- Kể: Từ thời xa xưa, các nhà bác học đã làm nắp lọ bị đóng kín, lượng ô xi trong không thí nghiệm để phát hiện vai trò của không khí khí trong lọ hết cho nên sâu và cây trong đối với đờ[r]
Trang 1Từ ngày 31 tháng 12 năm 2012 đến ngày 04 tháng 01 năm 20113
4 Đạo đức 18 Yêu lao động (tiết 2)
Thứ ba
01/01/13
1 LT & câu 35 Ôn tập tiết 2
3 Toán 87 Dấu hiệu chia hết cho 9
4 Lịch sử 18 Kiểm tra định kì cuối học kì I
5 Kĩ thuật 18 Cắt, khâu, thiêu sản phẩm tự chọn (tiết 4)
2 Địa lí 18 Ôn tập kiểm tra định kì cuối HKI
5 LT & câu 36 Ôn tập tiết 6
Thứ sáu
04 / 01
2 Kể chuyện 18 Ôn tập tiết 8
3 Toán 90 Kiểm tra định kì học kì I
4 Khoa học 36 Không khí cần cho sự sống
Trang 2Soạn ngày 25 tháng 12 năm 2012 Dạy thứ hai ngày 31 tháng 12 năm 2012 TCT 35 Tập đọc:
- Hiểu ND chính của từng đoạn, ND của cả bài Nhận biết được các nhân vẩttong bài tập đọc làtruyện kể thuộc 2 chủ điểm: Có chí thì nên, Tiếng sáo diều
- HS khá giỏi đọc tương đối lưu loát diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ
II Chuẩn bị:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu cầu
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như bài tập 2 và bút dạ
III Các hoạt động dạy học :
A Bài mới: 32’
1 GT bài:
2 KT tập đọc:
- Cho học sinh lên bảng bốc thăm bài đọc
- Cho điểm trực tiếp học sinh (theo hướng dẫn
của BGD và Đào tạo)
- Chú ý: Tuỳ theo chất lượng và số lượng HS
của lớp mà GV quyết định số lượng HS được
kiểm tra đọc Nội dung này được tiến hành
trong các tiết 1, 2, 3, 4, 5, 6
3 Lập bảng tổng kết
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
+ Những bài tập đọc nào là truyện kể trong 2
chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều
- Yêu cầu học sinh tự làm bài trong nhóm Giáo
viên đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Nhận xét , kết luận lời giải đúng
- Lắng nghe GV phổ biến nội dung
- Lần lượt từng HS bốc thăm bài, HS về chỗchuẩn bị khoảng 2 phút
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
- 1 học sinh đọc thành tiếng
+ Bài tập đọc: Ông trạng thả diều /
“ Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi/ Vẽ trứng/ Người tìm đường lên các vì sao/ Văn hay chữ tốt/ Chú Đất Nung /Trong quán ăn” Ba cá bống”/ Rất nhiều mặt trăng/
- N4 đọc thầm lại các truyện kể, trao đổi vàlàm bài
- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khácnhận xét , bổ sung
Ông trạng thả diều Trinh Đường Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu học Nguyễn
Hiền
“Vua tàu thuỷ”
Bạch Thái Bưởi
Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam
Bạch Thái Bưởi từ tay trắng , nhờ có chí
đã làm nên nghiệp lớn
Bạch Thái Bưởi
Trang 3Vẽ trứng Xuân Yến Lê - ô - nác - đô đa Vin - xi kiên trì khổ
luyện đã trở thành danh hoa vĩ đại Lê - ô - nác - đô
đa Vin - xi
Người tìm đường
lên các vì sao Lê Quang LongPhạm Ngọc
Toàn
Xi - ôn - cốp - xki kiên trì theo đuổi ước
mơ, đã tìm được đường lên các vì sao Xi - ôn - cốp - xki
Văn hay chữ tốt Truyện đọc
1 (1995) Cao Bá Quát kiên trì luyện viết chữ, đãnổi danh là người văn hay chữ tốt Cao Bá Quát
Chú Đất Nung
(phần 1 - 2) Nguyễn Kiên Chú bé Đất dám nung mình trong lửa đãtrở thành người mạnh mẽ, hữu ích Chú Đất Nung
Trong quán ăn”Ba
cá bống” A - lếch - xây Tôn - xtôi Bu - ra - ti - nô thông minh , mưu trí đãmoi được bí mật về chiếc chìa khoá vàng
C Củng cố, dặn dò : 2’
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà học các bài tập và học thuộc
GV chuyên
*******************************************
TCT 86 Toán:
Tiết 3Dấu hiêu chia hết cho 9
I Mục tiêu:
1.KT,KN :
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9.
- Bước đầu biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản
2.TĐ : Rèn tính cẩn thận khi làm bài
II Chuẩn bị:
Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy - học:
A Bài cũ: 5’
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới: 32’
1 Giới thiệu bài
2 HDHS phát hiện dấu hiệu chia hết cho
9
- 2 HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2 và 5, cho
ví dụ
- Lắng nghe
Trang 4- YCHS tìm các số chia hết cho 9
- YCHS tìm các số không chia hết cho 9
- Yêu cầu HS quan sát, so sánh rút ra kết
luận dấu hiệu chia hết cho 9
Bài 1: Gọi HS nêu yc bài
- YCHS nêu những số chia hết cho 9
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 2: Gọi HS nêu yc bài
- Cho HS tiến hành tương tự như bài 1
108, vì 1+ 0 + 8 = 9 5643, vì 5 + 6 + 4 + 3 = 18 29385, vì 2 + 9 + 3 + 8 + 5 = 29
- Bài 2: HS nêu yc
+ HS chọn số mà tổng các số không chia hết cho 9
+ 96; 7853; 5554; 1097+ Nhận xét, chữa bài
- Bài 3: HS khá giỏi làm bài 3
- HS tìm hiểu yc và tự làm bài vào vở+ Số có 3 chữ số chia hết cho 9: 315; 963;
Trang 5Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Bài mới: 35’
YCHS nhắc lại tên các bài học đã học?
Hoạt động 1: Ôn tập các bài đã học
- HS kể một số câu chuyện liên quan đến tính
trung thực trong học tập
- Trong cuộc sống và trong học tập em đã làm
gì để thực hiện tính trung thực trong học tập?
- Qua câu chuyện đã đọc Em thấy Long là
người như thế nào?
* Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải quyết
nào?
- GV chia lớp thành nhóm thảo luận
- GV nêu từng ý cho lớp trao đổi và bày tỏ ý
kiến
a/ Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình
b/ Thiếu trung thực trong học tập là giả dối
c/ Trung thực trong học tập là thể hiện lòng tự
nào dưới đây? Vì sao?
a/ Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được
* GV nêu yêu cầu:
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ
ý kiến về những việc có liên quan đến bản thân
em, đến lớp em?
- GV kết luận: (SGV)
* Hiếu thảo với ông bà cha mẹ.
- GV đưa ra tình huống như SGV
+ Tại sao chọn cách giải quyết đó?
- Thảo luận nhóm về sự lựa chọn của mình
và giải thích lí do sự lựa chọn, theo 2 thái độ: tán thành, không tán thành
- HS kể về những trường hợp khó khăn màmình đã gặp trong học tập
- HS cả lớp trao đổi, đánh giá cách giải quyết Một số em đại diện lên kể những việc mình tự làm trước lớp
- HS nêu cách sẽ chọn và giải quyết lí do
- Các nhóm thảo luận sau đó trả lời
- Một số em lên bảng nói về những việc cóthể xảy ra nếu không được bày tỏ ý kiến
- Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung
+ Thảo luận trao đổi và phát biểu
Việc làm của các bạn Loan (Tình huống b)Hoài (Tình huống d), Nhâm (Tình huống đ)thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.+ Việc làm của bạn Sinh (Tình huống a) vàbạn Hoàng (Tình huống c) là chưa quan tâmđến ông bà, cha mẹ
Trang 6* Biết ơn thầy cô giáo
- Từng em nêu ý kiến qua từng bài.
- Cả lớp nhận xét Giáo viên rút ra kết luận
B Củng cố - Dặn dò: 2’
- HS ghi nhớ và dụng bài học vào cuộc sống
hàng ngày
- Nhận xét đánh giá tiết học
+ Thảo luận theo nhóm đôi: Các thầy giáo,
cô giáo đã dạy dỗ chúng em biết nhiều điềuhay, điều tốt Do đó chúng em phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
+ HS thảo luận, đại diện nhóm phát biểu ý kiến, các nhóm nhận xét, bổ sung
- Mức độ YC về kĩ năng đọc như ở tiết 1.
- Nghe, viết đúng bài thơ Đôi que đan Không mắc quá 5 lỗi trong bài.Trình bày đúng bài thơ 4
chữ
2.TĐ : Rèn tính cẩn thận khi làm bài
II Chuẩn bị:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, học thuộc lòng (như tiết 1)
III Các hoạt động dạy học:
1 B ài mới :35’
2 KT đọc:
- Tiến hành tương tự như tiết 1
3 Nghe - viết chính tả:
a) Tìm hiểu nội dung bài thơ
- Đọc bài thơ Đôi que đan.
- Yêu cầu học sinh đọc
- Từ đôi que đan và bàn tay của chị, em
Trang 7- Theo em, hai chị em trong bài là người
- Nhận xét bài viết của học sinh
- Dặn học sinh về nhà học thuộc bài thơ
Đơi que đan và chuẩn bị bài sau.
- Hai chị em trong bài rất chăm chỉ, yêu thươngnhững người thân trong gia đình
- Các từ ngữ : mũ, chăm chỉ, giản dị, đỡ ngượng,que tre, ngọc ngà,
- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở Tiết 1
- Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn ; biết đặt câu hỏi xác định bộ phận
câu đã học : Làm gì ? Thế nào ? Ai ? ( BT2 )
B/ Đồ dùng dạy học :
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng (như Tiết 1)
- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn ở BT2
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ : 2’
2/ Dạy bài mới : 32’
- Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi bài lên bảng
a) Kiểm tra đọc :
- GV gọi HS bắt thăm đọc bài
- GV nhận xét cho điểm từng em
- Nhận xét kết quả bài đọc
b) Bài tập ôn :
Tìm danh từ, động từ,tính từ và đặt câu hỏi
cho bộ phận in đậm
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh chữa bài, bổ sung
Trang 8- Gọi HS nhận xét bổ sung
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
- Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi cho bộ phận in
đậm
- Gọi học sinh nhận xét, chữa câu cho bạn
- Nhận xét , kết luận lời giải đúng
3/ Củng cố – Dặn dò: 2’
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà học bài và chuẩn bị
bài sau
từ: buổi, chiều, xe, thị trấn, nắng, phố, huyện, em bé, mắt, mí, cổ, mông, hổ, quần, áo, sân, Hmông, TuDí, Phù Lá + Động từ : dừng lại , chơi đùa + Tính từ : nhỏ, vàng hoe , sặc sỡ
- 3 học sinh lên bảng đặt câu hỏi Cả lớplàm vào vở
- Nhận xét, chữa bài, đổi chéo vở chấm
Buổi chiều, xe làm gì ?
Nắng phố huyện như thế nào ?
Ai đang chơi đùa trước sân ?
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3.
- Bước đầu biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
- Rèn tính cẩn thận khi làm bài
II Chuẩn bị:
Bảng nhĩm
III Các hoạt động dạy - học:
A Bài cũ: 4’
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới: 32’
1 Giới thiệu bài (1’)
2 HDHS phát hiện dấu hiệu chia hết cho
3 (10-12’)
- Yêu cầu HS tìm vài số chia hết cho 3
- Yêu cầu HS tìm vài số khơng chia hết cho
3
- Yêu cầu HS quan sát, so sánh rút ra kết
luận dấu hiệu chia hết cho 3
Trang 9- GV: Muốn biết số đú cú chia hết cho 3
hay khụng ta chỉ cần xem tổng cỏc chữ số
khụng chia hết cho 3 thỡ số đú khụng chia
hết cho 3
Thực hành
Bài1: Gọi HS nờu yc bài
- Yờu cầu HS nờu những số chia hết cho 3
- Nhận xột, chốt kết quả đỳng
Bài 2: Gọi HS nờu yc bài
- Yờu cầu HS nờu những số chia hết cho 3
+ Cỏc số chia hết cho 3: 231, 1872, 92313
-Bài 2: 1 em nờu yc bài
+ 1 số HS nờu, lớp nhận xột+ Cỏc số khụng chia hết cho 3: 502, 6823,
+ Nớc Đai Việt thời Lý
+ Nớc Đại Việt thời Trần
- HS nhớ rõ đợc các sự kiện lịc sử và nhân vật cũng nh các ý nghiã của các sự kiện lịch sử đối với nớc ta
- Giáo dục các em lòng tự hào về truyền thống của dân tộc
- Kĩ năng làm bài và ý thức tự giác trong học tập
ẹEÀ BAỉI 1) Phaàn traộc nghieọm : ( 7 ủieồm )
Khoanh troứn vaứo yự ủuựng nhaỏt trửụực moói caõu traỷ lụứi sau :
Caõu 1 : Nửụực Vaờn Lang ra ủụứi vaứo thụứi gian naứo?
a Khoaỷng 700 TCN
b Khoaỷng 500 TCN
Trang 10c Khoảng 600 TCN
Câu 2 : Nước Văn Lang tồn tại qua bao nhiêu đời Vua Hùng?
a 16 đời Vua Hùng
b 17 đời Vua Hùng
c 18 đời Vua Hùng
Câu 3 : Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng đất Đại La làm kinh đô ?
a Vùng đất trung tâm đất nước, muôn vật phong phú tốt tươi
b Vùng đất, chật hẹp, ngập lụt , đất rộng lại bằng phẳng
c Vùng núi non hiểm trở, đất rộng lại bằng phẳng
d Vùng đất trung tâm đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, muôn vật phong phú tốt tươi
Câu 4 : Nhà lý dời đô ra Thành Đại La năm nào?
a 1010
b 938
c 981
d 1016
Câu 5 : Nhà trần được thành lập trong hoàn cảnh nào?
a Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Thủ Độ
b Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Quốc Tuấn
c Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Cảnh
Câu 6 : Nhà Trần đắp đê để làm gì ?
a Chống hạn
b Phòng chống lũ lụ
c Ngăn nước mặn
d Làm đường giao thông
Câu 7 : Nhà Trần làm gì để phát triển nông nghiệp ?
a Đặt thêm quan chức “ Hà đê sứ ” để trông coi đê điều
b Đặt thêm chưcù quan “ Khuyến nông sứ ” để khuyến khích nông dân sản xuất
c Đặt thêm chức quan “ Đồn điền sư ù” để tuyển mộ người đi khẩn hoang
d Tất cả các ý trên
2) Phần tự luận – điền khuyết : ( 3 điểm )
Câu 1 : ( 1, 5 điểm ) Điền từ ngữ : thắng lợi , kháng chiến , độc lập , lòng tin , niềm tự hào , dân tộc vào chỗ chấm cho thích hợp
Cuộc……….chống quân Tống xâm lược……… đã giữ vững được nền………
………….của nước nhà và đem lại cho nhân dân ta………ở sức mạnh của
Trang 11………
ẹAÙP AÙN 1) Phần trắc nghiệm : ( 7 điểm )
Caõu 1 : yự a 1 ủieồm
Caõu 2 : yự c 1 ủieồm
Caõu 3 : yự d 1 ủieồm
Caõu 4 : yự a 1 ủieồm
Caõu 5 : yự c 1 ủieồm
Caõu 6 : yự b 1 ủieồm
Caõu 7 : ý d 1 ủieồm
2) Phần tự luận – điền khuyết : ( 3 điểm )
Caõu 1 : Thửự tửù caực tửứ caàn ủieàn : (moói từ được 0,25 ủieồm)
Khaựng chieỏn, thaộng lụùi, ủoọc laọp, nieàm tửù haứo, loứng tin , dõn tộc
Cõu 2 :
- Nờu diễn biến đường thủy ( được 0,5 điểm ).Vua Lê trực tiếp chỉ huy binh thuyền Ông cho
quân cắm cọc ở sông Bạch Đằng để ngăn chặn chiến thuyền địch Cuối cùng quân thuỷ bị đánh lui
- Nờu diễn biến đường bộ ( được 0,5 điểm ) Quân ta đánh chặn quân Tống ở Chi Lăng buộc
chúng phải rút quân Ta truy kích tiêu diệt quân địch Quân địch chết quá nửa Tớng giặc bị giết cuộc kháng chiến thắng lợi
- Kết quả : ( được 0,5 điểm ) Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lợc thắng lợi đã giữ vững
đợc nền độc lập của nớc nhà và đem lại cho nhân dân ta niềm tự hào, lòng tin ở sức mạnh của dân tộc
- Sử dụng được một số dụng cụ ,vật liệu về cắt, khâu, thêu đơn giản Các kiểu khâu, thêu đã học.
- Rèn kĩ năng cắt , khâu, thêu các kiểu đã học
- Đánh giá kiến thức và kĩ năng của HS qua mức độ hoàn thành một sản phẩm đã học
B/ Đồ dùng dạy học : - Hộp đồ dùng kĩ thuật lớp 4.
Trang 12C/ Các hoạt động dạy học :
( TIẾT 4 )
1/ Ki ể m tra b à i c ũ : 5’
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
2/ Daùy baứi mụựi : 32’
Hoạt động 1: Ôn tập các kiểu khâu đã học.
-Chúng ta đã học những kiểu khâu nào ?
- So sánh các kiểu khâu đã học
- Nêu cách khâu của từng kiểu khâu
Hoạt động 2: Thực hành cắt và khâu cái túi có 2
quai để đựng bút ( thêu trên khăn tay, thêu trên
áo của búp bê, cắt khâu váy cho búp bê )
- GV tổ chức cho HS cắt khâu và trng bày sản
phẩm của mình
- GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá: túi khâu phải
phẳng, các mũi khâu đều, đờng cắt thẳng, hai
- GVnhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học
tập của HS - Đánh giá sản phẩm của HS
- Dặn HS tiết sau mang đầy đủ dụng cụ
- HS tự kiểm tra cỏ nhõn
- Khâu thờng, khâu đột tha, khâu đột mau
- Một số HS tự nêu
- HS thảo luận cặp đôi rồi nêu
- HS kiểm tra lại đồ dùng của mình
- HS thực hành cắt và khâu cái túi có 2quai trên vải.( hoặc làm các sản phẩmkhác)
- HS dựa vào tiêu chuẩn để đánh giá sảnphẩm của mình và của bạn
( Tieỏt 4 ) A/ Muùc tieõu :
Trang 13- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở tiết 1
- Nghe – viết đúng bài chính tả ( tốc độ viết khoảng 80 chữ / 15 phút ) , không mắc quá 5
lỗi trong bài ; trình bày đúng bài thơ 4 chữ ( Đôi que đan )
B/ Đồ dùng dạy học :
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1/ Kiểm tra bài cũ : 5’
- Kiểm tra bài đọc của học sinh
- Nhận xét cho điểm từng em
2/ Dạy bài mới :32’
a) Giới thiệu bài :
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi bài lên bảng
b) Ôn Luyện – Học Thuộc Lòng :
- GV gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Tiến hành tương tự như tiết 1
c) Nghe – Viết chính tả :
- Tìm hiểu nội dung bài thơ
- GV đọc bài thơ “ Đôi que đan”
- Yêu cầu học sinh đọc
+ Từ đôi que đan và bàn tay của chị em
những gì hiện ra ?
+ Theo em, hai chị em trong bài là người
như thế nào ?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Học sinh tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
* Nghe – Viết chính tả :
* Soát lỗi – Chấm bài :
- Chấm bài một số em
- Nhận xét bài viết của HS
3/ Củng cố – Dặn dò : 2’
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà học thuộc lòng bài
chuẩn bị bài sau
- học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- 7, 8học sinh thực hiện
- HS trả lời nội dung
- HS lắng nghe
- HS đọc bài và trả lời + Mủ đỏ cho bé ……… áo ấm cho cha + Chăm chỉ ………
- HS viết bảng con
- HS viết vào vở
- HS chữa lỗi cho nhau
GV chuyên
Trang 14TCT 88 Tốn
Tiết 3 Bài: Luyện tập
A/ Mục tiêu :
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3 vừa chia hết cho
2 vừa chia hết cho 5 , vừa cho hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản ( BT 1, 2 , 3 )
B/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1/ Kiểm tra bài cũ : 5’
- Giáo viên yêu cầu nêu dấu hiệu chia hết
cho 2, 5, 9, 3
- Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh
2/ Dạy bài mới : 32’
Luyện tập – thực hành
Bài 1 : Giáo viên yêu cầu đọc đề bài, làm
bài
- Sửa bài, yêu cầu học sinh trình bày
- Các số :3451,4563, 2050 , 2229 , 3576,
66816
+ Số nào chia hết cho 3 ?
+ Số nào chia hết cho 9 ?
+ Số nào chia hết ch 3 không chia hết cho
9 ?
Bài 2 : Tìm số thích hợp điền vào ô trống
……
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Gọi 3 HS vừa lên bảng lần lượt giải thích
cách điền số của mình, mỗi bạn nhận xét
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
Bài 3 : Chọn câu đúng/sai
- GV cho HS tự làm bài sau đó đổi chéo vở
để kiểm tra bài lẫn nhau
- GV gọi 4 HS lần lượt làm từng bài và giải
thích rõ vì sao đúng/ sai ?
- Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh
Bài 4 : Yêu cầu học sinh đọc đề bài phần
a,b
- Học sinh lần lượt lên bảng thực hiện yêu cầu Lớp theo dõi để nhận xét bài làm củabạn
- Làm bài vào vở bài tập
- Vài học sinh trình bày + Số : 4563 , 2229 , 3576 , 66816 + Số : 66816 , 4563 , + Số : 3576 , 2229 ,
- 3 HS lên bảng làm bài,lớp nhận xét a) 94 chia hết cho 9
b) 2 ( )5 chia hết cho 3 c) 76 ( ) chia hết cho 3 và chia hết cho 2
- HS tự làm vào vở và chấm bài lẫn nhau
- HS trình bày kết quả làm bài a) Đúng ( số 13465 không chia hết cho 3 )b) Sai ( số 70009 không chia hết cho 9 )c) Sai ( số 78435 chia hết cho 9 )
d) Đúng ( số có chữ số tận cùng là 0 thì vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 )
- 1 học sinh đọc trước lớp
- Dựa vào nội dung yêu cầu trả lời
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
- Nhận xét, giải thích, tự chấm chữa bài
Trang 15- Yêu cầu học sinh làm bài
- Yêu cầu giải thích cách viết
- Nhận xét bài trên bảng và sửa bài
a) Viết số có ba chữ số chia hết cho 9 ?
b) Chi hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9
?
3/ Củng cố – Dặn dò : 2’
- Nhận xét giờ học
- Dặn học học sinh về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài
sau
a) 612 , 621 , 126 , 162 , 261 , 216b) 120 , 102 , 201 , 210
I/ Mục tiêu:
- Làm thí nghiệm để chứng tỏ
+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi để duy trì sự cháy lâu hơn
+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì không khí phải được lưu thông
- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy: thổi bếp lửa cholửa cháy to hơn, dập tắt lửa khi có hoả hoạn,…
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Chuẩn bị theo nhóm: hai lọ thuỷ tinh (một lọ to, 1 lọ nhỏ, 2 cây nến bằng nhau, một lọ thuỷ tinh không có đáy, nến, đế kê
III/ Các hoạt động dạy-học:
A Ki ểm tra bài cũ 5’
B Bài m ới : 32’
1/ Giới thiệu bài: 5’
- Không khí có ở đâu?
- Không khí có vai trò rất quan trọng đối với
đời sống của mọi sinh vật trên trái đất Vai
trò của không khí đối với sự cháy như thế
nào? Các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm
nay
2 Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của ô-xi
đối với sự cháy
- Không khí có ở xung quanh mọi vật và mọichỗ rỗng bên trong vật
- Lắng nghe