- Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan: mắt, tai, mũi, lưỡi, da và biết vận dụng kiến thức vào thực tế để bảo vệ các giác quan của mình và của người thân tron[r]
Trang 1TUẦN 26 Ngày soạn: 12/3/2021
Ngày giảng: Thứ hai ngày 15 tháng 3 năm 2021
TIẾNG VIỆT
BÀI 26A CON KHÔNG CÒN BÉ NỮA (Tiết 1 + 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Sẻ con đáng yêu; kết hợp đọc chữ
và nhìn tranh, nhận biết được những chi tiết quan trọng của câu chuyện; hiểu đượctại sao sẻ con được sẻ mẹ khen
- Viết đúng những từ mở đầu bằng g/gh Chép đúng đoạn 4 bài Sẻ con đáng yêu.Viết tiếp được câu hỏi về bản thân khi khôn lớn
- Giáo viên: Thẻ từ chữ g, gh; hai bộ tranh và chữ phóng to
- Học sinh: VBT Tiếng Việt, tập hai
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A KHỞI ĐỘNG 5P
HĐ 1: Nghe – Nói
Hãy kể cho bạn nghe những việc em đã
làm được bố mẹ, người thân khen
Trang 2tối, âu yếm )
Nhận xét – tuyên dương
Tiết 2
Đọc hiểu 25p
- Hãy đọc từng đoạn trong nhóm
- Hãy đọc thầm đoạn 2, đoạn 3 và trả lời
câu hỏi:
GV : Sẻ con làm gì khi trời trở gió?
- Đóng vai sẻ mẹ, nói lời khen sẻ con
- Chuẩn bị bài : 26B Bữa cơm gia đình?
- Về nhà đọc lại bài cho ba , mẹ nghe
- Đọc đoạn nối tiếp trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm (2 lượt)
- Nhóm thực hiện yêu cầu đóng vai:
+ Trao đổi, nêu ý kiến về câu nói của sẻmẹ
+ Từng em đóng vai
+ Cả nhóm nhận xét, góp ý
- Các nhóm cử bạn có lời nói hay nhất
- Nhận xét, bình chọn nhóm đóng vaihay
Trang 32 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển năng lực toán học
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 20 chấm tròn đỏ, 10 chấm tròn xanh
- Băng giấy kẻ 20 ô vuông có kích thước phù hợp với chấm tròn trong bộ đồ dùng
để HS có thể đặt được chấm tròn vào ô
- Một số tình huống đơn giản có phép cộng dạng 14+3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A Hoạt động khởi động 5P
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền
điện” ôn lại phép cộng trong phạm vi 10
- Nhận xét, khen ngợi
- Yêu cầu HS quan sát tranh khỏi động,
thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu
hỏi sau:
+ Bức tranh vẽ gì?
+ Viết phép tính thích hợp vào bảng
con
+ Nói với bạn về phép tính vừa viết.
- Gọi nhóm HS chia sẻ trước lớp
- HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi:
+ Bức tranh vẽ: trên khung gỗ có 14 chong chóng màu đỏ, 1 bạn nhỏ mang tới thêm 3 chong chóng màu xanh.
+ HS viết: 14 + 3 + Mình thấy 14 chong chóng màu đỏ, 3 chong chóng màu xanh, tất cả có 17 chong chóng
Trang 4*GV phân tích cho HS thấy có thể dùng
nhiều cách khác nhau để tìm ra kết quả
của phép tính
- GV hướng dẫn cách tìm ra kết quả
phép cộng 14+3:
+ Lấy 14 chấm tròn đỏ (xếp vào các ô
trong băng giấy)
+ Nói: Có 14 chấm tròn đỏ, lấy thêm 3
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-Yêu cầu cá nhân HS làm bài 1: Tìm và
viết kết quả các phép tính cộng nêu
trong bài vào ô trống (VBT)
- Chia sẻ nhóm đôi
- Gọi nhóm HS chia sẻ trước lớp
- Gọi nhóm khác nhận xét, đặt câu hỏi
- HS chia sẻ cách làm
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân tự làm bài 1:
15+1=16;16+2=18;13+4=17
- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, nói cho nhau
về tình huống đã cho và phép tính tương ứng
- Đại diện nhóm trình bày, cả lớp lắng nghe
Trang 5D Củng cố, dặn dò.3P
- Bài hôm nay, em biết thêm được điều
gì?
- HS về nhà tìm một vài phép cộng dạng
14+3 để hôm sau chia sẻ với bạn
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
- Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan: mắt,tai, mũi, lưỡi, da và biết vận dụng kiến thức vào thực tế để bảo vệ các giácquan của mình và của người thân trong gia đình Nêu được những nguy cơgây nên cận thị và cách phòng tránh
- Biết yêu quý, trân trọng, có ý thức tự giác thực hiện các việc cần làm đểchăm sóc và bảo vệ các giác quan Biết tôn trọng, cảm thông và giúp đỡ cácbạn bị hỏng các giác quan
-GV cho HS chơi trò chơi có nội dung
liên quan tới chức năng của các giác
quan: GV bịt một mắt HS rồi đưa các đồ
vật cho HS này sờ và đoán Các HS
- HS lắng nghe
Trang 6hoạt động và trả lời câu hỏi.
Hoạt động 2
-GV cho HS quan sát tranh và nêu các
việc làm để bảo vệ mắt và tai
- GV nhận xét, bổ sung
- GV kết luận: đi khám bác sĩ; nhảy lò
cò cho nước ra khỏi tai; bịt tai, đeo kính
không cho nước vào tai, mắt khi bơi;
nhỏ mắt bằng nước muối sinh lí, đọc
ngồi viết đúng tư thế)
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các việc
làm để bảo vệ mắt và tai Biết được các
Yêu cầu cần đạt: HS thảo luận và trả lời
câu hỏi, nêu được sự cần thiết phải bảo
vệ các giác quan
3 Hoạt động thực hành 8p
-GV cho HS thảo luận cả lớp để chỉ ra
những việc nên, không nên làm để bảo
vệ mắt và tai
-GV kết luận
Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được các
việc nên, không nên làm để bảo vệ mắt
và tai
4 Hoạt động vận dụng 5p
-GV sử dụng phương pháp hỏi đáp yêu
cầu HS nêu được những việc mà HS và
người thân thường làm để bảo vệ mắt và
- HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi
Trang 7- GV nhận xét
Yêu cầu cần đạt: HS tự tin, mạnh dạn
nêu ra các việc mình và người thân đã
làm ở nhà để bảo vệ mắt và tai
5 Đánh giá 3p
Nêu các việc nên, không nên làm để bảo
vệ mắt và tai, biết vận dụng những kiến
thức đã học để thực hành bảo vệ mắt và
tai cho mình và người thân
6 Hướng dẫn về nhà 2p
-Yêu cầu HS chuẩn bị kể về những việc
làm hằng ngày để chăm sóc, bảo vệ mũi,
1 Kiến thức: Tìm hiểu các khối robot để biết sự hoạt động của chúng và sáng tạo
ra những loại robot khác nhau
2 Kĩ năng: Giúp học sinh biết hoạt động của Robot
- Mỗi loại Robot có những loại nào?
Giáo viên chia 2 nhóm
Trang 8 Chú ý: Tối thiểu phải kết hợp
với khối nguồn, khối cảm biến
- Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Sẻ con đáng yêu; kết hợp đọc chữ
và nhìn tranh, nhận biết được những chi tiết quan trọng của câu chuyện; hiểu đượctại sao sẻ con được sẻ mẹ khen
- Viết đúng những từ mở đầu bằng g/gh Chép đúng đoạn 4 bài Sẻ con đáng yêu.Viết tiếp được câu hỏi về bản thân khi khôn lớn
- Giáo viên: Thẻ từ chữ g, gh; hai bộ tranh và chữ phóng to
- Học sinh: VBT Tiếng Việt, tập hai
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A KHỞI ĐỘNG 3P
B LUYỆN TẬP
HĐ3: Viết 30p
a, Chép đoạn trong bài Sẻ con đáng yêu
- Nghe giáo viên đọc đoạn đoạn văn
- Đọc từng cụm từ và nghi nhớ, chép lại
- Lắng nghe.
- Từng học sinh viết các chữ có chữ cái viết hoa vào vở nháp hoặc bảng: Khi, sẻ
Trang 9cum từ đã ghi nhớ, chú ý đến dấu chấm
câu
- Đọc chậm để học sinh soát lỗi
- Nhận xét 3-4 bài của học sinh
b, Luyện tập chính tả.
- Chia lớp thành các 2 đội, thi giữa các đội
- Thi viết đúng g/gh
- Cách thi: Lập 2 đội , mỗi đội 4 người ,
nhận thẻ g/gh đội nào đặt thẻ đúng đội ấy
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Từng học chép đoạn văn vào vở.
- Viết đúng những tiếng có vần oa và vần a (sau âm đôi qu) Nghe - viết đúng đoạn
Ăn thế nào cho đẹp?
Trang 10- Nghe hiều câu chuyện Có mẹ dạy con tập bay và kể lại được một đoạn câuchuyện.
2 Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành
nhiệm vụ học tập
3 Phẩm chất: Học sinh biết yêu gia đình của mình.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Hai bộ tranh và thẻ chữ phóng to HĐ3b
- Học sinh: VBT Tiếng Việt, tập hai
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 KHỞI ĐỘNG 5p
HĐ 1: Nghe – Nói
Kể cho nhau nghe về một bữa cơm gia
đình
- Đó là bữa cơm nào?
- Mọi người chuẩn bị gì cho bữa
- Thay nhau hỏi - đáp những điều không
nên làm khi ăn
- Buổi sáng, trưa hoặc tối
- Người thì lấy bát, người thì dọnbàn
- Đọc đoạn nối tiếp trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm (2 lượt)
- Nhận xét , bình chọn nhóm đọc tốt
- HS thảo luận nhóm 2
- Trao đổi, đề xuất thêm những điều nênlàm khi ăn và không nên làm khi ăn
- 2 nhóm nêu ý kiến trước lớp
- Cá nhân nêu ý kiến trước lớp
TIẾNG VIỆT
Trang 11BÀI 26B: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (Tiết 2 +3)
I. MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Ăn thế nào cho đẹp?; biết và hiểuthông tin của bài; Những điều nên làm và những điều không nên làm khi ăn
- Viết đúng những tiếng có vần oa và vần a (sau âm đôi qu) Nghe - viết đúng đoạn
Ăn thế nào cho đẹp?
- Nghe hiều câu chuyện Có mẹ dạy con tập bay và kể lại được một đoạn câuchuyện
2 Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành
nhiệm vụ học tập
3 Phẩm chất: Học sinh biết yêu gia đình của mình.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Hai bộ tranh và thẻ chữ phóng to HĐ3b
- Học sinh: VBT Tiếng Việt, tập hai
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
- Thay nhau hỏi - đáp những điều không
nên làm khi ăn
Nhận xét – tuyên dương
C LUYỆN TẬP 28P
HĐ 3 Viết
GV đọc đoạn Ăn thế nào cho đẹp?
GV : Khi viết ta cần chú ý điều gì ?
- Hãy đọc từng cụm từ , ghi nhớ chép
vào vở
(GV theo dõi chỉnh sửa cho HS)
GV đọc chậm cho HS soát lại lỗi
GV nhận xét bài viết của một số bạn
*Tổ chức trò chơi : Tìm nhanh
Gắn đúng và nhanh từ có chứa vần -oa
và -a (sau âm đầu qu)
Đội nào gắn đúng và nhanh, đội đó
- sáng, trưa hoặc tối
- Người thì lấy bát, người thì dọnbàn
- HS nhìn chép đoạn Ăn thế nào cho đẹp?
- HS soát lại lỗi chính tả
- Chọn 2 đội ( mỗi đội 8 HS)
- HS thực hiệnBình chọn đội thắng
- Cá nhân chép 3 từ ngữ viết đúng vào
Trang 12Kể chuyện Cò mẹ dạy con tập bay
- GV kể từng đoạn và cả câu chuyện
- Đọc đúng và đọc trơn dòng thơ, khổ thơ của bài Kể cho bé nghe; nhận biết được
sự gắn bó của những con vật, đồ vật với cuộc sống của con người và biết yêu quýnhững đồ vật, con vật đó
- Tô chữ hoa N, O; viết được câu nói về con vật yêu thích
- Nói được 1 - 2 câu về bức tranh
2 Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành
nhiệm vụ học tập
3.Phẩm chất: Học sinh có ý thức bảo vệ môi trường và yêu quý vật nuôi.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Tranh và chữ phóng to HĐ1, HĐ2; bảng phụ thể hiện chữ viết hoa
- Học sinh: VBT Tiếng Việt, tập hai; Tập viết 1, tập hai
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
nào trong tranh?
- Em yêu quý những con vật nào?
- Em hay dùng những đồ vật nào?
+ Làm việc nhóm đôi:
Kể cho nhau nghe về những con vật, đồvật mà mình yêu quý
Con chó, con dê, điện thoại, ti vi
Con chó, con mèo
Đồng hồ, điện thoại, máy tính
Trang 13GV ghi từ khó (chó vện, quay tròn, trâu
sắt, vịt bầu, xay lúa )
- Thi đọc thuộc lòng khổ thơ thứ nhất
hoặc khổ thơ thứ hai giữa các nhóm
- Đọc đoạn nối tiếp trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm (2 lượt)
- Nhận xét , bình chọn nhóm đọc tốt
- Đọc thầm bài thơ và trả lời
- Cá nhân nêu ý kiến trước lớp
3 nhóm đại diện thi
Trang 142 Phát triển các năng lực chung và phẩmchất
- Phát triển năng lực toán học
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 20 chấm tròn đỏ, 10 chấm tròn xanh
- Một số tình huống đơn giản có phép cộng dạng 14+3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Hoạt động khởi động: 5p
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”
ôn lại bài cũ (1HS sinh nêu phép tính
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV cho HS làm bài cá nhân, tính rồi
viết kết quả phép tính vào VBT GV quan
sát, giúp đỡ
- Cho HS cùng bàn đổi vở, kiểm tra chéo
và sửa lỗi cho nhau
- Gọi 4 HS đứng tại chỗ nêu kết quả và
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS làm bài cá nhân: Chọn kết
quả đúng với mỗi phép cộng và hoàn
thành VBT (nối)
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả và cách
làm trước lớp
* GV hỏi để cho HS thấy có nhiều cách
- HS tham gia trò chơi.
- Lắng nghe
- HS nêu yêu cầu
- HS tính rồi viết kết quả phép tính vào VBT.
- Đổi vở kiểm tra chéo
- HS đứng tại chỗ nêu kết quả và cách làm,
HS khác nhận xét.
- Lắng nghe
- HS lắng nghe, ghi nhớ cách đếm thêm
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân
- HS chia sẻ, HS khác nhận xét
- HS lắng nghe và nhớ các cách tính khác nhau
- HS lắng nghe
- 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Cá nhân HS quan sát tranh và suy nghĩ tình huống của tranh.
Trang 15- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và suy nghĩ
tình huống của tranh
- Chia sẻ nhóm đôi, kể cho bạn nghe tình
huống của tranh và đọc phép tính tương
ứng
a) Trong hộp có 12 viên bi, bỏ thêm 3
viên bi Có tất cả bao nhiêu viên bi?
Thực hiện phép tính: 12 + 3 = 15 Vậy có
tất cả 15 viên bi
b) Đoàn tàu có 15 toa tàu, nối thêm 3 toa
tàu nữa Có tất cả bao nhiêu toa tàu?
Thực hiện phép tính: 15 + 3 = 18 Vậy có
tất cả 18 toa tàu
- Gọi vài nhóm HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, chốt lại, yêu cầu HS hoàn
thành bài tập tương tự vào VBT
C Hoạt động vận dụng7p
- GV cho HS nêu một vài tình huống
trong thực tế liên quan đến phép cộng
14+3 để hôm sau chia sẻ với bạn
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
- Kể cho bạn nghe tình huống của tranh và đọc phép tính tương ứng.
- 2-4 nhóm chia sẻ, nhóm khác nhận xét, đặt câu hỏi cho nhóm trình bày.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 7: THÂN THIỆN VỚI HÀNG XÓM
Trang 16TUẦN 26 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỂ
I MỤC TIÊU:
- Sau bài học học sinh:
+ Kể được tên, độ tuổi, công việc của một số người hàng xóm xung quanh nơi gia đình mình sinh sống
+ Kể được một số việc HS và gia đình đã cùng làm với những người hàng xóm.+ Nói được lời chào hỏi khi gặp mặt và sử dụng đúng kính ngữ với đối tượng giao tiếp
+ Nói được lời cảm ơn, xin lỗi đề nghị trong các tình huống cuộc sống
- Chủ đề này góp phần hình thành và phát triển cho học sinh:
+ Kỹ năng giao tiếp: giúp HS rèn luyện nói lời cảm ơn xin lỗi trong các tình huốngphù hợp khi sống tại cộng đồng
* Phẩm chất: Biết yêu thương, thân thiện với hàng xóm
* Nhân ái: thể hiện qua việc yêu quý, giúp đỡ mọi người
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Một số tranh ảnh liên quan đến nội dung chủ đề.
Học sinh: SGK Hoạt động trải nghiệm 1, Vở thực hành Hoạt động trải nghiệm 1 III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Khởi động:
- HS hát tập thể bài hát: Chim vành
khuyên
- GV đặt câu hỏi mở rộng;
+ Trong bài hát chú chim vành
khuyên đã gặp và chào những ai?
+ Điều đó thể hiện chim vành khuyên
là một chú chim như thế nào?
- GV kết luận và đưa ra yêu cầu tiết
hoạt động
2 Bài mới
Nhiệm vụ 3: Rèn luyện kỹ năng
Hoạt động 4: Nói lời cảm ơn, xin lỗi
Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện nói lời
cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống
phù hợp khi sống tại cộng đồng
- GV nêu ý nghĩa của việc nói lời cảm
ơn xin lỗi, vì sao phải nói lời cảm ơn
xin lỗi: “Cảm ơn” là lời bày tỏ thái
độ biết ơn, cảm kích trước lời nói,
hành động hay sự giúp đỡ của một ai
đó đối với những người giúp mình.
“Xin lỗi” là lời bày tỏ thái độ ân
hận, hối lỗi trước những sai lầm mình
đã gây ra cho những người khác Tùy
theo hậu quả xảy ra mà lời xin lỗi có
- HS hát
+ Chim vành khuyên đã gặp và chào: bác Chào mào, cô Sơn Ca, anh Chích Choè, chị Sáo Nâu
+ Là một chú chim ngoan ngoãn và biết gọi dạ bảo vâng
- HS lắng nghe
Trang 17được tha thứ Lời cảm ơn và xin lỗi
tưởng rất ngắn gọn nhưng rất đỗi
quan trọng trong cuộc sống hằng
ngày và một người không chỉ có tài
năng mà còn có những phẩm chất
đạo đức quý giá và hãy thực hành nó
ngay từ hôm nay bằng cách nói “Cảm
ơn” và “Xin lỗi” với mọi người.
GV hỏi HS: Cảm xúc của em khi
nhận được lời cảm ơn?
- GV làm mẫu nói lời cảm ơn xin lỗi
với hàng xóm
- GV cho HS quan sát các tình huống
trong SGK Phân tích nội dung từng
tình huống
- Một số HS lên bảng trình bày
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi sắm
vai các nhân vật và thực hiện nói lời
cảm ơn, xin lỗi
- Yêu cầu một số nhóm lên thể hiện
trước lớp
- GV bổ sung một số tình huống gắn
với cuộc sống của HS để rèn luyện
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động
- HS trả lời: Em cảm hấy rất vui
- HS quan sát vẻ mặt thân thiện khi nói lời cảm ơn, lời nói chân thành, biết lỗi khi nói lời xin lỗi
- HS quan sát thực hiện nhiệm vụ.+ TH1: Hà đi học về qua nhà hàng xóm và được bà hàng xóm hỏi thăm.+ TH2: Khi em đang chơi bị ngã và được chú hàng xóm giúp đỡ
+ TH3: Khi em va vào cô hàng xóm
và làm rơi đồ của cô+ TH4: Khi em bị bác hàng xóm nhắc nhở vì em làm ồn
- HS đóng vai tình huống theo nhóm đôi
- Một vài nhóm lên đóng vai trước lớp
- Hs nêu cách giải quyết
- HS nhận xét cách giải quyết của bạn.Hoạt động 5: Nói lời đề nghị phù hợp
Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện nói lời
đề nghị trong các tình huống phù hợp
khi sống tại cộng đồng
- GV giải thích cho HS vì sao trong
trong cuộc sống chúng ta cần biết nói
những lời đề nghị khi cần thiết: Vì khi
có những việc quan trọng chúng ta
cần có những lời đề nghị, yêu cầu lịch
sự với người khác để mọi người có
thể giúp đỡ chúng ta
- GV làm mẫu nói lời đề nghị với
hàng xóm GV lưu ý HS khi nói lời