Tuaàn 22 PAGE 31 TUẦN 22 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ MÔN TẬP ĐỌC Tiết MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN I Mục tiêu 1 Kiến thức Đọc lưu loát cả bài Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ Phân biệt được lời các nhân vật với lời người dẫn chuyện 2 Kỹ năng Hiểu nghĩa các từ mới ngầm, cuống quýt, đắn đo, thình lình, coi thường, trốn đằng trời, buồn bã, quý trọng Hiểu được ý nghĩa của truyện Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, nhanh nhẹn[.]
Trang 1TUẦN 22HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
-MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc lưu loát cả bài.
- Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Phân biệt được lời các nhân vật với lời người dẫn chuyện
2 Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ mới: ngầm, cuống quýt, đắn đo, thình lình, coi thường, trốn đằng trời, buồn bã, quý trọng
- Hiểu được ý nghĩa của truyện: Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, nhanh nhẹncủa Gà Rừng Đồng thời khuyên chúng ta phải biết khiêm tốn, không nên kiêucăng, coi thường người khác
3 Thái độ: Ham thích môn học.
- Liệu con gà có thoát khỏi bàn tay của
anh thợ săn không? Lớp mình cùng học
bài tập đọc Một trí khôn hơn trăm trí
khôn để biết được điều đó nhé.
- Ghi tên bài lên bảng
+ Kể tên các loài chim cótrong bài
+ Tìm những từ ngữ đượcdùng để gọi các loài chim
+ Tìm những từ ngữ dùng để
tả đặc điểm của các loài chim
+ Con thích nhất con chimnào trong bài? Vì sao?
- Một anh thợ săn đang đuổicon gà
- Theo dõi và đọc thầmtheo
Trang 21 HS khá đọc lại bài.
- Chú ý giọng đọc:
+ Giọng người dẫn chuyện thong thả,
khoan thai
+ Giọng Chồn khi chưa gặp nạn thì hợm
hĩnh, huênh hoang, khi gặp nạn thì ỉu xìu,
- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ
sung các từ cần luyện phát âm lên bảng
ngoài các từ đã dự kiến
c) Luyện đọc theo đoạn
- Gọi HS đọc chú giải
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các
đoạn phân chia ntn?
- Nêu yêu cầu luyện đọc theo đoạn và gọi
1 HS đọc đoạn 1
- Hãy nêu cách ngắt giọng câu văn đầu
tiên trong bài
- Yêu cầu HS đọc câu văn trên theo đúng
cách ngắt giọng
- Để đọc hay đoạn văn này, các con còn
cần chú ý thể hiện tình cảm của các
nhân vật qua đoạn đối thoại Giọng
Chồn cần thể hiện sự huênh hoang (GV
đọc mẫu), giọng Gà cần thể hiện sự
khiêm tốn (GV đọc mẫu)
- Yêu cầu HS đọc lại cả đoạn 1
- Tìm và nêu các từ:
+ MB: là, cuống quýt, nấp, reo lên, lấy gậy, thình lình,…
+ MN: cuống quýt, nghĩ kế, buồn bã, quẳng, thình lình, vùng chạy, chạy biến,…
- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi
HS chỉ đọc một câu trongbài, đọc từ đầu cho đến hếtbài
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõisgk
- Bài tập đọc có 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Gà Rừng … mình thì có hàng trăm.
+ Đoạn 2: Một buổi sáng … chẳng còn trí khôn nào cả.
+ Đoạn 3: Đắn đo một lúc … chạy biến vào rừng.
Gà Rừng và Chồn là đôi bạn thân/ nhưng Chồn vẫn ngầm coi thường bạn.//
- 5 đến 7 HS đọc bài cánhân, sau đó cả lớp đọcđồng thanh
- HS đọc lại từng câu trongđoạn hội thoại giữa Chồn
và Gà Rừng
- HS đọc lại đoạn 1
- 1 HS khá đọc bài
Trang 3- Gọi HS đọc đoạn 2.
- Hướng dẫn: Để đọc tốt đoạn văn này
các con cần chú ý ngắt giọng cho đúng
sau các dấu câu, đặc biệt chú ý giọng
khi đọc lời nói của Gà với Chồn hơi
mất bình tĩnh, giọng của Chồn với Gà
buồn bã, lo lắng (GV đọc mẫu hai câu
này)
- Gọi HS đọc lại đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn 3
- Theo dõi HS đọc bài, thấy HS ngắt
giọng sai câu nào thì hướng dẫn câu ấy
Chú ý nhắc HS đọc với giọng thong
thả
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- Hướng dẫn HS đọc câu nói của Chồn:
+ Chồn bảo Gà Rừng:// “Một trí khôn của
cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình.”//
Hoạt động 2: Thi đua đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân
+ Cậu có trăm trí khôn,/ nghĩ
kế gì đi.// (Giọng hơi hoảng
hốt)
+ Lúc này,/ trong đầu mình chẳng còn một trí khôn nào cả.// (Giọng buồn bã, thất
vọng)
- Một số HS đoc bài
- 1 HS khá đọc bài
- Một số HS khác đọc lạibài theo hướng dẫn
- 1 HS khá đọc bài
- 4 HS nối tiếp nhau đọcbài Mỗi HS đọc mộtđoạn
- Lần lượt từng HS đọc bàitrong nhóm của mình, cácbạn trong một nhóm nghe
và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử đại diện thiđọc cá nhân hoặc một HSbất kì đọc theo yêu cầucủa GV, sau đó thi đọcđồng thanh đoạn 2
- Cả lớp đọc đồng thanhđoạn 1
Trang 4- Giải nghĩa từ ngầm, cuống quýt.
- Coi thường nghĩa làgì?
- Trốn đằng trời nghĩa là gì?
- Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn đối
với Gà Rừng?
- Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn khi chúng
đang dạo chơi trên cánh đồng?
- Câu văn nào cho ta thấy được điều đó?
- Vì sao Chồn lại thay đổi như vậy?
- Qua phần vừa tìm hiểu trên, bạn nào cho
biết, câu chuyện muốn khuyên chúng ta
điều gì?
- Gọi HS đọc câu hỏi 5
Hoạt động 2: Chọn tên cho câu chuyện
- Ít thế sao? Mình thì có hàng trăm.
- Chúng gặp một thợ săn
- Chồn lúng túng, sợ hãi nênkhông còn một trí khôn nàotrong đầu
- Đắn đo: cân nhắc xem có lợi
- Gà Rừng rất thông minh
- Gà Rừng rất dũng cảm
- Gà Rừng biết liều mình vìbạn bè
- Chồn trở nên khiêm tốn hơn
- Chồn bảo Gà Rừng: “Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình”.
- Vì Gà Rừng đã dùng một tríkhôn của mình mà cứu được
cả hai thoát nạn
- Câu chuyện muốn khuyênchúng ta hãy bình tĩnh trongkhi gặp hoạn nạn
Đồng thời cũng khuyên chúng ta không nên kiêu căng, coi thường người khác.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớpcùng đọc thầm và suy nghĩ
Trang 5- Con chọn tên nào cho truyện? Vì sao?
- Câu chuyện nói lên điều gì?
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Gọi 2 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi:
Con thích con vật nào trong truyện? Vì sao?
- Nhận xét, cho điểm HS
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài
sau
- Gặp nạn mới biết ai khôn vì
câu chuyện ca ngợi sự bìnhtĩnh, thông minh của GàRừng khi gặp nạn
- Chồn và Gà Rừng vì đây là
câu chuyện kể về Chồn và
Gà Rừng
- Gà Rừng thông minh vì câu
chuyện ca ngợi trí thôngminh, nhanh nhẹn của GàRừng
- Lúc gặp khó khăn, hoạn nạnmới biết ai khôn
- Con thích Gà Rừng vì GàRừng đã thông minh lạikhiêm tốn và dũng cảm
- Con thích Chồn vì Chồn đãnhận thấy sự thông minh của
Gà Rừng và cảm phục sựthông minh, nhanh trí, dũngcảm của Gà Rừng
TOÁNKIỂM TRA -
- Quý trọng và học tập những ai biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp
- Phê bình, nhắc nhở những ai không biết hoặc nói lời yêu cầu, đề nghị không phùhợp
3Thái độ: Thực hiện nói lời yêu cầu, đề nghị trong các tình huống cụ thể.
2 Bài cũ (3’) Biết nói lời yêu cầu, đề nghị.
- Cho ý kiến về 2 mẫu hành vi sau đây:
- Hát
- HS trả lời theo câu hỏi của
Trang 6- Trong giờ vẽ, bút màu của Nam bị gãy.
Nam thò tay sang chỗ Hoa lấy gọt bút chì
mà không nói gì với Hoa Việc làm của
Nam là đúng hay sai? Vì sao?
- Sáng nay đến lớp, Tuấn thấy ba bạn Lan,
Huệ, Hằng say sưa đọc chung quyển truyện
tranh mới Tuấn liền thò tay giật lấy quyển
truyện từ tay Hằng và nói: “Đưa đây đọc
trước đã” Tuấn làm như thế là đúng hay
- Yêu cầu 1 HS đọc ý kiến 1
- Yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc
không đồng tình
- Kết luận ý kiến 1: Sai
- Tiến hành tương tự với các ý kiến còn lại
+ Với bạn bè người thân chúng ta không cần
nói lời đề nghị, yêu cầu vì như thế là khách
sáo
+ Nói lời đề nghị, yêu cầu làm ta mất thời gian
+ Khi nào cần nhờ người khác một việc quan
trọng thì mới cần nói lời đề nghị yêu cầu
+ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự là tự
trọng và tôn trọng người khác
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế
- Yêu cầu HS tự kể về một vài trường hợp
em đã biết hoặc không biết nói lời đề nghị
thể hiện sự lịch sự như “xin mời, làm ơn,
giúp cho, …” thì người chơi làm theo Khi
câu nói không có những từ lịch sự thì không
làm theo, ai làm theo là sai Quản trò nói
nhanh, chậm, sử dụng linh hoạt các từ, ngữ
- Lắng nghe GV hướng dẫn vàchơi theo hướng dẫn
- Cử bạn làm quản trò thíchhợp
- Trọng tài sẽ tìm những ngườithực hiệb sai, yêu cầu đọc bàihọc
Trang 7- Hướng dẫn HS chơi, cho HS chơi thử và
chơi thật
- Cho HS nhận xét trò chơi và tổng hợp kết
quả chơi
- Kết luận chung cho bài học: Cần phải biết
nói lời yêu cầu, đề nghị giúp đỡ một cách
- Củng cố quy tắc chính tả r/d/g, dấu hỏi/ dấu ngã.
- Luyện thao tác tìm từ dựa vào nghĩa
3Thái độ: Ham thích môn học.
2 Bài cũ (3’) Sân chim.
- Gọi 3 HS lên bảng GV đọc cho HS
viết HS dưới lớp viết vào nháp
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn từ Một buổi sáng … lấy
gậy thọc vào lưng.
- Đoạn văn có mấy nhân vật? Là những
- MN: con cuốc, chuộc lỗi, con chuột, tuột tay, con bạch tuộc.
- Theo dõi
- 3 nhân vật: Gà Rừng,Chồn, bác thợ săn
- Gà và Chồn đang dạo chơithì gặp bác thợ săn Chúng
Trang 8b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
- Tìm câu nói của bác thợ săn?
- Câu nói của bác thợ săn được đặt trong
mỗi nhóm 1 lá cờ Khi GV đọc yêu cầu
nhóm nào phất cờ trước thì được trả
lời Mỗi câu trả lời đúng tính 10 điểm
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Đoạn văn có 4 câu
- Viết hoa các chữ Chợt, Một, Nhưng, Ong, Có, Nói
vì đây là các chữ đầu câu
- Có mà trốn đằng trời.
- Dấu ngoặc kép
- HS viết: cách đồng, thợ săn, cuống quýt, nấp, reo lên, đằng trời, thọc.
Trang 9- Giọng đọc khi êm ả, khi vui, khi sảng khoái Biết nhấn giọng ở từ ngữ gợi tả
2Kỹ năng:
- Hiểu được ý nghĩa của các từ mới: chao lượn, rợp, hòa âm, thanh mảnh.
- Hiểu được nội dung bài: Bài văn cho ta thấy sự phong phú, đa dạng và cuộcsống đông vui, nhộn nhịp của các loài chim trong rừng Tây Nguyên
3Thái độ: Ham thích môn học.
- Kiểm tra 4 HS đọc bài: Một trí khôn
hơn trăm trí khôn.
- Chỉ lên bức tranh minh họa bài tập đọc
và giới thiệu: Đây là hồ Y-rơ-pao ở Tây
Nguyên Quanh hồ Y-rơ-pao có rất
nhiều loài chim đẹp, với nhiều màu sắc
và tiếng hót hay Để hiểu được vẻ đẹp
của các loài chim này, chúng ta cùng
học bài Chim rừng Tây Nguyên.
- Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc trong
bài, sau đó đọc mẫu và yêu cầu HS đọc
lại các từ này
- MB: mặt nước, Y-rơ-pao, ríu rít, lượn,
nhào lộn, rung động, rướn…
- MN: Y-rơ-pao, mênh mông, vi vu vi
vút, trắng muốt, lanh lảnh, quanh hồ,
rộn vang.
- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ
- Hát
- Mỗi HS đọc 2 đoạn và trảlời câu hỏi:
+ Trong truyện ai là ngườikhôn?
+ Gà Rừng nghĩ ra mẹo gì?
+ Chồn thay đổi thái độ rasao?
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
- Cảnh đàn chim tung tăngbay nhảy
- Theo dõi và đọc thầmtheo
- HS đọc cá nhân, nhómđồng thanh
- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi
HS chỉ đọc 1 câu trongbài, đọc từ đầu cho đến hết
Trang 10sung các từ cần luyện phát âm lên bảng
ngoài các từ đã dự kiến Chú ý theo dõi
các lỗi ngắt giọng
c) Luyện đọc theo đoạn
- Gọi 1 HS đọc chú giải
- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng
và luyện đọc các câu dài
ii Chim thiên nga
iii Chim kơ púc
bài
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõisgk
- Tìm cách ngắt giọng và
luyện đọc Mỗi lần đại bàng vỗ cách/ lại phát ra những tiếng vi vu vi vút từ trên nền trời xanh thẳm,/
giống như có hàng trăm chiếc đàn/ cùng hòa âm.//
Những con chim kơ púc mình
đỏ chót/ và nhỏ như quả ớt/
cố rướn cặp mỏ thanh mảnh của mình/ hót lên lanh lảnh nghe như tiếng sáo.//
- 3 HS nối tiếp nhau đọcbài Mỗi HS đọc mộtđoạn
- Lần lượt từng HS đọc bàitrong mhóm của mình, cácbạn trong cùng một nhómnghe và chỉnh sửa lỗi chonhau
- Các nhóm cử đại diện thiđọc cá nhân hoặc một HSbất kì đọc theo yêu cầucủa GV, sau đó thi đọcđồng thanh đoạn 2
- Cả lớp đọc đồng thanhđoạn 3, 4
- Mặt hồ rung động, bầutrời trong xanh soi bóngxuống đáy hồ, mặt hồxanh, rộng mênh mông
- Đại bàng, thiên nga, chim
kơ púc
- Đại bàng: chân vàng, mỏ
đỏ đang chao lượn, bóngche rợp mặt đất Khi vỗcách phát ra những tiếng
vi vu vi vút như tiếng củatrăm chiếc đàn cùng hòaâm
- Thiên nga: trắng muốt,
Trang 11- Với đủ các loài chim hồ Y-rơ-pao vui
- Gọi 1 HS đọc lại bài
- Con có nhận xét gì về chim rừng Tây
Nguyên
- Nhận xét, cho điểm
- Nhận xét giờ học, dặn HS về nhà đọc
lại bài và chuẩn bị bài sau
đang bơi lội
- Chim kơ púc: Mình đỏchót và nhỏ như quả ớt,
mỏ thanh mảnh, tiếng hótlanh lảnh như tiếng sáo
- Tiếng hót ríu rít, rộn vang
- Bước đầu nhận biết phép chia trong mối quan hệ với phép nhân
2Kỹ năng: Biết viết, đọc và tính kết quả của phép chia.
3Thái độ: Ham thích môn học.
2 Bài cũ (3’) Luyện tập chung
- GV yêu cầu HS sửa bài 4
8 học sinh được mượn số quyển sách là:
Trang 12- GV hỏi: 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau.
Mỗi phần có mấy ô?
- GV nói: Ta đã thực hiện một phép tính mới
là phép chia “Sáu chia hai bằng ba”.
- Viết là 6 : 2 = 3 Dấu : gọi là dấu chia
3 Giới thiệu phép chia cho 3
HS làm theo mẫu: Từ một phép nhân viết hai
phép chia tương ứng (HS quan sát tranh vẽ)
- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời:
Để mỗi phần có 3 ô thì chia 6 ôthành 2 phần Ta có phép chia
Trang 13- Hiểu được các câu thành ngữ trong bài.
- Biết sử dụng dấu chấm và dấu phẩy thích hợp trong đoạn văn
3Thái độ: Ham thích môn học.
- Hãy kể tên một số loài chim mà con biết?
- Để giúp các con mở rộng kiến thức về các
loài chim, hôm nay lớp mình học bài Luyện
từ và câu về chủ đề này.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài
Bài 1
- Treo tranh minh hoạ và giới thiệu: Đây là
các loài chim thường có ở Việt Nam Các
con hãy quan sát kĩ từng hình và sử dụng
thẻ từ gắn tên cho từng con chim được chụp
trong hình
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- Chỉ hình minh họa từng loài chim và yêu
cầu HS gọi tên
Bài 2
- GV gắn các băng giấy có ghi nội dung bài
tập 2 lên bảng Cho HS thảo luận nhóm
Sau đó lên gắn đúng tên các loài chim vào
HS 1: Hôm qua tớ đi chơi
HS 2: Hôm qua cậu đi chơi ởđâu?
3-4- đại bàng ; 5- vẹt;
6- sáo sậu ; 7- cú mèo
- Đọc lại tên các loài chim
- Cả lớp nói tên loài chim theotay GV chỉ
- Chia nhóm 4 HS thảo luậntrong 5 phút
- Gọi các nhóm có ý kiến trướclên gắn từ
a) quạ b) cú e) cắt c) vẹt d) khướu
Trang 14- Gọi HS nhận xét và chữa bài.
- Yêu cầu HS đọc
- GV giải thích các câu thành ngữ, tục ngữ
cho HS hiểu:
+ Vì sao người ta lại nói “Đen như quạ”?
+ Con hiểu “Hôi như cú” nghĩa là thế nào?
+ Cắt là loài chim có mắt rất tinh, bắt mồi
nhanh và giỏi, vì thế ta có câu “Nhanh như
cắt”
+ Vẹt có đặc điểm gì?
+ Vậy “Nói như vẹt” có nghĩa là gì?
+ Vì sao người ta lại ví “Hót như khướu”
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài
Bài 3
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Treo bảng phụ, gọi 1 HS đọc đoạn văn
- Gọi 1 HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn
- Khi nào ta dùng dấu chấm? Sau dấu chấm
chữ cái đầu câu được viết ntn?
- Tại sao ở ô trống thứ 2, con điền dấu phẩy?
- Vì sao ở ô trống thứ 4 con điền dấu chấm?
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Trò chơi: Tên tôi là gì?
- GV nêu cách chơi và làm mẫu
- 1 HS lên bảng nói các đặc điểm của mình
Sau đó các bạn đoán tên Ai đoán đúng sẽ
nhận được 1 phần thưởng
- Chữa bài
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồngthanh
- Vì con quạ có màu đen
- Cú có mùi hôi Nói “Hôi nhưcú” là chỉ cơ thể có mùi hôikhó chịu
- Vẹt luôn nói bắt chước ngườikhác
- Là nói nhiều, nói bắt chướcngười khác mà không hiểumình nói gì
- Vì con khướu hót suốt ngày,luôn mồm mà không biết mệt
và nói những điều khoác lác
- Điều dấu chấm, dấu phẩy vào
ô trống thích hợp, sau đóchép lại đoạn văn
- 1 HS đọc bài thành tiếng, cảlớp đọc thầm theo
- Ngày xưa có đôi bạn là Diệc
và Cò Chúng thường cùng
ở, cùng ăn cùng làm việc và
đi chơi cùng nhau Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng.
- Nhận xét, chữa bài
- HS đọc lại bài
- Hết câu phải dùng dấu chấm.Chữ cái đầu câu phải viếthoa
- Vì chữ cái đứng sau khôngviết hoa
- Vì chữ cái đứng sau đượcviết hoa
- Ví dụ:
HS 1: Mình tớ trắng muốt, tớthường bơi lội, tớ biết bay
HS 2: Cậu là thiên nga
Trang 15- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau
ÂM NHẠCHOA LÁ MÙA XUÂN ( GV PHỤ TRÁCH ) -
Hoạt động 1: Giới thiệu bảng chia 2
1 Giới thiệu phép chia 2 từ phép nhân 2
- Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn, mỗi tấm
có 2 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa ?
b) Nhận xét
- Từ phép nhân 2 là 2 x 4 = 8, ta có phép
chia 2 là 8 : 2 = 4
2 Lập bảng chia 2
- Làm tương tự như trên đối với một vài
trường hợp nữa; sau đó cho HS tự lập bảng
- HS lập lại
- HS tự lập bảng chia 2
- HS học thuộc bảng chia 2