TUAÀN 21 PAGE 1 TUẦN 21 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ MÔN TẬP ĐỌC Tiết CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG I Mục tiêu 1 Kiến thức Đọc lưu loát được cả bài Đọc đúng các từ ngữ mới, các từ khó, các từ ngữ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Bước đầu làm quen với đọc diễn cảm 2 Kỹ năng Hiểu nghĩa các từ sơn ca, khôn tả, véo von, bình minh, cầm tù, long trọng, Hiểu nội dung Câu chuyện khuyên các con phải yêu thương các loài chim Chim chóc không sống được nếu chúng không[.]
Trang 1TUẦN 21 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
-MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc lưu loát được cả bài Đọc đúng các từ ngữ mới, các từ khó, các từ ngữ dễ
lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Bước đầu làm quen với đọc diễn cảm
2 Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ: sơn ca, khôn tả, véo von, bình minh, cầm tù, long trọng,…
- Hiểu nội dung: Câu chuyện khuyên các con phải yêu thương các loài chim Chim chóckhông sống được nếu chúng không được bay lượn trên bầu trời cao xanh, vì thế cáccon không nên bắt chim, không nên nhốt chúng vào lồng
3 Thái độ: Ham thích môn học.
2 Bài cũ (3’) Mùa nước nổi.
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài Mùa nước
nổi.
- Thế nào là mùa nước nổi?
- Cảnh mùa nước nổi được tác giả miêu tả
qua những hình ảnh nào?
- Nêu nội dung chính của bài
- Theo dõi HS đọc bài, trả lời và cho điểm
- Vậy mà đã có chuyện không tốt xảy ra với
chim sơn ca và bông cúc làm cả hai phải
chết một cách rất đáng thương và buồn
thảm Muốn biết câu chuyện xảy ra ntn
chúng ta cùng học bài hôm nay: Chim sơn
ca và bông cúc trắng.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý phân biệt giọng
của chim nói với bông cúc vui vẻ và
ngưỡng mộ Các phần còn lại đọc với
giọng tha thiết, thương xót
b) Luyện phát âm
- Hát
- 3 HS lần lượt lên bảng:
+ HS 1: đọc đoạn 1, 2 và trả lờicâu hỏi
+ HS 2: Đọc đoạn 2, 3 và trả lờicâu hỏi
+ HS 3: Đọc cả bài và nêu nộidung chính của bài
- Bức tranh vẽ một chú chimsơn ca và một bông cúctrắng
- Bông cúc và chim sơn ca rấtđẹp
- Mở sgk, trang 23
- 1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cảlớp theo dõi và đọc thầmtheo
Trang 2- Đọc mẫu sau đó yêu cầu đọc các từ cần
luyện phát âm đã ghi trên bảng phụ, tập
trung vào những HS mắc lỗi phát âm
- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung
các từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài
các từ đã dự kiến Chú ý theo dõi các lỗi
- Trong đoạn văn có lời nói của ai?
- Đó chính là lời khen ngợi của sơn ca với
bông cúc Khi đọc câu văn này, các con
cần thể hiện được sự ngưỡng mộ của sơn
ca
- GV đọc mẫu câu nói của sơn ca và cho HS
luyện đọc câu này
- Gọi HS khác đọc lại đoạn 1, sau đó hướng
dẫn HS đọc đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Hãy tìm cách ngắt giọng câu văn cuối của
đoạn này
- Cho HS luyện đọc câu văn trên, sau đó đọc
lại cả đoạn văn thứ 2
- Gọi HS đọc đoạn 3
- Hướng dẫn: Khi đọc đoạn văn này, các con
cần đọc với giọng thương cảm, xót xa và
chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ gợi cảm,
gợi tả như: cầm tù, khô bỏng, ngào ngạt,
an ủi, vẫn không đụng đến, chẳng, khốn
khổ, lìa đời, héo lả.
- Gọi HS đọc lại đoạn 3
- Gọi HS đọc đoạn 4
- Hướng dẫn HS ngắt giọng
- 5 đến 7 HS đọc cá nhân, cảlớp đọc đồng thanh các từ:
sơn ca, sung sướng, véo von, long trọng, lồng, lìa đời, héo lả,… (MB) khôn tả, xanh thẳm, cắt cả đám cỏ lẫn bông cúc, khô bỏng, rúc mỏ,
ẩm ướt, tỏa hương, an ủi,…
(MT, MN)
- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi
HS chỉ đọc một câu trongbài, đọc từ đầu cho đến hếtbài
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõisgk
Bông cúc muốn cứu chim/
- Một số HS đọc bài
- 1 HS khá đọc bài
Trang 3d) Đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu
cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc
Tội nghiệp con chim!// Khi nó còn sống và ca hát,/ các cậu để mặc nó chết vì đói khát.// Còn bông hoa,/ giá các cậu đừng ngắt nó/ thì hôm nay/ chắc nó vẫn đang tắm nắng mặt trời.//
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài
Mỗi HS đọc một đoạn
- Lần lượt từng HS đọc bàitrong nhóm của mình, các
HS trong cùng một nhómnghe và chỉnh sửa lỗi chonhau
- Các nhóm cử đại diện thi đọc
cá nhân hoặc một HS bất kìđọc theo yêu cầu của GV,sau đó thi đọc đồng thanhđoạn 2
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn
3, 4
MÔN: TẬP ĐỌC Tiết: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG (TT) III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Chim sơn ca và bông cúc trắng(Tiết 2)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 của bài
- Chim sơn ca nói về bông cúc ntn?
- Khi được sơn ca khen ngợi, cúc đã cảm
thấy thế nào?
- Sung sướng khôn tả có nghĩa là gì?
- Tác giả đã dùng từ gì để miêu tả tiếng hót
của sơn ca?
- Véo von có ý nghĩa là gì?
- Qua những điều đã tìm hiểu, bạn nào cho
biết trước khi bị bắt bỏ vào lồng, cuộc
sống của sơn ca và bông cúc ntn?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4
- Hát
- 1 HS khá đọc bài thànhtiếng Cả lớp theo dõi và đọcthầm theo
- Chim sơn ca nói: Cúc ơi!
Cúc mới xinh xắn làm sao!
- Cúc cảm thấy sung sướngkhôn tả
- Nghĩa là không thể tả hếtniềm sung sướng đó
- Chim sơn ca hót véo von.
- Là tiếng hót (âm thanh) rấtcao, trong trẻo
- Chim sơn ca và cúc trắngsống rất vui vẻ và hạnh phúc
- 1 HS đọc bài thành tiếng, cảlớp đọc thầm theo
Trang 4- Hỏi: Vì sao tiếng hót của sơn ca trở nên rất
buồn thảm?
- Ai là người đã nhốt sơn ca vào lồng?
- Chi tiết nào cho thấy hai chú bé đã rất vô
tâm đối với sơn ca?
- Không chỉ vô tâm đối với chim mà hai chú
bé còn đối xử rất vô tâm với bông cúc
trắng, con hãy tìm chi tiết trong bài nói lên
điều ấy
- Cuối cùng thì chuyện gì đã xảy ra với chim
sơn ca và bông cúc trắng?
- Tuy đã bị nhốt vào lồng và sắp chết, nhưng
chim sơn ca và bông cúc trắng vẫn rất yêu
thương nhau Con hãy tìm các chi tiết
trong bài nói lên điều ấy
- Hai cậu bé đã làm gì khi sơn ca chết?
- Long trọng có ý nghĩa là gì?
- Theo con, việc làm của các cậu bé đúng
hay sai?
- Hãy nói lời khuyên của con với các cậu bé
(Gợi ý: Để chim vẫn được ca hót và bông
cúc vẫn được tắm nắng mặt trời các cậu bé
cần làm gì?)
- Câu chuyện khuyên con điều gì?
Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu đọc bài cá nhân
- Theo dõi HS đọc bài, chấm điểm cho HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà luyện
đọc lại bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị: Thông báo của thư viện vườn
chim
- Vì sơn ca bị nhốt vào lồng?
- Có hai chú bé đã nhốt sơn cavào lồng
- Hai chú bé không những đãnhốt chim sơn ca vào lồng
mà còn không cho sơn camột giọt nước nào
- Hai chú bé đã cắt đám cỏtrong đó có cả bông cúctrắng bỏ vào lồng chim
- Chim sơn ca chết khát, cònbông cúc trắng thì héo lả đi
vì thương xót
- Chim sơn ca dù khát phải vặthết nắm cỏ, vẫn không đụngđến bông hoa Còn bông cúcthì tỏa hương ngào ngạt để
an ủi sơn ca Khi sơn ca chết,cúc cũng héo lả đi và thươngxót
- Hai cậu bé đã đặt sơn ca vàomột chiếc hộp thật đẹp vàchôn cất thật long trọng
- Long trọng có nghĩa là đầy
đủ nghi lễ và rất trangnghiêm
- Cậu bé làm như vậy là sai
- 3 đến 5 HS nói theo suy nghĩcủa mình
Ví dụ: Các cậu thấy không, chimsơn ca đã chết và chúng ta chẳngcòn được nghe nó hót, bông cúccũng đã héo lả đi và chẳng ai đượcngắm nó, được ngửi thấy hươngthơm của nó nữa Lần sau các cậuđừng bao giờ bắt chim, hái hoa nữanhé Chim phải được bay bổng trênbầu trời xanh thẳm thì nó mới hótđược Hoa phải được tắm ánh nắngmặt trời
- Chúng ta cần đối xử tốt vớicác con vật và các loài cây,loài hoa
- HS luyện đọc cả bài Chú ýtập cách đọc thể hiện tìnhcảm
Trang 5MÔN: TOÁN
Tiết: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS:Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 5 bằng thực hành tính và giải bài tóan
2 Kỹ năng: Nhận biết đặc điểm của một dãy số để tìm số còn thiếu của dãy số đó.
3 Thái độ: Ham thích học Toán.
- Trong giờ toán này, các em sẽ được ôn lại
bảng nhân 5 và áp dụng bảng nhân này để
giải các bài tập có liên quan
- Phần a) HS tự làm bài rồi chữa bài Nên
kiểm tra việc ghi nhớ bảng nhân 5 của HS
- Phần b) HS tự làm bài rồi chữa bài Khi
chữa bài, GV giúp HS tự nhận xét để bước đầu biết
tính chất giao hóan của phép nhân và chưa dùng tên
gọi “tính chất giao hoán”
Bài 2: Cho HS làm bài tập vào vở và trình
bày theo mẫu
Chẳng hạn: 5 x 4 – 9 = 20 – 9
= 11
5 x 7 – 15 = 35 – 15 = 20
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
Bài 3: Cho HS tự đọc thầm rồi nêu tóm tắt
bài toán (bằng lời hoặc viết) và giải bài toán
- Nghe giới thiệu
- HS tự làm bài rồi chữabài
- HS tự làm bài rồi chữabài
- HS đọc phép nhân 5
- HS quan sát mẫu và thựchành
- HS làm bài
- HS sửa bài
- Cả lớp đọc thầm rồi nêutóm tắt bài toán và giải vàovở
Trang 6Bài 4: Thực hiện tương tự bài 3 Nếu
không đủ thời gian thì có thể cho HS làm bài 4 khi
tự học
Bài 5: Cho HS tự làm bài vào vở rồi chữa
bài Khi chữa bài nên yêu cầu HS nêu nhận xét đặc
điểm của mỗi dãy số
Chẳng hạn, dãy a) bắt đầu từ số thứ hai, mỗi
số đều bằng số đứng liền trước nó (trong dãy đó)
1Kiến thức: Giúp HS biết:Cần nói lời yêu cầu, đề nghị trong các tình huống phù hợp Vì như
thế mới thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng bản thân mình
2Kỹ năng: Quý trọng và học tập những ai biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp.
- Phê bình, nhắc nhở những ai không biết hoặc nói lời yêu cầu, đề nghị không phù hợp
3Thái độ: Thực hiện nói lời yêu cầu, đề nghị trong các tình huống cụ thể.
- Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu biết nói lời
yêu cầu đề nghị vận dụng trong giao tiếp hằng
ngày
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Quan sát mẫu hành vi
Phương pháp: Quan sát động não, đàm thoại
ĐDDH: Kịch bản mẫu hành vi cho HS chuẩn bị
- Gọi 2 em lên bảng đóng kịch theo tình huống
sau Yêu cầu cả lớp theo dõi
Giờ tan học đã đến Trời mưa to Ngọc quên không
mang áo mưa Ngọc đề nghị Hà:
+ Bạn làm ơn cho mình đi chung áo mưa với Mình
quên không mang
- Đặt câu hỏi cho HS khai thác mẫu hành vi:
- Hát
- 2 HS đóng vai theo tình huống
có mẫu hành vi Cả lớp theodõi
- Nghe và trả lời câu hỏi
+ Trời mưa to, Ngọc quên không
Trang 7+ Chuyện gì xảy ra sau giờ học?
+ Ngọc đã làm gì khi đó?
+ Hãy nói lời đề nghị của Ngọc với Hà
+ Hà đã nói lời đề nghị với giọng, thái độ ntn?
- Kết luận: Để đi chung áo mưa với Hà, Ngọc đã
biết nói lời đề nghị rất nhẹ nhàng, lịch sự thể
hiện sự tôn trọng Hà và tôn trọng bản thân
Hoạt động 2: Đánh giá hành vi
Phương pháp: Thảo luận nhóm
ĐDDH: Phiếu thảo luận nhóm
- Phát phiếu thảo luận cho các nhóm và yêu cầu
nhận xét hành vi được đưa ra Nội dung thảo
luận của các nhóm như sau:
+ Nhóm 1 – Tình huống 1:
Trong giờ vẽ, bút màu của Nam bị gãy Nam thò
tay sang chỗ Hoa lấy gọt bút chì mà không nói gì
với Hoa Việc làm của Nam là đúng hay sai? Vì
sao?
+ Nhóm 2 – Tình huống 2:
Giờ tan học, quai cặp của Chi bị tuột nhưng không
biết cài lại khoá quai thế nào Đúng lúc ấy cô giáo
đi đến Chi liền nói: “Thưa cô, quai cặp của em bị
tuột, cô làm ơn cài lại giúp em với ạ! Em cảm ơn
cô!”
+ Nhóm 3 – Tình huống 3:
Sáng nay đến lớp, Tuấn thấy ba bạn Lan, Huệ,
Hằng say sưa đọc chung quyển truyện tranh mới
Tuấn liền thò tay giật lấy quyển truyện từ tay Hằng
và nói: “Đưa đây đọc trước đã” Tuấn làm như thế
là đúng hay sai? Vì sao?
+ Nhóm 4 – Tình huống 4:
Đã đến giờ vào lớp nhưng Hùng muốn sang lớp 2C
để gặp bạn Tuấn Thấy Hà đang đứng ở cửa lớp,
Hùng liền nhét chiếc cặp của mình vào tay Hà và
nói: “Cầm vào lớp hộ mình với” rồi chạy biến đi
Hùng làm như thế là đúng hay sai? Vì sao?
Hoạt động 3: Tập nói lời đề nghị, yêu cầu
Phương pháp: Đàm thoại theo cặp Thực hành
ĐDDH: Vở bài tập
- Yêu cầu HS suy nghĩ và viết lại lời đề nghị của
em với bạn nếu em là Nam trong tình huống 1,
là Tuấn trong tình huống 3, là Hùng trong tình
huống 4 của hoạt động 2
- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau chọn 1 trong 3
tình huống trên và đóng vai
- Gọi một số cặp trình bày trước lớp
- Kết luận: Khi muốn nhờ ai đó một việc gì các
em cần nói lời đề nghị yêu cầu một cách chân
mang áo mưa
+ Ngọc đề nghị Hà cho đi chung áomưa
+ 3 đến 5 HS nói lại
+ Giọng nhẹ nhàng, thái độ lịch sự
- Cả lớp chia thành 4 nhóm, nhậnphiếu và tổ chức thảo luận Kếtquả thảo luận có thể đạt được:-
+ Việc làm của Nam là sai Namkhông được tự ý lấy gọt bút chì củaHoa mà phải nói lời đề nghị Hoacho mượn Khi Hoa đồng ý Nammới
- Việc làm của Chi là đúng vì Chi
đã biết nói lời đề nghị cô giáogiúp một cách lễ phép
- Tuấn làm thế là sai vì Tuấn đãgiằng lấy truyện từ tay Hằng vànói rất mất lịch sự với ba bạn
- Hùng làm thế là sai vì Hùng đãnói lời đề nghị như ra lệnh cho
Trang 82Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/ tr, uôt/ uôc.
3Thái độ:Ham thích môn học Rèn viết đúng, sạch đẹp.
2 Bài cũ (3’) Mưa bóng mây.
- Gọi 3 HS lên bảng, sau đó đọc cho HS viết
các từ sau: sương mù, cây xương rồng, đất
phù sa, đường xa,… (MB); chiết cành,
chiếc lá, hiểu biết, xanh biếc,… (MN)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần chép
một lượt, sau đó yêu cầu HS đọc lại
- Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?
- Đoạn trích nói về nội dung gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Lời của sơn ca nói với cúc được viết sau
các dấu câu nào?
- Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?
- Khi chấm xuống dòng, chữ đầu câu viết
- Về cuộc sống của chim sơn
ca và bông cúc khi chưa bịnhốt vào lồng
- Đoạn văn có 5 câu
- Viết sau dấu hai chấm và dấugạch đầu dòng
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấuchấm than
- Viết lùi vào một ô li vuông,viết hoa chữ cái đầu tiên
- Tìm và nêu các chữ: rào, dại trắng, sơn ca, sà, sung sướng; mãi, trời, thẳm.
Trang 9- Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng con,
gọi 2 HS lên bảng viết
- Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai
d) Viết chính tả
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS nhìn
bảng chép
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích các
từ khó cho HS soát lỗi
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài
Hoạt động 2: Trò chơi thi tìm từ
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2
- Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội một
bảng ghi từ và tổ chức cho các đội thi tìm
từ theo yêu cầu của bài tập 2, trong thời
gian 5 phút đội nào tìm được nhiều từ hơn
là đội thắng cuộc
- Yêu cầu các đội dán bảng từ của đội mình
lên bảng khi đã hết thời gian
- Nhận xét và trao phần thưởng cho đội
thắng cuộc
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các từ vừa
tìm được
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Yêu cầu HS về nhà giải câu đố vui trong
bài tập 3 và làm các bài tập chính tả trong
Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
+ Trâu, trai, trùng trục,…
+ Tuốt lúa, chuốt, nuốt,…
+ Cái cuốc, luộc rau, buộc, chuộc, thuộc, thuốc…
- Các đội dán bảng từ, độitrưởng của từng đội đọc từng
từ cho cả lớp đếm để kiểmtra số từ
- Đọc từ theo chỉ dẫn của GV
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: THÔNG BÁO CỦA THƯ VIỆN VƯỜN CHIM
I Mục tiêu
1Kiến thức: Đọc lưu loát được cả bài.
- Đọc đúng các từ ngữ mới, từ khó, các từ ngữ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
2Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ: thông báo, thư viện, đà điểu.
- Biết tác dụng của một thông báo đơn giản của thư viện
3Thái độ: Ham thích môn học.
Trang 10- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Chim sơn
- Nơi ntn thì được gọi là thư viện?
- Hỏi: Trong lớp ta đã có bạn nào đến thư
viện đọc sách?
- Khi đến thư viện đọc sách, chúng ta cần
phải biết một số thông tin cơ bản mà thư
viện thông báo Bài học hôm nay sẽ giúp
các con biết cách đọc và hiểu một bản
thông báo của thư viện
- Yêu cầu đọc các từ cần luyện phát âm đã
ghi trên bảng phụ, tập trung vào những HS
mắc lỗi phát âm
- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung
các từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài
các từ đã dự kiến Chú ý theo dõi các lỗi
ngắt giọng
c) Luyện ngắt giọng
- Gọi HS đọc câu:
+ Buổi sáng: từ 7 giờ đến 11 giờ.
+ Buổi chiều: từ 15 giờ đến 17 giờ.
- Yêu cầu: Con hãy nêu cách ngắt giọng của
mình
- Yêu cầu HS nhận xét cách ngắt giọng của
bạn
- Thống nhất cách ngắt giọng câu văn trên
với cả lớp và cho HS luyện ngắt giọng câu
- HS 1: Đọc đoạn 1, 2 và trảlời hai câu hỏi 1, 2 của bài
- HS 2: Đọc đoạn 3, 4 và trảlời câu hỏi 3, 4 của bài
- Thông báo của thư viện vườn chim.
- Thư viện là nơi để sách báo
cho mọi người đến đọc hoặcmượn về đọc
- HS trả lời
- 1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cảlớp theo dõi bài trong sgk
- 5 đến 7 HS đọc cá nhân, cảlớp đọc đồng thanh các từ dễlẫn do ảnh hưởng của
phương ngữ như: thứ năm, làm thẻ, Bồ Nông, chuyện lạ, loài chim,… (MB) buổi, ngày nghỉ, thẻ, vỗ cánh,…
(MT, MN)
- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi
HS chỉ đọc một câu trongbài, đọc từ đầu cho đến hếtbài
- 1 HS đọc bài
- Trả lời:
+ Buổi sáng: // từ 7 giờ đến 11 giờ.//
+ Buổi chiều: // từ 15 giờ đến 17 giờ.//
- Nhận xét bạn đúng/ sai, nếusai thì nêu cách ngắt giọngcủa con
- 3 đến 5 HS đọc bài cá nhân,
cả lớp đọc đồng thanh câuvăn trên
- Cùng nhau tìm cách ngắt
Trang 11- Tiến hành tương tự với các câu văn khác,
cần chú ý cách ngắt giọng trong bài
d) Đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 3 HS và yêu
cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc
bài theo nhóm
e) Thi đọc
g) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Thông báo của thư viện có mấy mục? Hãy
- Mục sách mới về giúp ta biết điều gì?
- Thư viện vườn chim vừa nhập về những
sách gì?
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài, đọc và ghi
nhớ thông báo của thư viện trường
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Vè chim
giọng và luyện đọc câu: Mời các bạn chưa có thẻ mượn sách/ đến làm thẻ/ vào sáng thứ năm hằng tuần.//
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
Mỗi HS đọc một phần củabản thông báo
- Lần lượt từng HS đọc bàitrong nhóm của mình, cácbạn trong cùng một nhómnghe và chỉnh sửa lỗi chonhau
- HS thi đua đọc bài
- HS đọc đồng thanh
- Thông báo của thư viện có 3
mục Mục thứ nhất là Giờ
mở cửa, mục thứ hai là Cấp thẻ mượn sách, mục thứ 3 là Sách mới về.
- Ta đọc mục thứ nhất: Giờ
mở cửa.
- Muốn làm thẻ mượn sách thìđến thư viện vào sáng thứnăm hằng tuần
- Mục sách mới về giúp ta biếttên của các sách mới đượcthư viện nhập về
1Kiến thức: Giúp HS.Nhận biết đường gấp khúc.
2Kỹ năng: Biết tính độ dài đường gấp khúc (khi biết độ dài các đọan thẳng của đường gấp
Trang 12- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 5.
Hỏi HS về kết quả của một phép nhân bất kì
- GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ đường gấp
khúc ABCD (như phần bài học) ở trên bảng (nên vẽ
sẵn bằng phấn màu) rồi giới thiệu: Đây là đường
gấp khúc ABCD (chỉ vào hình vẽ) Cho HS lần lượt
nhắc lại: “Đường gấp khúc ABCD” (khi GV chỉ
vào hình vẽ)
- GV hướng dẫn HS nhận dạng đường gấp khúc
ABCD Chẳng hạn, giúp HS tự nêu được: Đường
gấp khúc này gồm 3 đọan thẳng AB, BC, CD (B là
điểm chung của 3 đọan thẳng AB cà BC, C là điểm
chung của 2 đọan thẳng BC và CD)
- GV hướng dẫn HS biết độ dài đường gấp khúc
ABCD là gì Chẳng hạn, nhìn vào số đo của từng
đoạn thẳng trên hình vẽ, HS nhận ra được độ dài
của đoạn thẳng AB là 2cm, của đoạn thẳng BC là
4cm, của đọan thẳng CD là 3cm Từ đó liên hệ
sang “độ dài đuớng gấp khúc” để biết được: “Độ
dài đường gấp khúc ABCD là tổng độ dài các đoạn
thẳng AB, BC, CD” Gọi vài HS nhắc lại, rồi cho
HS tính:
2cm + 4cm + 3cm = 9cmVậy độ dài đường gấp khúc ABCD là 9cm
Lưu ý: Vẫn để đơn vị “cm” kèm theo các số đo
ở cả bên trái và bên phải dấu “=”
2/ Thực hành
GV hướng dẫn HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 1: HS có thể nói theo các cách khác nhau,
với mỗi cách có một đường gấp khác Chẳng hạn:
Đường gấp khúc BC Đường gấp khúc BAC
p số: 9cm
Hoạt động 2: Giúp HS nhận biết đường gấp
khúc “đặc biệt”
- 2 HS lên bảng trả lời cả lớptheo dõi và nhận xét xem haibạn đã học thuộc lòng bảngnhân chưa
- HS đọc bài, cả lớp theo dõi vàphân tích đề bài
- Làm bài theo yêu cầu
- HS làm bài Sửa bài
Trang 13Bài 3: Cho HS tự đọc đề bài rồi tự làm bài.
Chú ý: * Khi chữa bài nên cho HS nhận xét về
đường gấp khúc “đặc biệt” này
Chẳng hạn:
- Đường gấp khúc này “khép kín” (có 3 đọan thẳng,
tạo thành hình tam giác), điểm cuối cùng của đọan
thẳng thứ ba trùng với điểm đầu của đọan thẳng thứ
nhất)
- Độ dài mỗi đọan thẳng của đường gấp khúc này
đều bằng 4cm, nên dộ dài của đường gấp khúc có
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 5
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tốt,
thuộc bảng nhân Nhắc nhở HS còn chưa chú ý
học bài, chưa học thuộc bảng nhân
- Dặn dò HS học thuộc bảng nhân 4, 5
- Chuẩn bị: Luyện tập
- HS làm bài Sửa bài
- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cảlớp làm bài vào vở bài tập
- HS thi đọc thuộc lòng bảngnhân 5
1Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về: Từ ngữ chỉ chim chóc.
2Kỹ năng: Biết trả lời và đặt câu hỏi về địa điểm theo mẫu: ở đâu?
3Thái độ: Ham thích môn học.
2 Bài cũ (3’) Từ ngữ về thời tiết…
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra
- Hát
- HS 1 và HS 2 cùng nhau thựchành hỏi – đáp về thời gian
Trang 14- Theo dõi, nhận xét và cho điểm HS.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- Yêu cầu HS đọc các từ trong ngoặc đơn
- Yêu cầu HS đọc tên của các cột trong bảng từ
cần điền
- Yêu cầu HS đọc mẫu
- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài cá nhân Gọi 1
HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn, nếu sai thì yêu
cầu chữa lại cho đúng
- Đưa ra đáp án của bài tập:
+ Gọi tên theo hình dáng: chim cánh cụt, vàng anh,
cú mèo.
+ Gọi tên theo tiếng kêu: tu hú, cuốc, quạ.
+ Gọi tên theo cách kiếm ăn: bói cá, gõ kiến, chim
sâu.
- Nhận xét và cho điểm HS
- Mở rộng: Ngoài các từ chỉ tên các loài chim đã
biết ở trên, bạn nào có thể kể thêm tên các loài
chim khác?
- Ghi nhanh các từ HS tìm được lên bảng, sau đó
cho cả lớp đọc đồng thanh các từ này
Kết luận: Thế giới loài chim vô cùng phong phú và
đa dạng Có những loài chim được đặt tên theo
cách kiếm ăn, theo hình dáng, theo tiếng kêu, ngoài
ra còn có rất nhiều các loại chim khác
Hoạt động 2: Giúp HS biết trả lời và đặt câu hỏi về
địa điểm theo mẫu: ở đâu?
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài bài 2
- HS 3 làm bài tập: Tìm từ chỉđặc điểm của các mùa trongnăm
- Gọi tên theo hình dáng: chim cánh cụt; gọi tên theo tiếng kêu:
tu hú; gọi tên theo cách kiếm ăn: bói cá.
- Làm bài theo yêu cầu
- Bài bạn làm bài đúng/ sai
- Nhiều HS phát biểu ý kiến Vídụ: đà điểu, đại bàng, vẹt, bồcâu, chèo bẻo, sơn ca, họa mi,sáo, chim vôi, sẻ, thiên nga, cò,vạc,…
- 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớpđọc thầm theo
- Làm bài theo cặp
- Một số cặp lên bảng thực hành:
- HS 1: Bông cúc trắng mọc ở đâu?
Trang 15- Yêu cầu HS thực hành theo cặp, một HS hỏi,
HS kia trả lời sau đó lại đổi lại
- Gọi một số cặp HS thực hành hỏi đáp trước
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu 2 HS thực hành theo câu mẫu
- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập.
- Nhận xét và cho điểm từng HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Từ ngữ về loài chim
Dấu chấm, dấu phẩy
- HS 2: Bông cúc trắng mọc ngay bên
bờ rào
- HS 1: Chim sơn ca bị nhốt ở đâu?
- HS 2: Chim sơn ca bị nhốt trong lồng
- HS 1: Bạn làm thẻ mượn sách ở đâu?
- HS 2: Mình làm thẻ mượn sách ở thưviện
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớpđọc thầm theo
- 2 HS thực hành:
+ HS 1: Sao Chăm chỉ họp ở đâu?
+ HS 2: Sao Chăm chỉ họp ở phòngtruyền thống của trường
- HS làm bài sau đó đọc chữa bài
ÂM NHẠC HOA LÁ MÙA XUÂN ( GV PHỤ TRÁCH )
-MÔN: TOÁN
Tiết: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS củng cố về nhận biết đường gấp khúc và tính độ dài đường gấp khúc
2Kỹ năng: HS nhận biết đường gấp khúc ( đặc biệt ) và tính độ dài đường gấp khúc
3Thái độ: Ham thích học Toán.