1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GA.tuần sau-Lớp 2-Tuần 22

31 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Trí Khôn Hơn Trăm Trí Khôn
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tập Đọc
Thể loại tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 305,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuaàn 22 PAGE 31 TUẦN 22 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ MÔN TẬP ĐỌC Tiết MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN I Mục tiêu 1 Kiến thức Đọc lưu loát cả bài Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ Phân biệt được lời các nhân vật với lời người dẫn chuyện 2 Kỹ năng Hiểu nghĩa các từ mới ngầm, cuống quýt, đắn đo, thình lình, coi thường, trốn đằng trời, buồn bã, quý trọng Hiểu được ý nghĩa của truyện Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, nhanh nhẹn[.]

Trang 1

TUẦN 22HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ

-MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Đọc lưu loát cả bài.

- Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Phân biệt được lời các nhân vật với lời người dẫn chuyện

2 Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ mới: ngầm, cuống quýt, đắn đo, thình lình, coi thường, trốn đằng trời, buồn bã, quý trọng

- Hiểu được ý nghĩa của truyện: Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, nhanh nhẹncủa Gà Rừng Đồng thời khuyên chúng ta phải biết khiêm tốn, không nên kiêucăng, coi thường người khác

3 Thái độ: Ham thích môn học.

- Liệu con gà có thoát khỏi bàn tay của

anh thợ săn không? Lớp mình cùng học

bài tập đọc Một trí khôn hơn trăm trí

khôn để biết được điều đó nhé.

- Ghi tên bài lên bảng

+ Kể tên các loài chim cótrong bài

+ Tìm những từ ngữ đượcdùng để gọi các loài chim

+ Tìm những từ ngữ dùng để

tả đặc điểm của các loài chim

+ Con thích nhất con chimnào trong bài? Vì sao?

- Một anh thợ săn đang đuổicon gà

- Theo dõi và đọc thầmtheo

Trang 2

1 HS khá đọc lại bài.

- Chú ý giọng đọc:

+ Giọng người dẫn chuyện thong thả,

khoan thai

+ Giọng Chồn khi chưa gặp nạn thì hợm

hĩnh, huênh hoang, khi gặp nạn thì ỉu xìu,

- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ

sung các từ cần luyện phát âm lên bảng

ngoài các từ đã dự kiến

c) Luyện đọc theo đoạn

- Gọi HS đọc chú giải

- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các

đoạn phân chia ntn?

- Nêu yêu cầu luyện đọc theo đoạn và gọi

1 HS đọc đoạn 1

- Hãy nêu cách ngắt giọng câu văn đầu

tiên trong bài

- Yêu cầu HS đọc câu văn trên theo đúng

cách ngắt giọng

- Để đọc hay đoạn văn này, các con còn

cần chú ý thể hiện tình cảm của các

nhân vật qua đoạn đối thoại Giọng

Chồn cần thể hiện sự huênh hoang (GV

đọc mẫu), giọng Gà cần thể hiện sự

khiêm tốn (GV đọc mẫu)

- Yêu cầu HS đọc lại cả đoạn 1

- Tìm và nêu các từ:

+ MB: là, cuống quýt, nấp, reo lên, lấy gậy, thình lình,…

+ MN: cuống quýt, nghĩ kế, buồn bã, quẳng, thình lình, vùng chạy, chạy biến,…

- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi

HS chỉ đọc một câu trongbài, đọc từ đầu cho đến hếtbài

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõisgk

- Bài tập đọc có 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Gà Rừng … mình thì có hàng trăm.

+ Đoạn 2: Một buổi sáng … chẳng còn trí khôn nào cả.

+ Đoạn 3: Đắn đo một lúc … chạy biến vào rừng.

Gà Rừng và Chồn là đôi bạn thân/ nhưng Chồn vẫn ngầm coi thường bạn.//

- 5 đến 7 HS đọc bài cánhân, sau đó cả lớp đọcđồng thanh

- HS đọc lại từng câu trongđoạn hội thoại giữa Chồn

và Gà Rừng

- HS đọc lại đoạn 1

- 1 HS khá đọc bài

Trang 3

- Gọi HS đọc đoạn 2.

- Hướng dẫn: Để đọc tốt đoạn văn này

các con cần chú ý ngắt giọng cho đúng

sau các dấu câu, đặc biệt chú ý giọng

khi đọc lời nói của Gà với Chồn hơi

mất bình tĩnh, giọng của Chồn với Gà

buồn bã, lo lắng (GV đọc mẫu hai câu

này)

- Gọi HS đọc lại đoạn 2

- Gọi HS đọc đoạn 3

- Theo dõi HS đọc bài, thấy HS ngắt

giọng sai câu nào thì hướng dẫn câu ấy

Chú ý nhắc HS đọc với giọng thong

thả

- Gọi 1 HS đọc đoạn 3

- Hướng dẫn HS đọc câu nói của Chồn:

+ Chồn bảo Gà Rừng:// “Một trí khôn của

cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình.”//

 Hoạt động 2: Thi đua đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân

+ Cậu có trăm trí khôn,/ nghĩ

kế gì đi.// (Giọng hơi hoảng

hốt)

+ Lúc này,/ trong đầu mình chẳng còn một trí khôn nào cả.// (Giọng buồn bã, thất

vọng)

- Một số HS đoc bài

- 1 HS khá đọc bài

- Một số HS khác đọc lạibài theo hướng dẫn

- 1 HS khá đọc bài

- 4 HS nối tiếp nhau đọcbài Mỗi HS đọc mộtđoạn

- Lần lượt từng HS đọc bàitrong nhóm của mình, cácbạn trong một nhóm nghe

và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử đại diện thiđọc cá nhân hoặc một HSbất kì đọc theo yêu cầucủa GV, sau đó thi đọcđồng thanh đoạn 2

- Cả lớp đọc đồng thanhđoạn 1

Trang 4

- Giải nghĩa từ ngầm, cuống quýt.

- Coi thường nghĩa làgì?

- Trốn đằng trời nghĩa là gì?

- Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn đối

với Gà Rừng?

- Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn khi chúng

đang dạo chơi trên cánh đồng?

- Câu văn nào cho ta thấy được điều đó?

- Vì sao Chồn lại thay đổi như vậy?

- Qua phần vừa tìm hiểu trên, bạn nào cho

biết, câu chuyện muốn khuyên chúng ta

điều gì?

- Gọi HS đọc câu hỏi 5

 Hoạt động 2: Chọn tên cho câu chuyện

- Ít thế sao? Mình thì có hàng trăm.

- Chúng gặp một thợ săn

- Chồn lúng túng, sợ hãi nênkhông còn một trí khôn nàotrong đầu

- Đắn đo: cân nhắc xem có lợi

- Gà Rừng rất thông minh

- Gà Rừng rất dũng cảm

- Gà Rừng biết liều mình vìbạn bè

- Chồn trở nên khiêm tốn hơn

- Chồn bảo Gà Rừng: “Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình”.

- Vì Gà Rừng đã dùng một tríkhôn của mình mà cứu được

cả hai thoát nạn

- Câu chuyện muốn khuyênchúng ta hãy bình tĩnh trongkhi gặp hoạn nạn

Đồng thời cũng khuyên chúng ta không nên kiêu căng, coi thường người khác.

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớpcùng đọc thầm và suy nghĩ

Trang 5

- Con chọn tên nào cho truyện? Vì sao?

- Câu chuyện nói lên điều gì?

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Gọi 2 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi:

Con thích con vật nào trong truyện? Vì sao?

- Nhận xét, cho điểm HS

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài

sau

- Gặp nạn mới biết ai khôn vì

câu chuyện ca ngợi sự bìnhtĩnh, thông minh của GàRừng khi gặp nạn

- Chồn và Gà Rừng vì đây là

câu chuyện kể về Chồn và

Gà Rừng

- Gà Rừng thông minh vì câu

chuyện ca ngợi trí thôngminh, nhanh nhẹn của GàRừng

- Lúc gặp khó khăn, hoạn nạnmới biết ai khôn

- Con thích Gà Rừng vì GàRừng đã thông minh lạikhiêm tốn và dũng cảm

- Con thích Chồn vì Chồn đãnhận thấy sự thông minh của

Gà Rừng và cảm phục sựthông minh, nhanh trí, dũngcảm của Gà Rừng

TOÁNKIỂM TRA -

- Quý trọng và học tập những ai biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp

- Phê bình, nhắc nhở những ai không biết hoặc nói lời yêu cầu, đề nghị không phùhợp

3Thái độ: Thực hiện nói lời yêu cầu, đề nghị trong các tình huống cụ thể.

2 Bài cũ (3’) Biết nói lời yêu cầu, đề nghị.

- Cho ý kiến về 2 mẫu hành vi sau đây:

- Hát

- HS trả lời theo câu hỏi của

Trang 6

- Trong giờ vẽ, bút màu của Nam bị gãy.

Nam thò tay sang chỗ Hoa lấy gọt bút chì

mà không nói gì với Hoa Việc làm của

Nam là đúng hay sai? Vì sao?

- Sáng nay đến lớp, Tuấn thấy ba bạn Lan,

Huệ, Hằng say sưa đọc chung quyển truyện

tranh mới Tuấn liền thò tay giật lấy quyển

truyện từ tay Hằng và nói: “Đưa đây đọc

trước đã” Tuấn làm như thế là đúng hay

- Yêu cầu 1 HS đọc ý kiến 1

- Yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc

không đồng tình

- Kết luận ý kiến 1: Sai

- Tiến hành tương tự với các ý kiến còn lại

+ Với bạn bè người thân chúng ta không cần

nói lời đề nghị, yêu cầu vì như thế là khách

sáo

+ Nói lời đề nghị, yêu cầu làm ta mất thời gian

+ Khi nào cần nhờ người khác một việc quan

trọng thì mới cần nói lời đề nghị yêu cầu

+ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự là tự

trọng và tôn trọng người khác

 Hoạt động 2: Liên hệ thực tế

- Yêu cầu HS tự kể về một vài trường hợp

em đã biết hoặc không biết nói lời đề nghị

thể hiện sự lịch sự như “xin mời, làm ơn,

giúp cho, …” thì người chơi làm theo Khi

câu nói không có những từ lịch sự thì không

làm theo, ai làm theo là sai Quản trò nói

nhanh, chậm, sử dụng linh hoạt các từ, ngữ

- Lắng nghe GV hướng dẫn vàchơi theo hướng dẫn

- Cử bạn làm quản trò thíchhợp

- Trọng tài sẽ tìm những ngườithực hiệb sai, yêu cầu đọc bàihọc

Trang 7

- Hướng dẫn HS chơi, cho HS chơi thử và

chơi thật

- Cho HS nhận xét trò chơi và tổng hợp kết

quả chơi

- Kết luận chung cho bài học: Cần phải biết

nói lời yêu cầu, đề nghị giúp đỡ một cách

- Củng cố quy tắc chính tả r/d/g, dấu hỏi/ dấu ngã.

- Luyện thao tác tìm từ dựa vào nghĩa

3Thái độ: Ham thích môn học.

2 Bài cũ (3’) Sân chim.

- Gọi 3 HS lên bảng GV đọc cho HS

viết HS dưới lớp viết vào nháp

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- GV đọc đoạn từ Một buổi sáng … lấy

gậy thọc vào lưng.

- Đoạn văn có mấy nhân vật? Là những

- MN: con cuốc, chuộc lỗi, con chuột, tuột tay, con bạch tuộc.

- Theo dõi

- 3 nhân vật: Gà Rừng,Chồn, bác thợ săn

- Gà và Chồn đang dạo chơithì gặp bác thợ săn Chúng

Trang 8

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn những chữ nào phải

viết hoa? Vì sao?

- Tìm câu nói của bác thợ săn?

- Câu nói của bác thợ săn được đặt trong

mỗi nhóm 1 lá cờ Khi GV đọc yêu cầu

nhóm nào phất cờ trước thì được trả

lời Mỗi câu trả lời đúng tính 10 điểm

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Đoạn văn có 4 câu

- Viết hoa các chữ Chợt, Một, Nhưng, Ong, Có, Nói

vì đây là các chữ đầu câu

- Có mà trốn đằng trời.

- Dấu ngoặc kép

- HS viết: cách đồng, thợ săn, cuống quýt, nấp, reo lên, đằng trời, thọc.

Trang 9

- Giọng đọc khi êm ả, khi vui, khi sảng khoái Biết nhấn giọng ở từ ngữ gợi tả

2Kỹ năng:

- Hiểu được ý nghĩa của các từ mới: chao lượn, rợp, hòa âm, thanh mảnh.

- Hiểu được nội dung bài: Bài văn cho ta thấy sự phong phú, đa dạng và cuộcsống đông vui, nhộn nhịp của các loài chim trong rừng Tây Nguyên

3Thái độ: Ham thích môn học.

- Kiểm tra 4 HS đọc bài: Một trí khôn

hơn trăm trí khôn.

- Chỉ lên bức tranh minh họa bài tập đọc

và giới thiệu: Đây là hồ Y-rơ-pao ở Tây

Nguyên Quanh hồ Y-rơ-pao có rất

nhiều loài chim đẹp, với nhiều màu sắc

và tiếng hót hay Để hiểu được vẻ đẹp

của các loài chim này, chúng ta cùng

học bài Chim rừng Tây Nguyên.

- Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc trong

bài, sau đó đọc mẫu và yêu cầu HS đọc

lại các từ này

- MB: mặt nước, Y-rơ-pao, ríu rít, lượn,

nhào lộn, rung động, rướn…

- MN: Y-rơ-pao, mênh mông, vi vu vi

vút, trắng muốt, lanh lảnh, quanh hồ,

rộn vang.

- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ

- Hát

- Mỗi HS đọc 2 đoạn và trảlời câu hỏi:

+ Trong truyện ai là ngườikhôn?

+ Gà Rừng nghĩ ra mẹo gì?

+ Chồn thay đổi thái độ rasao?

+ Câu chuyện nói lên điều gì?

- Cảnh đàn chim tung tăngbay nhảy

- Theo dõi và đọc thầmtheo

- HS đọc cá nhân, nhómđồng thanh

- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi

HS chỉ đọc 1 câu trongbài, đọc từ đầu cho đến hết

Trang 10

sung các từ cần luyện phát âm lên bảng

ngoài các từ đã dự kiến Chú ý theo dõi

các lỗi ngắt giọng

c) Luyện đọc theo đoạn

- Gọi 1 HS đọc chú giải

- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng

và luyện đọc các câu dài

ii Chim thiên nga

iii Chim kơ púc

bài

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõisgk

- Tìm cách ngắt giọng và

luyện đọc Mỗi lần đại bàng vỗ cách/ lại phát ra những tiếng vi vu vi vút từ trên nền trời xanh thẳm,/

giống như có hàng trăm chiếc đàn/ cùng hòa âm.//

Những con chim kơ púc mình

đỏ chót/ và nhỏ như quả ớt/

cố rướn cặp mỏ thanh mảnh của mình/ hót lên lanh lảnh nghe như tiếng sáo.//

- 3 HS nối tiếp nhau đọcbài Mỗi HS đọc mộtđoạn

- Lần lượt từng HS đọc bàitrong mhóm của mình, cácbạn trong cùng một nhómnghe và chỉnh sửa lỗi chonhau

- Các nhóm cử đại diện thiđọc cá nhân hoặc một HSbất kì đọc theo yêu cầucủa GV, sau đó thi đọcđồng thanh đoạn 2

- Cả lớp đọc đồng thanhđoạn 3, 4

- Mặt hồ rung động, bầutrời trong xanh soi bóngxuống đáy hồ, mặt hồxanh, rộng mênh mông

- Đại bàng, thiên nga, chim

kơ púc

- Đại bàng: chân vàng, mỏ

đỏ đang chao lượn, bóngche rợp mặt đất Khi vỗcách phát ra những tiếng

vi vu vi vút như tiếng củatrăm chiếc đàn cùng hòaâm

- Thiên nga: trắng muốt,

Trang 11

- Với đủ các loài chim hồ Y-rơ-pao vui

- Gọi 1 HS đọc lại bài

- Con có nhận xét gì về chim rừng Tây

Nguyên

- Nhận xét, cho điểm

- Nhận xét giờ học, dặn HS về nhà đọc

lại bài và chuẩn bị bài sau

đang bơi lội

- Chim kơ púc: Mình đỏchót và nhỏ như quả ớt,

mỏ thanh mảnh, tiếng hótlanh lảnh như tiếng sáo

- Tiếng hót ríu rít, rộn vang

- Bước đầu nhận biết phép chia trong mối quan hệ với phép nhân

2Kỹ năng: Biết viết, đọc và tính kết quả của phép chia.

3Thái độ: Ham thích môn học.

2 Bài cũ (3’) Luyện tập chung

- GV yêu cầu HS sửa bài 4

8 học sinh được mượn số quyển sách là:

Trang 12

- GV hỏi: 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau.

Mỗi phần có mấy ô?

- GV nói: Ta đã thực hiện một phép tính mới

là phép chia “Sáu chia hai bằng ba”.

- Viết là 6 : 2 = 3 Dấu : gọi là dấu chia

3 Giới thiệu phép chia cho 3

HS làm theo mẫu: Từ một phép nhân viết hai

phép chia tương ứng (HS quan sát tranh vẽ)

- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời:

Để mỗi phần có 3 ô thì chia 6 ôthành 2 phần Ta có phép chia

Trang 13

- Hiểu được các câu thành ngữ trong bài.

- Biết sử dụng dấu chấm và dấu phẩy thích hợp trong đoạn văn

3Thái độ: Ham thích môn học.

- Hãy kể tên một số loài chim mà con biết?

- Để giúp các con mở rộng kiến thức về các

loài chim, hôm nay lớp mình học bài Luyện

từ và câu về chủ đề này.

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài

Bài 1

- Treo tranh minh hoạ và giới thiệu: Đây là

các loài chim thường có ở Việt Nam Các

con hãy quan sát kĩ từng hình và sử dụng

thẻ từ gắn tên cho từng con chim được chụp

trong hình

- Gọi HS nhận xét và chữa bài

- Chỉ hình minh họa từng loài chim và yêu

cầu HS gọi tên

Bài 2

- GV gắn các băng giấy có ghi nội dung bài

tập 2 lên bảng Cho HS thảo luận nhóm

Sau đó lên gắn đúng tên các loài chim vào

HS 1: Hôm qua tớ đi chơi

HS 2: Hôm qua cậu đi chơi ởđâu?

3-4- đại bàng ; 5- vẹt;

6- sáo sậu ; 7- cú mèo

- Đọc lại tên các loài chim

- Cả lớp nói tên loài chim theotay GV chỉ

- Chia nhóm 4 HS thảo luậntrong 5 phút

- Gọi các nhóm có ý kiến trướclên gắn từ

a) quạ b) cú e) cắt c) vẹt d) khướu

Trang 14

- Gọi HS nhận xét và chữa bài.

- Yêu cầu HS đọc

- GV giải thích các câu thành ngữ, tục ngữ

cho HS hiểu:

+ Vì sao người ta lại nói “Đen như quạ”?

+ Con hiểu “Hôi như cú” nghĩa là thế nào?

+ Cắt là loài chim có mắt rất tinh, bắt mồi

nhanh và giỏi, vì thế ta có câu “Nhanh như

cắt”

+ Vẹt có đặc điểm gì?

+ Vậy “Nói như vẹt” có nghĩa là gì?

+ Vì sao người ta lại ví “Hót như khướu”

 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài

Bài 3

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Treo bảng phụ, gọi 1 HS đọc đoạn văn

- Gọi 1 HS lên bảng làm

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn

- Khi nào ta dùng dấu chấm? Sau dấu chấm

chữ cái đầu câu được viết ntn?

- Tại sao ở ô trống thứ 2, con điền dấu phẩy?

- Vì sao ở ô trống thứ 4 con điền dấu chấm?

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Trò chơi: Tên tôi là gì?

- GV nêu cách chơi và làm mẫu

- 1 HS lên bảng nói các đặc điểm của mình

Sau đó các bạn đoán tên Ai đoán đúng sẽ

nhận được 1 phần thưởng

- Chữa bài

- HS đọc cá nhân, nhóm, đồngthanh

- Vì con quạ có màu đen

- Cú có mùi hôi Nói “Hôi nhưcú” là chỉ cơ thể có mùi hôikhó chịu

- Vẹt luôn nói bắt chước ngườikhác

- Là nói nhiều, nói bắt chướcngười khác mà không hiểumình nói gì

- Vì con khướu hót suốt ngày,luôn mồm mà không biết mệt

và nói những điều khoác lác

- Điều dấu chấm, dấu phẩy vào

ô trống thích hợp, sau đóchép lại đoạn văn

- 1 HS đọc bài thành tiếng, cảlớp đọc thầm theo

- Ngày xưa có đôi bạn là Diệc

và Cò Chúng thường cùng

ở, cùng ăn cùng làm việc và

đi chơi cùng nhau Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng.

- Nhận xét, chữa bài

- HS đọc lại bài

- Hết câu phải dùng dấu chấm.Chữ cái đầu câu phải viếthoa

- Vì chữ cái đứng sau khôngviết hoa

- Vì chữ cái đứng sau đượcviết hoa

- Ví dụ:

HS 1: Mình tớ trắng muốt, tớthường bơi lội, tớ biết bay

HS 2: Cậu là thiên nga

Trang 15

- Nhận xét tiết học.

- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài

sau

ÂM NHẠCHOA LÁ MÙA XUÂN ( GV PHỤ TRÁCH ) -

 Hoạt động 1: Giới thiệu bảng chia 2

1 Giới thiệu phép chia 2 từ phép nhân 2

- Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn, mỗi tấm

có 2 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa ?

b) Nhận xét

- Từ phép nhân 2 là 2 x 4 = 8, ta có phép

chia 2 là 8 : 2 = 4

2 Lập bảng chia 2

- Làm tương tự như trên đối với một vài

trường hợp nữa; sau đó cho HS tự lập bảng

- HS lập lại

- HS tự lập bảng chia 2

- HS học thuộc bảng chia 2

Ngày đăng: 28/05/2022, 01:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ mới: ngầm, cuống quýt, đắn đo, thình lình, coi thường, trốn đằng trời, buồn bã, quý trọng - GA.tuần sau-Lớp 2-Tuần 22
2. Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ mới: ngầm, cuống quýt, đắn đo, thình lình, coi thường, trốn đằng trời, buồn bã, quý trọng (Trang 1)
reo lên, lấy gậy, thình lình,… - GA.tuần sau-Lớp 2-Tuần 22
reo lên, lấy gậy, thình lình,… (Trang 2)
- Giải nghĩa từ đắn đo, thình lình. - GA.tuần sau-Lớp 2-Tuần 22
i ải nghĩa từ đắn đo, thình lình (Trang 4)
- Gọi 3 HS lên bảng. GV đọc cho HS viết. HS dưới lớp viết vào nháp. - GA.tuần sau-Lớp 2-Tuần 22
i 3 HS lên bảng. GV đọc cho HS viết. HS dưới lớp viết vào nháp (Trang 7)
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm. - Gọi HS nhận xét, chữa bài. - GA.tuần sau-Lớp 2-Tuần 22
reo bảng phụ và yêu cầu HS làm. - Gọi HS nhận xét, chữa bài (Trang 8)
- GV: Tranh minh họa trong bài tập đọc. Một số tranh về các loài chim. Bảng phụ ghi sẵn câu, từ cần luyện đọc. - GA.tuần sau-Lớp 2-Tuần 22
ranh minh họa trong bài tập đọc. Một số tranh về các loài chim. Bảng phụ ghi sẵn câu, từ cần luyện đọc (Trang 9)
sung các từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài các từ đã dự kiến. Chú ý theo dõi các lỗi ngắt giọng. - GA.tuần sau-Lớp 2-Tuần 22
sung các từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài các từ đã dự kiến. Chú ý theo dõi các lỗi ngắt giọng (Trang 10)
- GV kẻ một vạch ngang (như hình vẽ) - GA.tuần sau-Lớp 2-Tuần 22
k ẻ một vạch ngang (như hình vẽ) (Trang 11)
- GV: Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau. - HS: Vở. - GA.tuần sau-Lớp 2-Tuần 22
c mảnh bìa hình vuông bằng nhau. - HS: Vở (Trang 11)
- Nhận xét tiết học.Chuẩn bị: Bảng chia 2. - GA.tuần sau-Lớp 2-Tuần 22
h ận xét tiết học.Chuẩn bị: Bảng chia 2 (Trang 12)
- Gọi 4 HS lên bảng. - GA.tuần sau-Lớp 2-Tuần 22
i 4 HS lên bảng (Trang 13)
- Treo bảng phụ, gọi 1 HS đọc đoạn văn. - Gọi 1 HS lên bảng làm. - GA.tuần sau-Lớp 2-Tuần 22
reo bảng phụ, gọi 1 HS đọc đoạn văn. - Gọi 1 HS lên bảng làm (Trang 14)
- Gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu kể chuyện - GA.tuần sau-Lớp 2-Tuần 22
i 4 HS lên bảng, yêu cầu kể chuyện (Trang 16)
- GV: Mũ Chồn, Gà và quần áo, súng, gậy của người thợ săn (nếu có). Bảng viết sẵn gợi ý nội dung từng đoạn. - GA.tuần sau-Lớp 2-Tuần 22
h ồn, Gà và quần áo, súng, gậy của người thợ săn (nếu có). Bảng viết sẵn gợi ý nội dung từng đoạn (Trang 16)
4. Củng cố – Dặn dò (3’) - GA.tuần sau-Lớp 2-Tuần 22
4. Củng cố – Dặn dò (3’) (Trang 19)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w