- HD đọc đoạn 4: Giọng đọc rõ ràng, phân biệt lời kể và lời Chồn.. Gà Rừng, Chồn, thợ săn.- GV nhắc nhở học sinh chú ý đọc phân biệt lời kể chuyện với lời đối thoại của nhân vật như đã H
Trang 1Tuần 22
Thứ hai ngày 2 tháng 2 năm 2009
Tiết 1: Sinh hoạt tập thể
Chào cờ
Tiết 2+ 3: Tập đọc
Một trí khôn hơn trăm trí khôn
I Mục tiêu
1- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn cả bài Nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ
- Biết phân biệt lời kể với lời nhân vật
- Học sinh yếu biết đọc to, rõ ràng từng đoạn
2- Rèn kỹ năng đọc hiểu
- Hiểu được ý nghĩa của các từ mới: ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi thường, trốn
đằng trời
- Hiểu ý nghĩa của câu truyện: Khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh, sự bình tĩnh của mỗi người Chớ kiêu căng, hợm mình, xem thường người khác
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ SGK
III Phương pháp dạy học
- Hỏi đáp, thuyết trình
IV Các hoạt động dạy học
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ (3-5’)
- KT 2 học sinh đọc thuộc bài: Vè chim
- GV nhận xét, cho điểm
B Dạy học bài mới
1 GTB (1-2’)
2 Luyện đọc đúng (37 - 40’)
- G đọc mẫu
- Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ
( Mỗi lần HD đọc câu giáo viên đọc mẫu và yêu cầu học sinh đọc nối tiếp Khi HD
đọc đoạn, GV đọc mẫu và yêu cầu 4-5 học sinh N1,2 đọc, nhận xét, cho điểm.)
* Đoạn 1
- HD câu 1: Ngắt hơi sau tiếng thân.
- HD câu 2: Ngắt hơi sau dấu phẩy, dấu hai chấm, lên giọng cuối câu hỏi
- Giải nghĩa : ngầm, coi thường – GV gt:
+ ngầm: Kín đáo, không lộ ra ngoài.
+ coi thường: tỏ ý khinh.
DeThiMau.vn
Trang 2- HD đọc đoạn 1: Đọc phân biệt lời kể với lời nhân vật Lời Chồn đọc giọng hợm hĩnh, lời Gà Rừng đọc giọng khiêm tốn
* Đoạn 2
- HD câu 2:Đọc đúng cuống quýt, nấp
- Lời Gà Rừng: hơi hốt hoảng
- Lời Chồn: buồn bã, thất vọng
- Giải nghĩa: cuống quýt, chốn đằng trời (học sinh nêu)
- HD đọc đoạn 2: Ngắt hơi đúng dấu câu Phân biệt lời nhân vật
* Đoạn 3
- HD đọc đoạn 3: Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu
-Giảng từ: đắn đo, thình lình (GV nêu)
+ Đắn đo: cân nhắc xem lợi hay hại
+ Thình lình: bất ngờ
* Đoạn 4
- HD 2: Nhấn giọng một trí khôn, hơn cả trăm.
- HD đọc đoạn 4: Giọng đọc rõ ràng, phân biệt lời kể và lời Chồn Lời Chồn đọc giọng khâm phục, chân thành
* Học sinh đọc nối tiếp đoạn: 2 Lượt
* HD đọc cả bài: Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu Phân biệt giọng các nhân vật Thay
đổi giọng đọc phù hợp với từng đoạn chuyện
- 2 học sinh N3 đọc cả bài
- GV nhận xét, cho điểm
Tiết 2
1 Luyện đọc tiếp
- Đọc nối tiếp - cả bài
- Gv nhận xét, cho điểm
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài (17 - 20')
* Học sinh đọc thầm đ1, CH1 -Tìm những câu nói thái độ của Chồn coi
* Học sinh đọc thầm đ2, CH 2
- Khi gặp nạn Chồn như thế nào? - Sợ hãi chẳng nghĩ ra điều gì
* Học sinh đọc thầm đ3, CH 3
- Gà Rừng nghĩ ra mẹo gì để cả 2 thoát
nạn?
- Gà Rừng là con vật như thế nào?
=> Gà Rừng rất thông minh
- Thái độ của Chồn với Gà Rừng ra sao?
=> Tự thấy một trí khôn của bạn còn hơn
cả trăm trí khôn của mình
- Câu chuyện muốn nói lên điều gì?
=> GV nhận xét, nhấn mạnh lại: Không
kiêu căng, coi thường người khác.
3 Luyện đọc lại (5-7’)
- Giả chết…
- 3, 4 học sinh nêu
* Học sinh đọc thầm đ4, CH 4
- 3,4 học sinh nêu
- Thảo luận cặp 2’ trả lời
- HD đọc phân vai: ngươì dẫn chuyện, - 1 Học sinh đọc cả bài.
Trang 3Gà Rừng, Chồn, thợ săn.
- GV nhắc nhở học sinh chú ý đọc phân
biệt lời kể chuyện với lời đối thoại của
nhân vật như đã HD
-GVcùng học sinh nhận xét, tuyên
dương, bình cho CN, nhóm đọc hay nhất
- Học sinh thi đọc phân vai theo nhóm
C Củng cố, dặn dò (4-6’)
- Chọn một tên khác cho câu chuyện?
- Nhận xét tiết học, dặn dò
- Học sinh ghi bài
Tiết 4: Toán
Tiết106: Kiểm tra
I Mục tiêu
- Kiểm tra việc vận dụng các bảng nhân đã học vào làm tính và giải toán
- Tính độ dài đường gấp khúc
II Đề bài
Bài 1: Tính
Bài 2: Điền số thích hợp vào ô trống
4 x = 100 – 64
x 7 = 9 + 26
2 x 3 = 3 x
2 x 8 = 4 x
Bài 3: Một tuần lễ mẹ đi làm 5 ngày 6 tuần lễ mẹ đi làm bao nhiêu ngày?
Bài 4: Vẽ 1 đường gấp khúc gồm 3 đoạn , đoạn 1 dài 3cm , đoạn 2 dài 5cm, Đoạn 3 dài 6cm Tính độ dài đường gấp khúc em vừa vẽ
III Biểu điểm
Bài 1: 2 điểm Mỗi phép tính đúng 1/2 điểm
Bài 2: 2 điểm - Điền đúng mỗi ô trống 1/2 điểm
Bài 3: 2 điểm T2 và ĐS 1 điểm - LG = phép tính 2 điểm
Bài 4: 2 điểm : Vẽ được 1 điểm , tính được độ dài 1 điểm
* 1 điểm trình bày
Tiết 5: Đạo đức
Biết nói lời yêu cầu đề nghị (tiết 2 )
I Mục tiêu
Học sinh biết:
- Cần nói lời đề nghị, yêu cầu phù hợp trong tình huống khác nhau
- Lời yêu cầu, đề nghị phù hợp thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác
II Tài liệu - phương tiện
- Vở bài tập Đạo đức
DeThiMau.vn
Trang 4III Phương pháp dạy học
- Hỏi đáp, thuyết trình, trò chơi, nhóm
IV Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Học sinh tự liên hệ (5-7’)
*Mục tiêu: Học sinh biết tự đánh giá việc sử dụng lời yêu cầu, đề nghị của bản thân
*Cách tiến hành:
- Giáo viên: Những em nào đã biết nói lời yêu cầu đề nghị lịch sử khi cần được giúp
đỡ? Hãy kể lại một vài trường hợp cụ thể
- Học sinh tự liên hệ
- Giáo viên khen những học sinh đã biết thực hiện tốt bài học
2 Hoạt động 2: Đóng vai (15’)
*Mục tiêu: Học sinh thực hành nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự khi muốn người khác giúp
*Cách tiến hành:
Giáo viên nêu tình huống - Học sinh đóng vai theo từng tình huống
TH1: Em muốn bố mẹ cho đi chơi
TH2: Em muốn hỏi thăm chú công an đường đến nhà người thân
TH3: Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiếc bút
- Học sinh thảo luận và đóng vai theo từng cặp
- Giáo viên mời vài cặp lên đóng vai
- Cả lớp thảo luận - nhận xét
=> Kết luận: Khi cần đến sự giúp đỡ dù nhỏ của người khác em cần có lời nói và hành động cử chỉ phù hợp
3 Hoạt động 3: Trò chơi "Văn minh lịch sử"(13-15’)
*Mục tiêu: Học sinh thực hành nói lời đề nghị lịch sự và phân biệt giữa lời nói lịch
sự và chưa lịch sự
*Cách tiến hành:
- Giáo viên phổ biến luật chơi "Cử 1 bạn lên bảng nói to lời yêu cầu đề nghị nào đó
đối với cả lớp nếu lời nói lịch sự thì các bạn thực hiện theo còn không lịch sự thì cả lớp sẽ không thực hiện yêu cầu đó
- Học sinh thực hiện trò chơi
- Giáo viên nhận xét đánh giá
=> Kết luận: Biết nói lời yêu cầu đề nghị phù hợp trong giao tiếp hàng ngày là tự trọng là tôn trọng người khác
Thứ 3 ngày 3 tháng 2 năm 2009
Tiết 1: Hát
Đồng chí Huệ dạy
Tiết 2: Thể dục
ôn một số bài tậpđi theo vạch kẻ thẳng
Trò chơi: “ nhảy ô”
I Mục tiêu
Trang 5- Ôn 2 động tác đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông, đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
- Trò chơi "Nhảy ô" yêu cầu biết cách chơi và tham gia trò chơi tương đối chủ
động
II Địa điểm phương tiện
- Sân trường
- Còi, kẻ ô cho trò chơi, vạch kẻ thẳng để tập bài tập RLTTCB
III Nội dung và phương pháp lên lớp
A Phần mở đầu
- Gv phổ biến yêu cầu, nội dung giờ
học
- Xoay khớp cổ chân, đầu gối,
hông
- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc
trên địa hình tự nhiên
- Đi thường theo vòng tròn và hít
thở sâu
B Phần cơ bản
- Đi theo vạch kể thẳng, hai tay
chống hông
- Đi theo vạch kẻ thẳng, 2 tay dang
ngang
- Trò chơi: Nhảy ô
C Phần kết thúc
- Học sinh thực hiện một số động
tác hồi tĩnh
- GV nhận xét giờ học
- Giao bài về nhà
1 - 2’
1 - 2’
1 lần 70-80 m 2-3’
2-3 lần (2x4 nhịp )
2-3 lần 7-8’
1 - 2’
1-2 ’ 1-2’
- Lớp trưởng điều khiển
x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x
Gv
- Cán sự điều khiển
- Sau khởi động từ đội hình hàng ngang GV cho học sinh chuyển thành đội hình vòng tròn
- Xen kẽ giữa các lần tập, GV cùng học sinh nhận xét, đánh giá Mỗi
đợt đi 3-6 học sinh Đợt trước đi
được một đoạn, tiếp đợt 2 và tiếp tục như vậy một cách liên tục cho đến hết Đi hết vạch đích, các em quay vòng sang 2 phía đi thường về tập hợp ở cuối hàng để chờ tập đợt sau
- Tiến hành tương tự
- Gv nêu tên trò chơi, sau đó chia tổ
để từng tổ tự quản lí dướ sự điều khiển của tổ trưởng, GV giúp đỡ Sau 4-5’, GV cho thi giữa các tổ xem tổ nào ngảy đúng và nhanh nhất
- Gv điều khiển
DeThiMau.vn
Trang 6Tiết 3: Toán
Tiết 107: Phép chia
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Bước đầu nhận biết được phép chia trong mối quan hệ với phép nhân
- Biết viết , đọc và tính kết quả của phép chia
- Học sinh yếu bước đầu biết đọc, viết và tính kết quả của phép chia
II Đồ dùng dạy học
- Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau
III Phương pháp dạy học
- Hỏi đáp, thuyết trình, thực hành, trực quan, nhóm
IV Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3-5’)
- Nhận xét bài kiểm tra của HS
2 Hoạt động 2: Dạy bài mới (13-15’)
a Nhắc lại phép nhân
- Yêu cầu học sinh lấy 2 lần mỗi lần 3 ô vuông để tìm tổng số ô vuông
(GV xem xét )
Mỗi phần có 3 ô vuông Hỏi 2 phần có mấy ô vuông ?
- Viết phép tính tương ứng với bài toán ra bảng con
b Giới thiệu phép chia cho 2:
- Cho học sinh hoạt động bằng tay với hình vuông:
+ Yêu cầu học sinh lấy phấn chia bảng thành 2 phần
+ Lấy 6 ô vuông lần lượt chia đều vào 2 phần bảng cho đến hết
+ Đếm số ô vuông mỗi phần (nêu miệng)
- Vậy 6 chia cho 2 bằng mấy?
- GV ghi : 6 chia 2 được viết 6 : 2 = 3 Dấu : gọi là dấu chia
- HS đọc lại phép chia 6 : 2 = 3
c Giới thiệu phép chia cho 3.
- Vẫn có 6 ô vuông , Em hãy chia mỗi phần 3 ô vuông Hỏi có mấy phần ?
- Tương ứng với phép chia nào?
- Vậy 6 : 3 = mấy ?
d Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân và phép chia
- Nhìn vào 3 phép tính 3 x 2 = 6
6 : 3 = 2
- Em có nhận xét gì?
=> GV chốt : Giữa phép nhân và phép chia có mối quan hệ chặt chẽ với nhau từ 1 phép nhân ta có thể lập được 2 phép chia tương ứng
3 Hoạt động 3: Thực hành (17’)
Bài 1: B/c
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Đọc mẫu, phép tính mẫu HS nêu phép tính mẫu dưới dạng lời
- Các phần a,b,c HS lần lượt làm bảng con
Trang 7=> Từ 1 phép nhân ta có thể viết được mấy phép chia ? Bằng cách nào?
Bài 2: SGK
- HS xác định yêu cầu
- Làm bài tập Đổi vở KT
=>Chữa chốt : Dựa vào đâu em tìm được kết quả của phép chia ?
* Dự kiến sai lầm:Tìm kết quả phép chia còn sai do chưa biết vận dụng mối quan
hệ giữa phép nhân và phép chia để tìm kết quả nên khi hình thành kíên thức bài mới
GV cần nhấn mạnh cho HS : Từ một phép nhân có thể viết thành 2 pt chia tương ứng
4 Hoạt động 4: Củng cố dặn dò (3’)
- 1 em nêu phép nhân – em khác nêu ngay 2 phép chia tương ứng
* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
………
Tiết 4: Chính tả( nghe viết )
Một trí khôn hơn trăm trí khôn
I Mục tiêu
- Nghe viết lại chính xác đoạn câu chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn
- Luyện viết đúng và nhớ cách viết những chữ có âm đầu r/d/gi
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ để chữa BT3a
III Phương pháp dạy học
- Hỏi đáp, thuyết trình
IV Các hoạt động chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ (2-3’)
- B/c: - viết 3 tiếng bắt đầu bằng tr
- viết 3 tiếng bắt đầu bằng ch
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài (1-2')
2 Hướng dẫn nghe viết (8-10')
- G đọc bài viết
- Học sinh đọc thầm bài chính tả
- HD nhận xét chính tả:
+ Tìm và đọc câu nói của người thợ săn? (2 học sinh nêu: “ Có mà trốn….trời”
+ Các câu nói ấy được đặt trong dấu gì? ( ngoặc kép)
- HD tập viết chữ ghi tiếng khó: buổi sáng, cuống quýt, reo lên
+ GV đọc , ghi bảng, hướng dẫn học sinh phân biệt rõ cách viết những chữ gạch chân
+ Học sinh đọc, phân tích, viết bảng con
3 HS viết bài vào vở (13-15')
- Hd tư thế ngồi viết, cầm bút
- GV đọc cho học sinh viết bài
DeThiMau.vn
Trang 8- GV theo dõi, uốn nắn.
4 Chấm- chữa (5')
- GV đọc lại bài viết 1 lần - học sinh soát lỗi, chữa lỗi
- Chấm bài : 7 -> 9 bài
- GV nhận xét, tuyên dương học sinh viết đẹp
5 Hướng dẫn làm bài tập chính tả (5-7')
Bài 2a: Vở
- H nêu yêu cầu
- H làm BT
- GV chấm Đ/S, nhận xét, chốt lời giải đúng: reo, giằng, gieo
Bài 3a: SGK
- H nêu yêu cầu
- Làm BT Chữa trên bảng phụ, chốt lời giải đúng
C Củng cố - dặn dò (1-2')
- NX tiết học, dặn dò
Tiết 5: Kể chuyện
Một trí khôn hơn trăm trí khôn
I Mục tiêu
1 Rèn kĩ năng nói;
- Đặt tên được cho từng đoạn câu chuyện
- Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Biết kể bằng lời của mình, kể tự nhiên, có giọng điệu, điệu bộ phù hợp
2 Rèn kỹ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
- Học sinh yếu: Dưới sự HD của GV các em có thể kể được nội dung 1 đoạn câu chuyện
II Đồ dùng dạy học
Sách TV 2 tập 2
III Phương pháp dạy học
- Hỏi đáp, thuyết trình, nhóm
IV Các hoạt động dạy hoc
A Kiểm tra bài cũ (3-5’)
- Nhận xét, cho điểm
- H kể nối tiếp câu chuyện:
Chim sơn ca và bông cúc trắng
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1-2’)
2 Hướng dẫn kể (28-30’)
a Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện
- GV gợi ý: Tên mỗi đoạn của câu chuyện cần
thể hiện được nội dung chính của đoạn
- 1 học sinh đọc yêu cầu 1
- Đọc thầm đoạn 1, 2
- Nêu tên đoạn 1, 2 ( Mẫu)
- Trao đổi cặp đặt tên cho đoạn
Trang 93, 4 ( 2’)
- Học sinh nêu ý kiến
- Học sinh khác nhận xét
- Gv nhận xét, chốt tên đoạn phù hợp:
+ Đoạn 3: Trí khôn của Gà Rừng/ GR mới thật
là khôn
+ Đoạn 4: Gặp lại nhau/ Chồn hiểu ra rồi
b Kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện - 1 học sinh nêu yêu cầu bài
- HD: Phân biệt lời các nhân vật…=> GV kể
mẫu
- lắng nghe
- kể nối tiếp từng đoạn theo nhóm 1 lần
- Kể trước lớp, học sinh khác nhận xét
- Thi kể lại toàn bộ câu chuyện (2-3 em )
- Thi kể phân vai
- GV nhận xét, tuyên dương học sinh kể hay
nhất
3 Củng cố, dặn dò (2-3’)
- Câu chuyện muốn khuyên các em điều gì?
- Gv nhắc nhở học sinh trước TH nguy hiểm, vẫn
phải bình tĩnh, xử trí linh hoạt Rút kinh nghiệm
của Chồn: Không kiêu căng, tự phụ, xem mình
giỏi giang hơn bạn: Biết nhận ra sai làm của
mình để sửa chữa, trở thành người khiêm tốn
Thứ tư ngày 4 tháng 2 năm 2009
Tiết 1: Toán
Tiết 108: Bảng chia 2
I Mục tiêu
Giúp HS :
- Luyện bảng chia 2
- Thực hành chia 2
- Học sinh yếu bước đầu thuộc bảng chia 2 và vận dụng làm bài tập
II Đồ dùng dạy học
Chuẩn bị các tấm bìa , mỗi tấm có 2 chấm tròn, bảng phụ
III Phương pháp dạy học
- Hỏi đáp, thuyết trình, nhóm, trực quan
IV Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3-5’)
- Gọi HS đọc bảng nhân 2
2 Hoạt động 2: Dạy bài mới ( 13-15’)
a Giới thiệu phép chia 2 từ phép nhân 2
- GV gắn lên bảng 4 tấm bìa , mỗi tấm 2 chấm tròn
DeThiMau.vn
Trang 10- Hỏi: mỗi tấm có 2 chấm tròn, 4 chấm có bao nhiêu chấm tròn?
- Nêu phép tính và kết quả bài toán ?
- GV ghi 2 x 4 = 8
- Có 8 chấm tròn , mỗi tấm có 2 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa ?
- Nêu phép tính 8 : 2 = 4
=> GV chốt Từ phép nhân 2 x 4 = 8 ta có phép chia 8 : 2 = 4
b Lập bảng chia 2:
- GV chia 2 em 1 nhóm – Giao nhiệm vụ tự lập bảng chia 2 dựa vào bảng nhân 2
- GS nêu kết quả làm được – GV ghi bảng toàn bộ bảng chia 2
- HS đọc bảng ghi nhớ bảng chia 2
3 Hoạt động 3: Thực hành (17’)
Bài 1: SGK
- HS đọc thầm yêu cầu - 1 em đọc to yêu cầu
- HS làm BT- đọc to kết quả
=> Chốt : Sắp xếp lại theo T2 bảng chia 2?
Dựa vào đâu em tìm được kết quả của bảng chia 2
Bài 2: Vở
- HS xác định yêu cầu của đề bài- 1 HS N1 đọc lại baì và phân tích đề
- Làm bài vào vở – 1 HS làm bảng phụ
- Chữa: HS nhận xét bài trên bảng và đưa ra lời giải khác
=> Chốt cách giải bài toán có lời văn
Bài 3: SGK
- HS xác định yêu cầu
- Yêu cầu HS: Nối kết quả vào phép tính
- 1 em lên bảng chữa bài
- Đọc lại kết quả và phép tính
=> Chốt : Vì sao em lại nối pt 12 : 2 với 6
* Dự kiến sai lầm:Lời giải, phép tính bài 2 còn sai nên cần HD cho HS phân tích đề toán trước khi làm
4 Hoạt động 4: Củng cố , dặn dò (3’)
- Đọc lại bảng chia 2:
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………
………
………
Tiết 2 : Tập đọc
Cò và cuốc
I Mục tiêu
1 Đọc
- Đọc trơn được cả bài Ngắt nghỉ hơi đúng
- Đọc giọng vui, nhẹ nhàng
- Học sinh yếu: Yêu cầu đọc to, rõ ràng
2 Hiểu