễn Thị Hương Liên – giảng viên Trường
Đại học Kinh tế- Đại học Quốc gia Hà Nội, người trực tiếp hướng dẫn và giúp
đỡ em trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các đồng nghiệp của tôi tại Công ty cổ phần Victory đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian tôi học tập và thực hiện nghiên cứu luận văn
Cuối cùng tôi xin cảm ơn những người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp./
TÁC GIẢ
Phùng Ngọc Đức
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.2 Cơ sở lý luận về phân tích và dự báo tài chính doanh nghiệp 6
1.2.1 Khái niệm, ý nghĩa của phân tích và dự báo tài chính doanh nghiệp 6
1.2.2 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 9
1.2.3.Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 10
1.2.4 Dự báo tài chính của doanh nghiệp 22
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Quy trình nghiên cứu 25
2.2 Phương pháp nghiên cứu 26
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 26
2.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 27
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN XÂY DỰNG HÒA BÌNH 30
3.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần tập đoàn xây dựng Hòa Bình 30
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 30
3.1.2 Ngành nghề và lĩnh vực hoạt động của công ty 31
3.1.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty 33
3.2 Đánh giá chung về tình hình tài chính công ty Cổ phần tập đoàn xây dựng Hòa Bình 34
Trang 63.2.1.Tình hình chung về nền kinh tế và triển vọng ngành 34
3.2.2.Phân tích SWOT của Công ty Cổ phần tập đoàn xây dựng Hòa Bình 34
3.2.3.Phân tích theo mô hình 5 áp lực đối với Công ty Cổ phần tập đoàn xây dựng Hòa Bình 37
3.2.4.Tổng quát về tình hình tài chình tài chính của công ty 40
3.3.Phân tích tài chính của công ty theo ba mảng hoạt động 45
3.3.1.Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh 45
3.3.2.Phân tích hoạt động đầu tư 54
3.3.3.Phân tích hoạt động tài chính 59
3.3.4.Phân tích các chỉ số liên quan đến giá cổ phiếu của doanh nghiệp 66
3.3.5.Phân tích mô hình Dupont của doanh nghiệp 67
3.4.Đánh giá về tình hình tài chính của công ty 68
3.4.1.Những kết quả đạt được 68
3.4.2.Những hạn chế và nguyên nhân 69
3.5.Dự báo tình hình tài chính của công ty 71
3.5.1.Dự báo doanh thu 71
3.5.2.Dự báo báo cáo tài chính cho năm 2018 73
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN XÂY DỰNG HÒA BÌNH 81
4.1.Định hướng, mục tiêu phát triển của doanh nghiệp 81
4.2.Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty cổ phần Tập đoàn xây dựng Hòa Bình 82
4.2.1.Nhóm giải pháp liên quan đến hoạt động kinh doanh 82
4.2.2.Nhóm giải pháp liên quan đến hoạt động đầu tư 84
4.2.3.Nhóm giải pháp liên quan đến hoạt động tài chính 85
4.2.4.Giải pháp liên quan đến công tác tổ chức tài chính 86
4.3.Kiến nghị 87
Trang 74.3.1.Đối với Nhà nước 87
4.3.2.Đối với Bộ Tài chính 88
4.3.3.Đối với Bộ Xây dựng 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 BCTC Báo cáo tài chính
2 CAGR Tốc độ tăng trưởng lũy kế bình quân
3 CBCNV Cán bộ công nhân viên
4 CKPT Các khoản phải thu
5 CTD Mã cổ phiếu Công ty Cổ phần Coteccons
6 ĐTTC Đầu tư tài chính
7 EBIT Thu nhập trước thuế và lãi vay
8 EBITDA Thu nhập trước thuế, lãi vay và khấu hao
9 EPS Thu nhập trên vốn cổ phần
10 GDP Tổng sản phẩm quốc nội
11 HBC Mã cổ phiếu Công ty Cổ phần Tập đoàn
xây dựng Hòa Bình
12 HĐĐT Hoạt động đầu tư
13 HĐKD Hoạt động kinh doanh
14 HĐTC Hoạt động tài chính
15 LNST Lợi nhuận sau thuế
16 LNTT Lợi nhuận trước thuế
17 P/E Hệ số giá trên thu nhập
18 QLDN Quản lý doanh nghiệp
19 ROA Thu nhập trên tổng tài sản
20 ROE Thu nhập trên vốn chủ sở hữu
21 SXKD Sản xuất kinh doanh
22 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 3.1 Bảng cân đối kế toán hợp nhất tóm lược 40
2 Bảng 3.2 Báo cáo kết quả HĐ SXKD hợp nhất tóm lược 43
3 Bảng 3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất tóm lược 44
4 Bảng 3.4 Bảng thể hiện giá vốn-lợi nhuận thuần 48
5 Bảng 3.5 Vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân 52
6 Bảng 3.6 Biến động hiệu quả của tài sản cố định 53
7 Bảng 3.7 Biến động hiệu quả của vốn lưu động 53
8 Bảng 3.8 Hệ số thanh toán của doanh nghiệp 54
9 Bảng 3.9 Tài sản và cơ cấu tổng tài sản doanh nghiệp 55
10 Bảng 3.10 Các khoản phải thu của doanh nghiệp 56
11 Bảng 3.11 Biến động tỷ lệ vốn vay / vốn chủ sở hữu 59
12 Bảng 3.12 Biến động khả năng chi trả lãi vay 60
13 Bảng 3.13 Cơ cấu và biến động cơ cấu tổng nợ 61
15 Bảng 3.15 Mô hình Dupont của HBC và CTD 67
16 Bảng 3.16 Dự báo doanh thu và tăng trưởng doanh thu 71
17 Bảng 3.17 Dự báo kết quả kinh doanh năm 2018 75
18 Bảng 3.18 Bảng cân đối kế toán dự kiến năm 2018 80
Trang 10Doanh thu thuần-giá vốn-lợi nhuận gộp và tỷ
4 Hình 3.4 Tỷ suất sinh lời doanh thu của HBC và CTD 50
5 Hình 3.5 Biến động ROE của HBC và CTD 51
7 Hình 3.7
Cơ cấu tỷ trọng khoản phải thu của doanh
8 Hình 3.8 Biến động ROA của HBC và CTD 59
9 Hình 3.9 Cơ cấu Nợ phải trả của doanh nghiệp 61
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt và xu hướng hội nhập ngày càng sâu rộng như hiện nay, nguy cơ tụt hậu, thậm chí là bị loại
bỏ là rất hiện hữu đối với những doanh nghiệp không ngừng hoàn thiện và phát triển hơn nữa Đối với các công ty cổ phần, điều này lại càng được thể hiện rõ hơn Mặc dù các doanh nghiệp khác nhau có thể theo đuổi nhiều chiến lược khác nhau nhưng cuối cùng mục tiêu của gần như mọi công ty cổ phần hướng đến vẫn là tối đa hóa giá trị cổ đông hay chính là các chủ sở hữu công
ty Để làm được điều này, bên cạnh việc thúc đẩy hoạt động kinh doanh thì công tác quản lý tài chính của công ty một cách hiệu quả cũng là vấn đề không thể thiếu trong thời đại ngày nay Quản lý tài chính là sự tác động của nhà quản lý đến các hoạt động tài chính của doanh nghiệp, được thực hiện bằng các công cụ, các chính sách nhằm đạt được sự hiệu quả của hoạt động tài chính Trong đó, phân tích và dự báo tài chính là một trong những biện pháp quan trọng nhất đối với công tác quản lý tài chính của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp cổ phần nói riêng Tuy nhiên, thực tế hiện nay các doanh nghiệp cổ phần ở Việt Nam hoặc là chưa chú trọng, hoặc là có quan tâm nhưng chưa thực sự đánh giá được tầm quan trọng đến việc phân tích và dự báo tài chính của Điều này dẫn đến việc nhiều doanh nghiệp tuy có
bề dày lịch sử, tuy có hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản tốt nhưng chưa
có các phương án tốt nhất về mặt tài chính khi gặp phải những giai đoạn thị trường không thuận lợi hay giai đoạn khủng hoảng tài chính diễn ra, lãi suất tăng cao thì sẽ rất khó để trụ vững và vượt qua, thậm chí có khả năng còn bị phá sản hoặc bị thâu tóm, bên cạnh đó những công ty có sự chuẩn bị tốt thì đây lại là cơ hội để bứt phá vươn lên, nâng cao khả năng cạnh tranh của mình Công ty Cổ phần Tập đoàn xây dựng Hòa Bình là một ví dụ điển hình cho việc quản lý, phân tích tài chính chưa đạt được yêu cầu mong muốn dẫn đến
Trang 12việc gặp rất nhiều khó khăn trong quá khứ và bỏ lỡ cơ hội bứt phá vươn lên so với các đối thủ trong ngành Mặc dù khả năng sinh lời cao vì sử dụng đòn bẩy tài chính mạnh nhưng công ty vẫn chưa được các nhà đầu tư đánh giá cao do
cơ cấu vốn của doanh nghiệp chưa cân bằng Bên cạnh đó tỷ trọng khoản phải thu mà đặc biệt là khoản phải thu theo tiến độ trong cơ cấu doanh thu của công ty là cao, dẫn đến việc thu tiền, xoay vòng vốn còn chưa hiệu quả Đi kèm với đó dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian gần đây có dấu hiệu xấu đi và công ty phải tài trợ các hoạt động của mình bằng vốn vay là chủ yếu Những điều này chứa đựng rất nhiều rủi ro cho công ty khi mà thị trường bất động sản không tốt hoặc tình hình lãi suất có nhiều biến động xấu đi
Nhận thấy đây là vấn đề tuy không mới nhưng vẫn chứa đựng nhiều yếu
tố cần được làm rõ và có giải pháp để hoàn thiện hơn, đặc biệt trong mỗi lĩnh vực mỗi ngành nghề lại đòi hỏi những phân tích và dự báo tài chính khác nhau mà ở đây cụ thể là trong lĩnh vực xây dựng, tác giả đã lựa chọn đề tài
“Phân tích và dự báo tài chính Công ty cổ phần Tập đoàn xây dựng Hòa Bình” cho luận văn thạc sỹ của mình
2 Câu hỏi nghiên cứu:
Luận văn sẽ tập trung làm rõ các vấn đề sau:
Câu hỏi 1: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Tập đoàn xây
dựng Hòa Bình như thế nào?
Câu hỏi 2: Dự báo tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn xây dựng
Hòa Bình trong giai đoạn 2018-2020, đặc biệt là năm 2018 sẽ như thế nào?
Câu hỏi 3: Những giải pháp nào để cải thiện tình hình tài chính của Công ty
Cổ phần Tập đoàn xây dựng Hòa Bình
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài này là đề xuất những giải pháp để cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Tập đoàn xây dựng
Trang 13Hòa Bình trên cơ sở làm rõ lý luận về phân tích tài chính và phân tích thực trạng tình hình tài chính tại đơn vị
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Luận văn đi vào cơ sở lý luận và thực tiễn của
việc phân tích và dự báo tài chính doanh nghiệp Tập trung phân tích, đánh giá tình hình tài chính của Công ty Cổ phần tập đoàn xây dựng Hòa Bình qua
ba mảng hoạt động của doanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Công ty Cổ phần Tập đoàn xây dựng Hòa Bình
Về thời gian: Số liệu báo cáo tài chính hợp nhất từ năm 2014 đến 2017
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày trong 4 chương cụ thể như sau:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận
về phân tích tích tài chính và dự báo tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Giới thiệu về phương pháp nghiên cứu của luận văn
Chương 3: Phân tích và dự báo tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn xây dựng Hòa Bình
Chương 4: Đề xuất các giải pháp để cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ
LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Phân tích và dự báo tài chính không phải là vấn đề mới, nhưng đây vẫn
là vấn đề rất quan trọng và cực kỳ cần thiết với bất cứ doanh nghiệp nào, đi xuyên suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp Chính vì lý do đó, từ trước đến nay đã có khá nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề này
Nhóm các đề tài về phân tích tài chính và định giá tài chính doanh nghiệp thông qua các nhóm chỉ số tài chính bao gồm:
Đoàn Thị Thanh Huyền (2016) trong đề tài nghiên cứu Phân tích tài chính Công ty cổ phần xây dựng COTEC, đã chỉ ra được các phương pháp nghiên cứu, nhóm hệ số phân tích tài chính của Công ty cổ phần xây dựng Cotec
Hoàng Minh Trí (2016) trong đề tài nghiên cứu Phân tích và định giá
cổ phiếu HPG của Công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát, cũng đã phân tích tình hình tài chính và các phương pháp định giá cổ phiếu
Trần Thị Thu Hạnh (2015) trong đề tài Phân tích tài chính tại Công ty TNHH Thiết bị khoa học và công nghệ Việt Nhật đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp cũng như đánh giá và đưa ra đương giải pháp nâng cao sức mạnh tài chính của công ty
Trần Ngọc Vân (2014) trong đề tài “Phân tích tài chính công ty cổ phần xây dựng Tasco” đã nêu lên được tầm quan trọng của việc phân tích tài chính cũng như đánh giá được thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần xây dựng Tasco để đề xuất các biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty
Nguyễn Hồng Linh (2015) thông qua đề tài: “Phân tích tài chính Công
ty cổ phần Licogi 14” đã xây dựng được phương pháp đánh giá thực trạng
Trang 15hoạt động của công ty cũng như đóng góp một số giải pháp để giải quyết những khó khăn, hạn chế và đáp ứng tốt hơn nhu cầu cung cấp thông tin và giúp Ban lãnh đạo quản lý tốt hơn tình hình tài chính của công ty
Nhóm các đề tài về phân tích và dự báo tài chính của doanh nghiệp kể đến như sau:
Nguyễn Kim Phượng (2015) với đề tài : “Phân tích và dự báo tài chính công ty cổ phần đường Biên Hòa” đi vào phân tích sự biến động của tài sản, nguồn vốn Đặc biệt tập trung vào mô hình Dupont để phân tích các ảnh hưởng tời khả năng sinh lời của doanh nghiệp Bên cạnh đó, tác giả cũng đưa
ra các phương pháp dự báo, dựa vào chiến lược phát triển của doanh nghiệp, đưa ra hai kịch bản để dự báo tài chính của doanh nghiệp cho những năm sau
Đỗ Thị Thu Quỳnh (2016) thông qua đề tài : “ Phân tích và dự báo tài chính Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tường An” đã phân tích các hệ số và các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Tác giả cũng dựa vào phương pháp tỷ lệ phần trăm doanh thu cùng với các chiến lược trong báo cáo thường niên của doanh nghiệp để dự báo doanh thu cũng như thiết lập được báo cáo tài chính của doanh nghiệp cho ba năm sau đó
Đoàn Phương Ngân (2016) với đề tài: “Phân tích và dự báo tài chính Công ty Cổ phần Thép Bắc Việt” đã phân tích các chỉ số tài chính của doanh nghiệp, dựa vào mức tăng trưởng chung của ngành thép để dự báo doanh thu cũng như dự báo báo cáo tài chính của doanh nghiệp cho hai năm sau
Tổng quát lại đã có khá nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến việc phân tích tài chính cũng như dự báo tài chính doanh nghiệp, nhưng các đề tài chủ yếu tập trung vào việc phân tích các nhóm chỉ số tài chính, chưa tập trung vào theo hướng phân tích ba mảng hoạt động của doanh nghiệp Ngoài ra phần dự báo tài chính các đề tài chủ yếu chỉ dựa vào tỷ lệ phần trăm doanh thu và chưa
đi sâu vào dự báo các nhân tố cụ thể của báo cáo tài chính, nhấn mạnh vào
Trang 16các yếu tố liên quan đến đặc thù của ngành nghề mà đề tài phân tích Đặc biệt, trong lĩnh vực xây dựng chưa có các đề tài liên quan đến việc dự báo tài chính tính đến thời điểm hiện tại
1.2 Cơ sở lý luận về phân tích và dự báo tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm, ý nghĩa của phân tích và dự báo tài chính doanh nghiệp
1.2.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Một doanh nghiệp bất kỳ nào trong suốt quá trình hoạt động của nó đều phải đối diện với ít nhất hai vấn đề mang tính chất sống còn là hoạt động kinh doanh và quản lý hoạt động tài chính của doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp được hiểu là các quan hệ kinh tế liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến quá trình hình thành và hoạt động các nguồn quỹ tiền tệ
Phân tích tài chính là một quá trình kiểm tra, xem xét các sô liệu về tài chính hiện tại cũng như trong quá khứ với mục đích có cái nhìn chính xác nhất về tình hình tài chính hiện tại của doanh nghiệp trong mối tương quan với các doanh nghiệp khác, đặc biệt là những doanh nghiệp hoạt động trong cùng ngành, lĩnh vực kinh doanh, qua đó có thể dự báo các rủi ro tiềm ẩn cũng như đánh giá được tiềm năng phát triển của doanh nghiệp, từ đó giúp những nhà phân tích đưa ra được những quyết định chính xác nhất cho mục đích nghiên cứu của mình
Như vậy, phân tích tài chính liên quan đến việc sử dụng các số liệu trên các báo cáo tài chính để phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong
cả quá khứ lẫn hiện tại, để có cơ sở dự báo cho tương lai Phân tích tài chính
là một hoạt động có tính động, nhằm xem xét, phát hiện sự thay đổi của các chỉ tiêu để đánh giá trong một giai đoạn nhất định, đồng thời phân tích, đánh giá các nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến sự thay đổi đó Các quyết định tài chính ngắn hạn và dài hạn được đề xuất trên cơ sở phân tích tài chính sẽ giúp doanh nghiệp chủ động trong việc dự báo, ứng phó với các rủi
Trang 17ro cũng như khủng hoảng có thể sẽ xảy ra Các quyết định tài chính được thực hiện sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và ngược lại
Không chỉ dừng lại ở việc phân tích các số liệu trên báo cáo tài chính, phân tích tài chính đòi hỏi người phân tích còn phải phân tích cả hoạt động kinh doanh, chiến lược, tiềm năng phát triển của doanh nghiệp Đó là việc đánh giá mô hình hoạt động, chiến lược kinh doanh, những thế mạnh, điểm yếu, những cơ hội cũng như thách thức của doanh nghiệp
1.2.1.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp
Tài chính của doanh nghiệp như là phong vũ biểu để đo lường sức khỏe của doanh nghiệp, chính điều này có nhiều chủ thể khác nhau quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, trong đó có 3 chủ thế chính là: các nhà quản trị của doanh nghiệp các nhà đầu tư và cổ đông (hay đúng hơn là các người chủ của doanh nghiệp), những người cho vay hay còn gọi là chủ nợ Bên cạnh đó còn có các chủ thể khác như cơ quan kiểm tra của nhà nước bao gồm thuế, thanh tra, kiểm toán…và cả chính cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp đó
Việc phân tích tài chính góp phần rất lớn trong việc đưa ra các quyết định theo các mục tiêu khác nhau cho các đối tượng khác nhau Mỗi nhóm đối tượng lại sử dụng thông tin tài chính của doanh nghiệp theo các hướng không giống nhau Vì vậy mục tiêu của phân tích tài chính cũng chính là giúp cho các đối tượng khác nhau đạt được các mục tiêu khác nhau Về tổng quát, ý nghĩa của phân tích doanh nghiệp nhằm đạt các mục tiêu như sau:
Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: là những người có nhu cầu và có
khả năng tiếp cận thông tin về tình hình thực tế của doanh nghiệp cao nhất so với những đối tượng khác Các nhà quản trị phải có được cái nhìn bao quát, toàn diện về tình hình thực tế cũng như tiềm năng phát triển của doanh nghiệp cũng như những hạn chế, tồn động để tìm giải pháp khắc phục Việc phân tích
Trang 18tài chính đối với nhà quản trị phải chỉ ra được các yếu tố liên quan đến cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu tài sản, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, khả năng kiểm soát chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh…hay nói cách khác là tất cả các thông tin liên quan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, nhà quản trị đều phải nắm được Dựa vào phân tích tài chính các nhà quản trị doanh nghiệp mới đưa ra các quyết định đúng đắn, đảm bảo tính hài hòa lợi ích cho các bên khác liên quan
Đối với các nhà đầu tư hay các cổ đông: Những chủ thể này về cơ bản
thường quan tâm tới khả năng sinh lời, mức độ rủi ro, thời gian hoàn vốn cho khoản đầu tư của mình vào doanh nghiệp Chính vì vậy, các nhà đầu tư thường chú trọng vào kết quả kinh doanh, tiềm năng phát triển của doanh nghiệp, và mong muốn tối đa hóa lợi nhuận, chính sách phân phối lợi nhuận hợp lý Bên cạnh đó, các cổ đông luôn mong muốn giá trị vốn góp của mình cực đại hay nói cách các
Đối với nhà cho vay: Yêu cầu của việc phân tích tài chính đối với các
đối tượng này thường quan tâm chủ yếu đến vấn đề khả năng trả nợ của người
đi vay Chính vì vậy, các chỉ tiêu mà người cho vay chú ý đến là khả năng thanh toán, cơ cấu của vốn, chất lượng tài sản, khả năng tạo tiền của doanh nghiệp Bên cạnh đó dòng tiền hoạt động của doanh nghiệp và khả năng phát triển cũng rất quan trọng với những người cho vay
Ngoài 3 chủ thể chính ở trên, còn một số chủ thể khác cũng rất quan
tâm đến việc phân tích doanh nghiệp như: các cơ quan quản lý của nhà nước thì phân tích tài chính là công cụ để kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp bằng việc đánh giá các chỉ tiêu, kết quả đạt được so với các chỉ tiêu kế hoạch, đảm bảo việc tuân thủ nghĩa vụ với nhà nước của doanh nghiệp Đối với người lao động trong doanh nghiệp, việc hiểu về tình hình tài chính của doanh nghiệp mình đang làm cũng rất quan trọng, vì điều này có ảnh hưởng trực tiếp
Trang 19đến thu nhập, các chế độ khen thưởng, phúc lợi của doanh nghiệp dành cho người lao động
1.2.2 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.2.1 Phương pháp sử dụng trong phân tích tài chính
Phương pháp phân tích tài chính có thể được xem như là hệ thống các công cụ và biện pháp để tiếp cận, nghiên cứu và đánh giá các mối liên hệ giữa các yếu tố tài chính cả bên trong lẫn bên ngoài của doanh nghiệp Có nhiều phương pháp được sử dụng trong phân tích tài chính, nhưng trên thực tế có 3 phương pháp cơ bản thường được áp dụng
Phương pháp so sánh: đây là phương pháp thông dụng được sử dụng
không những trong phân tích tài chính mà rất nhiều lĩnh vực khác Phương pháp so sánh giúp người phân tích có cái nhìn tổng quát đánh giá được mối tương quan của chỉ tiêu so sánh với chỉ tiêu khác Bên cạnh đó, phương pháp
so sánh cũng giúp chúng ta đánh giá được doanh nghiệp được phân tích so với các doanh nghiệp khác hoặc với các chỉ tiêu trung bình của ngành Để sử dụng phương pháp này thì nhà phân tích cần lưu ý đến những yếu tố sau:
Về điều kiện so sánh: Để so sánh được thì cần phải có tối thiểu 2 chỉ tiêu, các chỉ tiêu phải đồng nhất về đơn vị đo lường, thời gian và phương pháp tính toán
Về kỹ thuật so sánh: có 2 kỹ thuật chính là so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối Ngoài ra còn có thể sử dụng kỹ thuật so sánh bằng số bình quân
Phương pháp phân tổ: phương pháp này tập trung nghiên cứu chi tiết
từng bộ phận, từng mặt cụ thể của hoạt động sản xuất kinh doanh bằng cách phân chia sự kiện cần nghiên cứu thành nhiều bộ phận, nhiều tổ theo những tiêu thức nhất định, ví dụ như: phân chia theo thời gian; phân chia theo địa điểm và phạm vi, phân chia theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu phân tích
Phương pháp phân tích Dupont: hay còn gọi là phương pháp xác định
mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến hoạt động chung Phương pháp này
Trang 20giúp nhà phân tích xác định được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế Xuất phát từ chỉ tiêu tổng hợp là ROA
và ROE, nhà phân tích sẽ phân tách thành các chỉ tiêu bộ phận có mối liên hệ với nhau
1.2.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.3.1 Phân tích và dự báo các yếu tố phi tài chính
Phân tích chung về tình hình vĩ mô và môi trường ngành
Tình hình vĩ mô: Nghiên cứu sơ lược các các yếu tố cấu thành nên tình
hình vĩ mô có thể tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như nền kinh tế, hành lang pháp lý và chính trị, môi trường văn hóa xã hội, sự phát triển của khoa học công nghệ Cụ thể như sau
Tình hình kinh tế chung: Bao gồm chỉ tiêu kinh tế vĩ mô như GDP, tăng trưởng kinh tế, chỉ số lạm phát, tình hình lãi suất, tỷ giá Những yếu tố này có ảnh hưởng đáng kế đến hoạt động của doanh nghiệp Khi nền kinh tế đang trong giai đoạn phát triển tốt thì doanh nghiệp sẽ có nhiều cơ hội để phát triển hơn, còn khi nền kinh tế đang rơi vào trạng thái khó khăn như suy thoái hoặc lạm phát, lãi suất cao thì doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn để duy trì cũng như mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình hơn
Hành lang pháp lý và chế độ chính trị: doanh nghiệp hoạt động phải tuân thủ theo hệ thống pháp luật để tránh xảy ra các vi phạm và bị xử lý , bên cạnh đó các quan điểm, đường lối chính trị, chính sách đối nội, đối ngoại, cũng như các chính sách ưu tiên, hạn chế luôn có ảnh hưởng trực tiếp cũng như gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy, doanh nghiệp luôn phải cập nhật các thông tin liên quan đến hành lang pháp lý và môi trường chính trị, để kịp thời đưa ra các giải pháp, ứng biến với tình hình khi có sự thay đổi
Môi trường văn hóa-xã hội: bao gồm các yếu tố như thuần phong mỹ tục, các quan điểm về đạo đức, thẩm mỹ…cũng có ảnh hưởng đến hoạt động
Trang 21sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm hàng hóa dịch vụ không phù hợp với văn hóa-xã hội ở nơi mà doanh nghiệp hướng đến thì sẽ rất khó khăn để tiêu thụ được sản phẩm, thậm chí có thể bị tẩy chay
Sự phát triển của khoa học công nghệ: ngày càng có dấu ấn đậm nét, nhất là trong thời kỳ bùng nổ về khoa học như hiện nay Các doanh nghiệp phải bắt kịp với xu thế của sự phát triển này mới có thể nâng cao khả năng cạnh tranh của mình bằng việc tiết giảm chi phí, ưu việt trong dịch vụ
Tính chu kỳ kinh tế: hầu hết các doanh nghiệp hoạt động trong nhiều ngành đều có tính tương đồng với chu kỳ kinh tế như trong lĩnh vực xây xựng, tiêu dung, tài chính ngân ngàng… Tuy nhiên, một số lĩnh vực khác như dược phẩm, y tế, giáo dục…lại ít bị ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế hơn Nhà phân tích tài chính phải nhận biết được doanh nghiệp thuộc vào lĩnh vực nào, mức độ ảnh hưởng của chù kỳ kinh tế đến ngành mà doanh nghiệp đó đang hoạt động như thế nào
Đối với tiềm năng tăng trưởng ngành: thường có mối liên hệ cùng pha với chu kỳ kinh tế Doanh nghiệp dự báo và ước tính được tiềm năng phát triển của ngành sẽ chủ động để đẩy mạnh và mở rộng sản xuất, đi trước đối thủ khi sự phát triển của ngành diễn ra Ngược lại, khi tiềm năng tăng trưởng của ngành không cao, doanh nghiệp cần biết hạn chế mở rộng, tiết giảm chi phí, hoặc có kế hoạch chuyển sang một ngành khác sẽ có tiềm năng tăng trưởng cao hơn trong tương lai
Trang 22 Phân tích SWOT của doanh nghiệp
Phương pháp phân tích ma trận SWOT là phương pháp rất phổ biến và quen thuộc với nhiều người khi đưa ra quyết định đối với các tổ chức cũng như cá nhân Trong phân tích và dự báo tài chính doanh nghiệp, các nhà phân tích sẽ dùng ma trận SWOT để có cái nhìn tổng thể về doanh nghiệp bao gồm: Điểm mạnh (Strengths); Điểm yếu (Weaknesses); Cơ hội (Opportunities); Thách thức (Threats) Qua đó nhà phân tích sẽ có nhiều minh chứng để đánh giá được vị thế, sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nhiệp (Mô hình Porter’s Five Forces)
Đây là mô hình 5 áp lực của Micheal Porter nhằm chỉ ra những nhân tố chính ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để người phân tích có được cái nhìn chi tiết hơn và đưa ra được những giải pháp đối với với mỗi nhân tố nhằm cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Theo đó, mô hình 5 áp lực bao gồm các yếu tố sau:
Áp lực từ khách hàng: đây là yếu tố gần như đóng vài trò then chốt đối
với sự sống còn của doanh nghiệp Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được nhất định phải có khách hàng, đó là những người sẽ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải đánh giá được áp lực từ phía khách hàng và sức mạnh tương đối của doanh nghiệp đối với khách hàng để
có phương án sản xuất và xây dựng chiến lược giá phù hợp
Áp lực từ nhà cung cấp: đây là các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp và
đóng vai trò quan trọng đối với chi phí của doanh nghiệp Khi các sản phẩm đầu vào là đa dạng, có tính cạnh tranh cao thì doanh nghiệp sẽ chủ động hơn,
có sức mạnh tương đối hơn nhà cung cấp khi đàm phán các vấn đề liên quan như giá cả, số lượng, mẫu mã, chất lượng Ngược lại, nếu các sản phẩm là độc quyền và không thể thay thế được thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn và
Trang 23thường bị yếu thế hơn nhà cung cấp Doanh nghiệp phải chủ động có các phương án khác nhau để chủ động hơn trong việc tìm thêm nguồn đầu vào từ các nhà cung cấp khác
Áp lực từ sản phẩm thay thế: đây là áp lực mang tính chất thị trường,
khi mà sản phẩm của doanh nghiệp khó có thể bị thay thế, có tính độc đáo và
có được sự trung thành của khách hàng thì doanh nghiệp sẽ có nhiều cơ hội để
mở rộng hoạt động kinh doanh, cũng như tăng giá để gia tăng doanh thu cũng như lợi nhuận Tuy nhiên, nếu sản phẩm của doanh nghiệp là dễ bị thay thế bởi các sản phẩm khác thì rất khó cho doanh nghiệp có thể thúc đẩy thậm chí
là duy trì hoạt động kinh doanh của mình theo tốc độ hiện có Như vậy doanh nghiệp phải đánh giá các sản phẩm của mình, nếu dễ bị thay thế thì doanh nghiệp phải nghiên cứu và tạo thêm cũng như làm mới thêm các sản phẩm có tính chất độc đáo hơn
Áp lực từ đối thủ trong ngành: đây là áp lực gần như luôn luôn tồn tại
với bất kỳ một doanh nghiệp nào Với thời đại ngày nay, rất khó cho một doanh nghiệp nào đó có thể độc quyền trong một lĩnh vực nào Có thể một số lĩnh vực sẽ tồn tại một vài công ty mà nắm phần lớn thị phần, còn sẽ có nhiều lĩnh vực mà tính cạnh tranh diễn ra rất mạnh mẽ giữa nhiều công ty với nhau Doanh nghiệp cần xác định được vị trí tương đối của mình trong ngành để đưa ra các chiến lược hợp lý, hoặc là đối đầu trực tiếp hoặc là tham gia vào một thị trường ngách khác có tính cạnh tranh thấp hơn
Áp lực từ đối thủ tiềm tàng: trong một ngành không chỉ có các doanh
nghiệp đang hoạt động trong cùng ngành đó mới cạnh tranh với nhau Khi một ngành có tỷ suất lợi nhuận cao, thì sẽ luôn có các doanh nghiệp ở các ngành khác tìm cách gia nhập vào Nếu rào cản gia nhập ngành là không lớn thì ngày
sẽ càng có nhiều đối thủ cạnh tranh hơn gây khó khăn cho doanh nghiệp hơn Các doanh nghiệp ngoài ngành có thể tham gia vào bằng nhiều cách khác nhau
Trang 24như mở mới hoặc cũng có thể bằng con đường mua bán-sát nhập doanh nghiệp Nhưng nếu rào cản tham gia là lớn, hoặc khi mà tỷ suất lợi nhuận trung bình của ngành là nhỏ thì sẽ có ít những doanh nghiệp ngoài ngành tham gia vào Doanh nghiệp phải luôn chủ động và sẵn sàng để đối phó với việc ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh trong những lĩnh vực mà mình hoạt động
1.2.3.2 Phân tích và dự báo các yếu tố tài chính
Một doanh nghiệp bất kỳ gần như đều có ba mảng hoạt động chính trong suốt quá trình hình thành và phát triển bao gồm: hoạt động sản xuất kinh doanh; hoạt động tài chỉnh và hoạt động đầu tư Cả ba mảng hoạt động của doanh nghiệp xảy ra đồng thời có mối quan hệ chặt chẽ hỗ trợ lẫn nhau.Tùy vào từng lĩnh vực kinh doanh và mỗi giai đoạn mà tỷ trọng, mức độ của mỗi hoạt động đối với doanh nghiệp sẽ khác nhau Nhà phân tích tài chính sẽ dựa vào từng chỉ tiêu tài chính để phân tích các các mảng hoạt động của doanh nghiệp để có cái nhìn tổng quát nhất về tình hình tài chính hiện tại
và có sự dự báo cho tương lại của công ty
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
Đây là hoạt động chính để tạo ra sản phẩm, dịch vụ của công ty và có ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu cũng như chi phí của doanh nghiệp Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ giúp nhà phân tích có cái nhìn chung về
cơ cấu tài sản-nguồn vốn cũng như tình hình kinh doanh, kiểm soát chi phí, tốc độ tăng trưởng cũng như các nhân tố quan trọng khác như vấn đề hàng tồn kho, các khoản phải thu…Đối với việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì sẽ tập trung vào những nhóm chỉ số tài chính như dưới đây:
Nhóm các chỉ tiêu lên quan đến vòng quay tài sản của doanh nghiệp
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho = Hàng tồn kho bình quân Giá vốn hàng bán
Trang 25Tỷ số này cho chúng ta biết mức doanh số bán hàng liên quan đến mức
độ quay vòng hàng tồn kho của doanh nghiệp, trong đó hàng tồn kho bao gồm các loại thành phẩm hàng hóa, nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh Thông thường một doanh nghiệp có vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì càng tốt vì khả năng quay vòng nhanh, thu hồi vốn cao và tốc độ bán hàng cũng được cải thiện Tuy nhiên, tỷ số này còn phụ thuộc vào từng ngành, nếu một doanh nghiệp nào đó có vòng quay hàng tồn kho tăng nhanh đột biến thì cũng phải xem lại chính sách bán hàng của doanh nghiệp trong giai đoạn đó có thay đổi gì không
Vòng quay khoản phải thu
Vòng quay khoản phải thu = Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân Vòng quay các khoản phải thu đo lường chính sách tín dụng trong bán hàng cũng như khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp Vòng quay các khoản phải thu càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp đang quay vòng hiệu quả và thu hồi vốn nhanh
Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân = Số ngày trong năm
Vòng quay khoản phải thu Chỉ tiêu này cho nhà phân tích biết bình quân doanh nghiệp sẽ mất bao nhiêu ngày để thu hồi một khoản phải thu, doanh nghiệp có xu hướng cố gắng có
kỳ thu tiền bình quân càng thấp càng tốt, vì sẽ tốn ít thời gian để thu tiền hơn
Nhóm các chỉ số liên quan đến hiệu quả sử dụng tài sản
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản
Hiệu quả sử dụng tài sản = Doanh thu thuần Tổng tài sản
Qua chỉ tiêu này, nhà phân tích sẽ thấy được tính hiệu quả trong việc sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này càng cao thì sự hiệu quả của của doanh nghiệp càng tốt
Trang 26 Vòng quay vốn lưu động
Vòng quay vốn lưu động = Bình quân tài sản lưu động Doanh thu
Chỉ tiêu này nhằm xác định hiệu quả sử dụng vốn lưu động chung của doanh nghiệp mà không có sự phân biệt giữa hiệu quả hoạt động của hàng tồn kho hay hiệu quả hoạt động khoản phải thu
Vòng quay tài sản cố định
Vòng quay tài sản cố định = Doanh thu
Bình quân tài sản cố định ròng Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì tỷ số này rất quan trọng khi đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định như máy móc, thiết bị, nhà xưởng
Tỷ số này thể hiện mỗi đồng tài sản cố định của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu, giúp nhà phân tích có sự so sánh giữa các mốc thời gian và các doanh nghiệp khác nhau
Nhóm các chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh thu và lợi nhuận là thường là mục tiêu mà các doanh nghiệp hướng đến và có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng như lợi ích của cổ đông Doanh thu và lợi nhuận cũng
là chỉ tiêu mà các nhà đầu tư quan tâm và cân nhắc khi ra quyết định vào doanh nghiệp Có nhiều chỉ tiêu để đo lường hiệu quả của doanh nghiệp nhưng các nhà phân tích thường tập trung vào các chỉ tiêu cơ bản sau đây:
Tỷ suất sinh lời doanh thu
Tỷ suất sinh lời doanh thu = Lợi nhuận ròng
Doanh thu thuần
Tỷ suất này cho chúng ta biết được bao nhiều đồng lợi nhuận dc tạo ra
từ một đồng doanh thu thuần Qua đó cũng giúp chúng ta đánh giá được mức
độ hiệu quả trong việc kiểm soát chi phí của doanh nghiệp Khỉ tỷ suất sinh lời doanh thu tăng lên thì chứng tỏ doanh nghiệp đã có những biện pháp tăng doanh thu thuần tốt hơn một cách tương đối so với mức tăng của chi phí đi
Trang 27kèm, hoặc cũng có thể là do doanh nghiệp đã có những biện pháp để hạn chế chi phí tốt hơn và tạo ra mức lợi nhuận ròng đi kèm tích cực hơn
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (Return on Equity- ROE)
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữu bình quân
Tỷ suất này để đo lường khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, là một trong những chỉ tiêu rất quan trọng khi đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và đặc biệt rất được các cổ đông hiện tại cũng như những nhà đâu tư tiềm năng quan tâm Nó cho biết khả năng tạo ra tiền từ đồng vốn của chủ đầu tư, tỷ suất này càng cao thì chứng tỏ khả năng sử dụng vốn của doanh nghiệp càng hiệu quả
Nhóm các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp cũng rất quan trọng, nó cho thấy khả năng sẵn sàng thanh toán các khoản vay, khoản nợ của doanh nghiệp Qua đó cho thấy sức mạnh tài chính hiện có của doanh nghiệp Khi phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp thì các chỉ tiêu dưới đây cần được quan tâm:
Khả năng thanh toán ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn
Tỷ số này giúp phân tích thấy được khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp đang như thế nào, hay doanh nghiệp đang có bao nhiêu tài sản ngắn hạn để đảm bảo cho những khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Thông thường tỷ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp đang gặp vấn đề
về tài chính và khả năng dẫn đến việc bị vỡ nợ là khá cao Nhưng nếu tỷ số này quá lớn thì lại dẫn đến việc doanh nghiệp đang quản trị vốn lưu động chưa thật sự tốt và có dấu hiệu lãng phí Do vậy khi phân tích tỷ số này thì
Trang 28phải dựa vào kinh nghiệm của nhà phân tích cũng như so sánh với mức trung bình của ngành
Tuy nhiên, đối với một số lĩnh vực cũng như từng chu kỳ kinh tế, tỷ số
đo lường khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp chưa phải là chỉ tiêu đo lường chính xác sức mạnh tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp Nhất
là với những doanh nghiệp có lượng hàng tồn kho cao thì tính thanh khoản của hàng tồn kho là một vấn đề Do vậy nhà phân tích cần quan tâm đến tỷ số phản ánh khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp
Khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn-Hàng tồn kho
Khả năng thanh toán tức thời
Khả năng thanh toán tức thời
=
Tiền và tương đương tiền + Chứng khoán ngắn hạn
Nợ ngắn hạn Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp tỷ số này cao cũng chưa hẳn là tốt,
nó cho thấy doanh nghiệp đang bị dư thừa tiền và sử dụng chưa hiệu quả Chính vì vậy, nhà phân tích phải so sánh các thời kỳ với nhau để biết xem liệu
có phải tỷ số này cao trong kỳ phân tích có phải là tạm thời hay không Bên cạnh đó, bối cảnh chung, tình hình kinh tế và đặc điểm của từng ngành cũng
là tham chiếu để so sánh với tỷ số này của doanh nghiệp
Trang 29 Phân tích hoạt động đầu tƣ
Để có thể sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải có tài sản nhằm phục
vụ cho hoạt động của doanh nghiệp Tài sản là những nguồn lực thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp và có khả năng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp Do vậy bên cạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải
có các hoạt động đầu tư để mua sắm, xây dựng, thanh lý…hình thành nên tài sản Bên cạnh đó, các hoạt động đầu tư không thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh cốt lõi của doanh nghiệp như đầu tư bất động sản, đầu tư tài chính cũng
có khả năng mang lại nguồn doanh thu và lợi nhuận đáng kể cho doanh nghiệp Khi phân tích hoạt động đầu tư của doanh nghiệp thì nhà phân tích cần quan tâm đến các tỷ số sau
Tỷ suất sinh lời của tài sản (Return on Assets – ROA)
Tỷ suất sinh lời của tài sản = Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản bình quân
Tỷ suất này dùng để chỉ khả năng sinh lời của tổng tài sản và thường có mỗi quan hệ đồng pha với tỷ số đo lượng hiệu quả của tổng tài sản Tỷ suất này giải thích cho việc bao nhiêu đồng lợi nhuận được sinh ra khi sử dụng một đồng tài sản
Bên cạnh đó, khi phân tích hoạt động đầu tư thì chúng ta phải chỉ ra được tỷ trọng cũng như sự biến đổi qua từng thời kỳ của từng thành phần cấu tạo nên tài sản ngắn hạn cũng như dài hạn Tùy thuộc vào từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh mà những chỉ tiêu phân tích sẽ được chú trọng hơn Ví dụ như đối với lĩnh vực sản xuất thì tài sản cố định, vốn lưu động, hàng tồn kho
sẽ được chú trọng, còn đối với lĩnh vực dịch vụ như tài chính, ngân hàng thì
cơ cấu của các sản phẩm tài chính, khoản phải thu sẽ được ưu tiên hơn
Phân tích hoạt động tài chính
Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn hoạt động cũng đều cần phải có vốn để bắt đầu và duy trì cũng như phát triển Nguồn vốn của doanh ngiệp có thể
Trang 30được hình thành từ vốn chủ sở hữu hoặc từ vốn vay Hoạt động tài chính chính là những thay đổi trong quy mô, kết cấu đi kèm với những quyết định liên quan đến nguồn vốn của doanh nghiệp Những hoạt động này có thể được
kể đến như quyết định vay hoặc trả nợ, quyết định phát hành thêm hay mua lại cổ phiếu, quyết định chi trả cổ tức bằng tiền hay bằng cổ phiếu… và sẽ làm thay đổi cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp và ảnh hưởng đến tính hiệu quả việc sử dụng vốn của doanh nghiệp Nhà phân tích cần xác định được cơ cấu vốn hiện tại của doanh nghiệp, đánh giá và đưa ra được cấu trúc vốn tối ưu để doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả nhất Đối với hoạt động tài chính, nhóm các chỉ tiêu sau thường được sử dụng để đánh giá:
Nhóm các chỉ tiêu liên quan đến nợ vay
Hệ số nợ / vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ/ vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu Nợ phải trả
Hệ số này giúp nhà phân tích thấy được mức độ sử dụng đòn bẩy và vốn vay của doanh nghiệp đang ở tình trạng như thế nào Cũng giống như tỷ
số nợ, hệ số nợ /vốn chủ sở hữu càng lớn thì doanh nghiệp đang hoạt động dựa vào vốn vay cao và có độ rủi ro về tài chính càng lớn Hệ số này cũng có mối quan hệ đồng pha với khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu Thông thường một doanh nghiệp khi sử dụng vốn vay nhiều thì sẽ có đòn bẩy tài chính cao và làm tăng mức sinh lời trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp lên cao hơn
Khả năng thanh toán lãi vay
Khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) Lãi vay phải trả Đây là tỷ số mà rất nhiều nhà phân tích tài chính chú ý, đặc biệt là những người cho vay Tỷ số này cho biết mức độ sẵn sàng của doanh nghiệp cho việc trả lãi vay như thế nào Nếu thu nhập trước thuế và lãi vay của doanh
Trang 31nghiệp thấp thì khả năng doanh nghiệp có thể trả lãi cũng như gốc của khoản vay càng hạn chế và khi tình trạng xấu hơn thì doanh nghiệp có thể sẽ rơi vào khủng hoảng và bị phá sản
Bên cạnh sử dụng EBIT thì một số nhà phân tích có thể thay thế tử số của chỉ tiêu này bằng EBITDA (thu nhập trước thuế, lãi vay và khấu hao) Những nhà phân tích này lập luận rằng khấu hao là đại lượng được tính vào chi phí nhưng thực tế doanh nghiệp không phải chi tiền nên dòng tiền của doanh nghiệp sẽ có thêm một khoản và được sử dụng để trả lãi vay nếu cần thiết Cách tính này sẽ thoáng hơn khi sử dụng EBIT
Nhóm các chỉ số liên quan đến giá trị cổ phiếu của doanh nghiệp
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (Erning Per Share- EPS)
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu = Lợi nhuận sau thuế-Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi
Số cổ phiếu phổ thông lưu hành Đối với hầu hết các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán, chỉ tiêu thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) là chỉ tiêu
có tính chất cực kỳ quan trọng, quyết định phần lớn giá cổ phiếu của công ty Chỉ tiêu này thể hiện lợi nhuận sau khi đã chi trả cổ tức cho cổ phiếu ưu đãi (nếu có) của công ty của mỗi cổ phiếu tạo ra Chỉ tiêu này cũng giúp nhà phân tích có thể so sánh khả năng sinh lời của những doanh nghiệp có quy mô về doanh thu, lợi nhuận khác nhau
Hệ số chi trả cổ tức
Hệ số chi trả cổ tức = Số cổ phiếu phổ thông lưu hành Cổ tức
Hệ số này thể hiện chính sách chi trả cổ tức của doanh nghiệp, hệ số này càng cao thì cổ đông càng nhận được nhiều cổ tức Tuy nhiên, để đánh giá đươc mức độ tích cực hay tiêu cực của hệ số này thì nhà phân tích phải dựa vào từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp Có thể khi đang trong giai đoạn phát triển, mở rộng quy mô sản xuất xuất thì doanh nghiệp sẽ cần
Trang 32nhiều vốn hơn mà không muốn vay nợ quá nhiều thì sẽ dùng lợi nhuận đạt được để tái đầu tư và hạn chế việc chi trả cổ tức Do vậy khi nhìn vào hệ số này thì những nhà phân tích khác nhau sẽ có cái nhìn khác nhau
Hệ số giá/thu nhập (P/E)
Đây là hệ số thể hiện mức độ đánh giá của thị trường đối với giá cổ phiếu của doanh nghiệp Hệ số này được đo bằng giá thị trường chia cho thu nhập trên mỗi cổ phiếu Hay cũng có thể hiểu bằng việc nếu nhà đầu tư rót vốn vào mua cổ phiếu của doanh nghiệp thì khoảng thời gian tính bằng năm
để hòa vốn chính bằng hệ số P/E Qua đó cũng để xác định rằng giá cổ phiếu của doanh nghiệp hiện tại đang ở mức cao hay thấp Tuy nhiên, ở đây giả định rằng doanh nghiệp duy trì mức thu nhập ổn định như vậy trong suốt thời gian nhà đầu tư rót vốn Trong nhiều trường hợp nếu doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao thì hệ số P/E của doanh nghiệp sẽ thấp dần và lại càng thu hút nhà đầu tư hơn Ngược lại nếu doanh nghiệp không tăng trưởng hoặc tốc độ tăng trưởng chậm lại thì hệ số P/E lại ngày càng cao và trở nên đắt hơn trong cách nhìn của các nhà đầu tư
1.2.4 Dự báo tài chính của doanh nghiệp
1.2.4.1 Khái niệm và ý nghĩa của việc dự báo tài chính doanh nghiệp
Dự báo tài chính là bước cuối cùng trong quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp Dự báo gồm việc dự báo bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ Dự báo tài chính không chỉ đưa bức tranh toàn cảnh tài chính trong tương lai và còn là công cụ giúp doanh nghiệp thực hiện kiểm soát sức khỏe tài chính của mình
Dự báo tài chính có nhiều ý nghĩa quan trọng với nhiều đối tượng quan tâm đến thông tin tài chính của doanh nghiệp Đối với nhà quản lý, dự báo tài chính sẽ giúp các nhà quản lý từ các cấp từ cấp cao đến các cấp thấp nhất chủ động trong các kế hoạch tài chính Đối với nhà đầu tư, dự báo tài chính giúp các nhà đầu tư có có căn cứ rõ ràng hơn trong việc đánh giá triển vọng tương
Trang 33lai của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý Đối với nhà cung cấp tín dụng, dự báo tài chính của doanh nghiệp là một kênh thông tin giúp nhà cung cấp tín dụng đưa ra các quyết định nhằm giảm thiểu rủi ro cho các quyết định cho vay, điều chỉnh hợp đồng vay hay sử dụng các công cụ tài chính thích hợp Đối với khách hàng và nhà cung cấp của doanh nghiệp, dự báo tài chính giúp họ có đươc nhìn nhận rõ ràng hơn trong việc đưa ra các quyết định kinh doanh của minh, đặc biệt là những quyết định liên quan đến chính sách tín dụng trong bán hàng Ngoài ra, dự báo tài chính còn là căn cứ giúp các doanh nghiệp đưa ra các quyết định kinh doanh lớn như mua bán, sáp nhập, giải thể và chia tách doanh nghiệp
Tùy thuộc vào từng chủ thể mà việc dự báo tài chính sẽ tập trung vào các chỉ tiêu cần dự báo và có phương án riêng của mình Tuy nhiên, thông thường việc dự báo tài chính của doanh nghiệp sẽ đi vào những nội dung sau:
Dự báo tỷ lệ tăng trưởng: Đây là yếu tố được rất nhiều chủ thể quan tâm, nhà phân tích sẽ có những dự báo về tốc độ tăng trưởng qua từng giai đoạn trong tương lai cho doanh thu, lợi nhuận, thị phần…
Dự báo về dòng tiền, các yếu tố liên quan đến tài sản, nguồn vốn: ví dụ như dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dòng tiền từ hoạt động đầu
tư, hoạt động tài chính, dự báo về biến động tài sản ngắn hạn, dài hạn cũng như các khoản vay, khoản nợ phải trả
1.2.4.2 Các phương pháp dự báo tài chính
Hiện nay dự báo tài chính thường được thực hiện theo một trong hai phương pháp cơ bản sau:
Phương pháp dự báo trên cơ sở hệ thống dự toán sản xuất-kinh doanh
Phương pháp dự báo theo tỷ lệ phần trăm doanh thu
Việc lựa chọn phương pháp dự báo tùy thuộc vào điều kiện của từng doanh nghiệp và nguồn tài liệu của người tiến hành phân tích dự báo Tuy nhiên phương pháp thường được áp dụng hiện nay là phương pháp dự báo
Trang 34theo tỷ lệ phần trăm doanh thu, đặc biệt dành cho những đối tượng không phải
là người nội bộ trong doanh nghiệp
Quy trình thực hiện dự báo tài chính theo phương pháp phần trăm doanh thu như sau:
Dự báo doanh thu
Dựa vào số liệu doanh thu trong quá khứ, thông thường từ 3-5 năm, tính ra được tốc độ tăng trưởng bình quân cho giai đoạn kết hợp với việc đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc tăng và giảm doanh thu như các chỉ tiêu kinh tế chung, môi trường ngành và các ngành khác liên quan, các sản phẩm thay thế, các đối thủ cạnh tranh…
Dự báo sơ bộ các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh
Nhà phân tích cần xác định rõ các chỉ tiêu biến đổi theo doanh thu và tỷ
lệ ước tính theo doanh thu của từng chỉ tiêu, từ đó có thể dự báo được giá vốn, các chi phí liên quan cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp
Dự báo các chỉ tiêu bảng cân đối kế toán
Trong bảng cân đối kế toán, nhà phân tích tìm ra các chỉ tiêu biến đối tỷ
lệ theo doanh thu như tài sản lưu động, các khoản vay ngắn hạn để ước tính cho năm dự báo Qua đó dự báo cho các khoản mục khác có liên quan Đối với những chỉ tiêu mang không mang tính trọng yếu, nhà phân tích có thể có thể áp dụng theo tỷ lệ doanh thu hoặc các dự đoán phù hợp
Điều chỉnh dự báo
Trong nhiều trường hợp, người dự báo ước tính nhu cầu về vốn quá lớn hay kết quả không có tính khả thi cao, người dự báo cần điều chỉnh lại ước lượng và đưa ra dự báo phù hợp hơn
Dự báo báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Căn cứ vào bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh được
dự báo, nhà phân tích sẽ lập ra báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trang 35CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Quy trình nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã tiến hành các bước nghiên cứu theo quy trình như sau:
Bước 1: Nghiên cứu tài liệu nhằm xác định khung lý thuyết, cơ sở lý
luận của việc phân tích và dự báo tài chính doanh nghiệp
Bước này chủ yếu phục vụ cho công tác nghiên cứu tại chương 1 và chương 3 Trong chương này tác giả chủ yếu thu thập tài liệu theo các giáo trình của Đại học Kinh tế-Đại học QGHN, Đại học Kinh tế quốc dân và các tạp chí liên quan đến chuyên ngành tài chính
Phần tổng quan tài liệu phần lớn được thu thập từ các báo ngành, các tạp chí chuyên ngành về tài chính, các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ liên quan đến đề tài phân tích và dự báo tài chính
Trong phần này tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả
để liệt kê, trình bày những khái niệm cơ bản, những nội dung quan trọng trong chương 1
Bước 2: Thu thập tài liệu, số liệu phục vụ cho việc phân tích và dự báo
tài chính trong giai đoạn 2014-2017, tiến hành phân tích thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn Xây dựng Hòa Bình, đưa ra dự báo doanh thu cho giai đoạn tiếp theo là năm 2018-2020 và các chỉ tiêu tài chính cụ thể cho năm 2018 Bước này chủ yếu phục vụ cho chương 3 Các số liệu thứ cấp được thu thập theo dang cơ bản trên báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán của các năm và được xử lý trên file Excel trước khi đưa vào bản chính
Trong chương này, tác giả sử dụng phương pháp thống kê, mô tả, tổng hợp, phân tích và so sánh để thu thập thông tin, phân tích số liệu về tình hình tài chính, đánh giá cụ thể những kết quả, cũng như hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của hạn chế đối với tình hình tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn 2014-2017
Trang 36Phân tích đánh giá những mặt làm được, chưa làm được của các nghiên cứu trước đó để tìm ra những khoảng trống, những điểm mới mà các tác giả trước chưa thực hiện
Bước 3: Trên cơ sở kết luận phân tích thực trạng tình hình tài chính của
doanh nghiệp, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình
Bước này chủ yếu phục vụ cho chương 4 Trong bước này tác giả chủ yếu thu thập dữ liệu thứ cấp dựa vào các tài liệu trên báo cáo thường niên, cổng thông tin của Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, các tạp chí chuyên ngành về kinh tế nói chung và tài chính nói riêng để có những nhận định, đề xuất những giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Khi thực hiện nghiên cứu đề tài, luận văn đã sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp để phục vụ nghiên cứu, được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau
Các dữ liệu được thu thập:
- Các báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán cũng như Báo thường niên của CTCP Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình trong giai đoạn 2014-2017
- Báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán cũng như Báo cáo thường niên của CTCP Xây dựng Coteccons và một số doanh nghiệp xây dựng khác đã niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
- Báo cáo phân tích, đánh giá triển vọng của các công ty chứng khoán khuyến nghị về ngành xây dựng, bất động sản nói chung và những công ty xây dựng nói riêng
Trang 37- Các thông tin về kinh tế vĩ mô, sự phát triển của ngành kinh doanh, điều kiện tự nhiên xã hội,… có tác động đến tình hình tài chính tại CTCP Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình
- Các đề tài nghiên cứu khoa học của nhiều tác giả khác nhau về phân tích và dự báo tài chính doanh nghiệp
Nguồn dữ liệu được thu thập:
Dữ liệu được thu thập để phục vụ nghiên cứu là những dữ liệu đã được kiểm toán cũng như công bố theo đúng yêu cầu nên có độ tin cậy cao Các nguồn dữ liệu được thu nhập như sau:
- Dữ liệu được công bố từ CTCP Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình
- Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chính Minh
- Cổng thông tin của Chính phủ và các Bộ, ngành có liên quan đến kinh
tế, chính trị nói chung và tài chính nói riêng
2.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Tất cả các dữ liệu được thu thập sẽ được kiểm tra, nhập thủ công và xử
lý trên phần mềm Excel và trình bày trên phần mềm Word Một số dữ liệu sẽ được chắt lọc, sắp xếp lại và chuẩn hóa số liệu để đáp ứng mục đích nghiên cứu Các kết quả phân tích được trình bày thông qua các bảng biểu, hiển thị qua đồ thị Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp để xử lý dữ liệu nhằm làm sáng tỏ vấn đề dựa trên các số liệu thực tế thu thập trong quá trình nghiên cứu Trong đó, các phương pháp chủ yếu được sử dụng bao gồm:
2.2.2.1 Phương pháp thống kê
Phương pháp thống kê là việc sử dụng, thu thập, hệ thống hóa, xử lý các số liệu thống kê trong một thời gian dài nhằm đảm bảo tính ổn định, lâu dài, độ tin cậy của số liệu thống kê và thông qua các số bình quân, số tuyệt đối, số tương đối để đánh giá các chỉ tiêu nghiên cứu
Trang 38- Để có đầy đủ số liệu làm cơ sở phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh (tổng nguồn vốn, vốn cố định, vốn lưu động, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, ROE, ROA, các tỷ suất, ), luận văn sử dụng các số liệu thống kê trong các báo cáo tài chính của CTCP Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình trong 4 năm, từ 2014 đến 2017
- Sử dụng các số liệu trên các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của đối thủ trực tiếp là CTCP Xây dựng Coteccons, và một số chỉ tiêu có tính chung của trung bình ngành xây dựng
2.2.2.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp
Phương pháp phân tích và tổng hợp dữ liệu bao gồm hệ thống các công
cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tình hình hoạt động, các chỉ tiêu tổng hợp, các chỉ tiêu chi tiết, các chỉ tiêu tổng quát chung, các chỉ tiêu có tính chất đặc thù nhằm đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động
Khi phân tích có thể chi tiết chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu theo các hướng khác nhau như: yếu tố cấu thành, theo thời gian, theo địa điểm phát sinh Sau đó, mới tiến hành xem xét, so sánh mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến tổng thể cũng như xem xét mức độ thực hiện và kết quả đạt được trong từng thời điểm hay mức độ đóng góp của từng yếu tố
- Phân tích tài chính của doanh nghiệp được tách ra theo từng hoạt động khác nhau của doanh nghiệp như hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt đồng tại chính Trong mỗi hoạt động lại phân tích từng yếu tố riêng của mỗi hoạt động, cùng với đó là các chỉ tiêu dùng để đánh giá mức độ hiệu quả của các yếu tố đó
- Sau khi phân tích từng mảng hoạt động của doanh nghiệp, các kết quả
sẽ đượng tổng hợp lại để có cái nhìn tổng quan hơn về tình hình tài chính của
Trang 39CTCP Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình, xác định được những hạn chế và chỉ ra nguyên nhân gây ra những hạn chế đó
Trang 40CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ
PHẦN TẬP ĐOÀN XÂY DỰNG HÒA BÌNH
3.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần tập đoàn xây dựng Hòa Bình
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần Tập đoàn xây dựng Hòa Bình trước đây là văn phòng xây dựng Hòa Bình, trực thuộc Công ty Xây dựng dân dụng và công nghiệp được thành lập từ năm 1987 Kể từ những năm 90 trở đi, khi dòng vốn FDI chảy mạnh vào Việt Nam, doanh nghiệp bắt đầu có những bước tiến lớn mạnh khi nhận thầu thi công nhiều dự án đầu tư nước ngoài có quy mô lớn và gây dựng được uy tín cũng như hình ảnh của một trong những nhà thầu hàng đầu trong nước Chính sự vươn lên không ngừng, tầm nhìn vươn xa, năm 2011 doanh nghiệp đã có bước đột phá khi lần đầu phát triển ra thị trường nước ngoài bằng việc thực hiện dự án Le Yuan ở Malaysia, qua đó củng cố niềm tin cho các khách hàng và tiếp tục mở rộng thị trường sang các nước khác như Myanmar vào năm 2015
Đi kèm với sự phát triển chuyên môn, doanh nghiệp cũng nâng cao hệ thống quản lý của mình bằng việc áp dụng các tiêu chuẩn quản lý ISO hay Quản lý chất lượng Toàn diện (TQM) vào năm 1997 và đến năm 2001, công
ty đã trở thành một trong những nhà thầu xây dựng đầu tiên được cấp chứng chỉ ISO:9001:2000 Sang năm 2009 doanh nghiệp đã triển khai và thiết lập được Hệ thống Hoạch định Nguồn lực Doanh nghiệp (ERP- Enterprise Resource Planning) để tối đa hóa nguồn lực của doanh nghiệp
Bên cạnh đó, để thu hút, đa dạng và mang tính chuyên nghiệp hơn, năm
2006 Công ty Cổ phần Tập đoàn xây dựng Hòa Bình là một trong những nhà thầu xây dựng tổng hợp đầu tiên niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh với mã giao dịch là HBC vào ngày 29/12/2006 Trải