TUAÀN 32 TUAÀN 32 Thöù hai ngaøy 21 thaùng 4 naêm 2008 Taäp ñoïc CHUYEÄN QUAÛ BAÀU I MUÏC TIEÂU Kieán thöùc Ñoïc löu loaùt ñöôïc caû baøi, ñoïc ñuùng caùc töø khoù, deã laãn do aûnh höôûng cuûa phöông ngöõ Ngaét, nghæ hôi ñuùng sau daáu chaám, daáu phaåy, giöõa caùc cuïm töø Bieát theå hieän lôøi ñoïc cho phuø hôïp vôùi noäi dung töøng ñoaïn truyeän Kyõ naêng Hieåu yù nghóa caùc töø môùi con duùi, saùp ong, nöông, toå tieân Hieåu noäi dung baøi Caùc daân toäc treân ñaát nöôùc Vieät Nam laø anh e[.]
Trang 1TUẦN 32
Thứ hai ngày 21 tháng 4 năm 2008
Tập đọc CHUYỆN QUẢ BẦU
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của
phương ngữ.Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.Biết thể hiện lời đọc cho phù hợp với nội dung từng đoạn truyện
- Kỹ năng: Hiểu ý nghĩa các từ mới: con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên.Hiểu nội dung bài:
Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, có chung một tổ tiên.Bồi dưỡng tình cảm yêu thương quý trọng nòi giống cho HS
- Thái độ: Ham thích môn học.
II CHUẨN BỊ :
- GV: Tranh minh hoạ
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TIẾT 1
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Cây và hoa bên lăng Bác.
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
MT: Đọc đúng từng câu, từng đoạn
PP: Thực hành, luyện đọc, động não
a) Đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, tình cảm
b) Luyện phát âm
c) Luyện ngắt giọng
d) Đọc cả đoạn bài
e) Thi đọc giữa các nhóm
- Hát
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và đọc thầm
- Luyện đọc theo hướng dẫn của GV
TIẾT 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
MT: Hiểu nội dung bài
PP: Thực hành, động não, giảng giải
- Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng người đi
rừng bắt được?
- Con dúi mách cho hai vợ chồng người đi
rừng điều gì?
Nó van lạy xin tha và hứa sẽ nói
ra điều bí mật
- Sắp có mưa to, gió lớn làm ngập lụt khắp miền và khuyên họ hãy chuẩn bị cách phòng lụt
Trang 2- Hai vợ chồng làm cách nào để thoát nạn
lụt?
- Tìm những từ ngữ miêu tả nạn lụt rất nhanh
và mạnh
- Sau nạn lụt mặt đất và muôn vật ra sao?
- Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau
nạn lụt?
- Những con người đó là tổ tiên của những
dân tộc nào?
- Hãy kể tên một số dân tộc trên đất nước ta
mà con biết?
- GV kể tên 54 dân tộc trên đất nước
- Câu chuyện nói lên điều gì?
- Ai có thể đặt tên khác cho câu chuyện?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Chuẩn bị: Quyển sổ liên lạc
- Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày bảy đêm rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày mới chui ra
- Sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùn kéo đến, mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông
- Mặt đất vắng tanh không còn một bóng người, cỏ cây vàng úa
- Người vợ sinh ra một quả bầu Khi
đi làm về hai vợ chồng nghe thấy tiếng nói lao xao Người vợ lấy dùi dùi vào quả bầu thì có những người từ bên trong nhảy ra
- Dân tộc Khơ-me, Thái, Mường, Dao, H’mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh
- Tày, Hoa, Khơ-me, Nùng,…
- HS theo dõi đọc thầm, ghi nhớ
- Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầu Các dân tộc cùng một mẹ sinh ra
- Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam./ Chuyện quả bầu lạ./ Anh em cùng một tổ tiên./…
Rút kinh nghiệm :
Trang 3Thứ hai ngày 21 tháng 4 năm 2008
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Giúp HS:Củng cố nhận biết và cách sử dụng một số loại giấy bạc trong
phạm vi 1000 đồng
- Kỹ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng.
Rèn kĩ năng giải toán liên quan đến đơn vị tiền tệ.Thực hành trả tiền và nhận lại tiền thừa trong mua bán
- Thái độ: Ham thích môn học.
II CHUẨN BỊ :
- GV: Các tờ giấy bạc Các thẻ từ: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng
- HS: Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Tiền Việt Nam
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
MT: Làm chính xác bài tập
PP: Thực hành, động não
Bài 1:
- GV hướng dẫn cho HS cách làm ở túi tiền
thứ nhất
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, sau đó
gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp
Bài 2:
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu bài và làm
bài
Bài 3:
- GV hướng dẫn cho HS tìm số tiền cần phải
trả ở ô thứ nhất
- Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc mẫu và suy nghĩ về cách
làm bài
- GV cho HS nêu cách làm của mình
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Hát
- HS lên bảng làm bài
- HS quan sát và theo dõi cách thực hiện
- HS làm bài
- HS làm bài
Viết số tiền trả lại vào ô trống
- HS suy nghĩ
- HS nêu cách làm
Rút kinh nghiệm :
Trang 4Thứ ba ngày 22 tháng 4 năm 2008
Luyện từ và câu TỪ TRÁI NGHĨA.
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hóa các từ trái nghĩa.Hiểu ý nghĩa của các từ.
- Kỹ năng: Biết cách đặt dấu chấm, dấu phẩy.
- Thái độ: Ham thích môn học.
II CHUẨN BỊ :
- GV: Thẻ từ ghi các từ ở bài tập 1 Bảng ghi sẵn bài tập 1, 2
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Tuần 31
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Hoạt động 1: Từ trái nghĩa
MT: Hiểu và nêu được các từ trái nghĩa
PP: Thực hành, động não
Bài 1
- Cho HS thảo luận và thực hiện trò chơi để
tìm từ trái nghĩa với nhau
Hoạt động 1: Từ trái nghĩa
MT: Điền đúng dấu chấm, Dấu phẩy
PP: Động não, thực hành, trò chơi
Bài 2
- Chia lớp thành 2 nhóm, cho HS lên bảng
điền dấu tiếp sức Nhóm nào nhanh, đúng
sẽ thắng cuộc
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Trò chơi: Ô chữ
- Chuẩn bị: Từ ngữ chỉ nghề nghiệp
- Hát
- HS đưa bảng A - B
Nêu yêu cầu
- HS thảo luận và thực hiện trò chơi
- Đọc đề bài trong SGK
- 2 nhóm HS lên thi làm bài
Trang 5Thứ ba ngày 22 tháng 4 năm 2008
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Giúp HS:Củng cố kĩ năng đọc, viết các số có 3 chữ số Củng cố kĩ năng so
sánh và thứ tự các số có 3 chữ số Nhận biết một phần năm
- Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải toán liên quan đến đơn vị tiền Việt Nam.
- Thái độ: Ham thích học toán.
II CHUẨN BỊ :
- GV: Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng
- HS: Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Luyện tập.
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập.
MT: Thực hiện tính chính xác
PP: Động não, thực hành
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 2:
- Cho HS thi đua điền số
Bài 3:
- GV hướng dẫn cho HS ách so sánh và yêu
cầu HS làm bài
Bài 4:
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
Bài 5:
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, vẽ sơ đồ
sau đó viết lời giải bài toán
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Hát
- HS lên bảng làm bài,
- Đọc đề bài
- HS làm bài
- Nêu yêu cầu
- HS thi đua làm
- Đọc đề toán
- HS làm bài
- Nêu yêu cầu
- HS suy nghĩ và nêu kết quả
- Đọc đề toán
- HS làm bài
Rút kinh nghiệm :
Trang 6Thứ ba ngày 22 tháng 4 năm 2008
Chính tả CHUYỆN QUẢ BẦU
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Chép lại chính xác, đẹp đoạn cuối trong bài Chuyện quả bầu Oân luyện viết
hoa các danh từ riêng
- Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n; v/d.
- Thái độ: Ham thích môn học.
II CHUẨN BỊ :
- GV: Bảng chép sẵn nội dung cần chép Bảng chép sẵn nội dung hai bài tập
- HS: Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Cây và hoa bên lăng Bác.
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
MT: Viết đúng chính tả, đủ bài
PP: Động não, thực hành, giảng giải, trực quan
- Yêu cầu HS đọc đoạn chép
- Đoạn chép kể về chuyện gì?
- Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn gốc
ở đâu?
- Đoạn văn có mấy câu?
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì
sao?
- GV đọc các từ khó cho HS viết
- GV đọc bài cho HS chép
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
MT: Làm đúng bài tập
PP: Thực hành, động não, trò chơi
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài,
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Chuẩn bị: Tiếng chổi tre
- Hát
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào nháp
- HS đọc đoạn chép trên bảng
- Nguồn gốc của các dân tộc Việt Nam
- Đều được sinh ra từ một quả bầu
- Có 3 câu
- HS nêu
-
- HS viết bảng con
- HS viết bài vào vở
- Làm bài theo yêu cầu
Trang 7Thứ ngày tháng 4 năm 2008
Tự nhiên xã hội MẶT TRỜI VÀ PHƯƠNG HƯỚNG.
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: HS biết được có 4 phương hướng chính là: Đông, Tây, Nam, Bắc; Mặt Trời
luôn mọc ở phương Đông và lặn ở phương Tây
- Kỹ năng: HS biết cách xác định phương hướng bằng Mặt Trời.
- Thái độ: Ham thích môn học.
II CHUẨN BỊ :
- GV: Tranh, ảnh cảnh Mặt Trời mọc và Mặt Trời lặn.Tranh vẽ trang 67 SGK
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Mặt Trời.
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Hoạt động 1: Quan sát tranh, TLCH:
MT: Biết Mặt trời mọc và lặn ở phương nào
PP: Trực quan, thực hành, động não
- Treo tranh lúc bình minh và hoàng hôn
+ Mặt Trời mọc khi nào?
+ Mặt Trời lặn khi nào?
- Hỏi: Phương Mặt Trời mọc và Mặt Trời lặn
có thay đổi không?
Mặt Trời mọc và lặn ở phương nào ?
- Ngoài 2 phương Đông – Tây, các em còn
nghe nói tới phương nào?
- Giới thiệu: 2 phương Đông, Tây và 2 phương
Nam, Bắc Đông – Tây – Nam – Bắc là 4
phương chính được xác định theo Mặt Trời
Hoạt động 2: Hợp tác nhóm về: Cách tìm
phương hướng theo Mặt Trời.
MT: Biết cách tìm phương hướng theo Mặt trời
PP: Động não, thực hành, giảng giải
- Yêu cầu nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Bạn gái làm thế nào để xác định phương
hướng?
+ Phương Đông ở đâu?
+ Phương Tây ở đâu?
+ Phương Bắc ở đâu?
+ Phương Nam ở đâu?
- Thực hành tập xác định phương hướng: Đứng
xác định phương và giải thích cách xác định
- Hát
- HS trả lời Bạn nhận xét
+ Lúc sáng sớm
+ Lúc trời tối
- Không thay đổi
- Phương Đông và phương Tây
- HS trả lời theo hiểu biết: Nam, Bắc
- HS thảo luận + Đứng giang tay
+ Ở phía bên tay phải
+ Ở phía bên tay trái
+ Ở phía trước mặt
+ Ở phía sau lưng
- Từng nhóm cử đại diện lên
Trang 8- Sau 4’: gọi từng nhóm HS lên trình bày kết
quả làm việc của từng nhóm
Hoạt động 3: Trò chơi: Hoa tiêu giỏi nhất
- Giải thích: Hoa tiêu – là người chỉ phương hướng
trên biển Giả sử chúng ta đang ở trên biển, cần
xác định phương hướng để tàu đi Để xem ai là
người lái tàu giỏi nhất, chúng ta sẽ chơi trò “ Hoa
tiêu giỏi nhất”
Phổ biến luật chơi:
- Giải thích bức vẽ: Con tàu ở chính giữa,
người hoa tiêu đã biết phương Tây bây giờ
cần tìm phương Bắc để đi
- GV cùng HS chơi
- GV phát các bức vẽ
- GV yêu cầu các nhóm HS chơi
- Nhóm nào tìm phương hướng nhanh nhất thì
lên trình bày trước lớp
Hoạt động 4: Trò chơi: Tìm trong rừng sâu
MT: Biết cách tìm phương hướng
PP: TRò chơi, động não, thực hành
Phổ biến luật chơi
- Gọi 6 HS chơi thử
- Tổ chức cho HS chơi (3 – 4 lần) Sau mỗi
lần chơi cho HS nhận xét, bổ sung
- Sau trò chơi GV có tổng kết, yêu cầu HS trả
lời:
+ Nêu 4 phương chính
+ Nêu cách xác định phương hướng bằng Mặt
Trời
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu mỗi HS về nhà vẽ tranh ngôi nhà
của mình đang ở và cho biết nhà mình quay
mặt về phương nào? Vì sao em biết?
- Chuẩn bị: Mặt Trăng và các vì sao
trình bày
- HS chơi
- Hs chơi
Rút kinh nghiệm :
Trang 9Thứ tư ngày 23 tháng 4 năm 2008
Tập đọc TIẾNG CHỔI TRE
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương
ngữ.Ngắt, nghỉ hơi sau dấu chấm, sau mỗi dòng, mỗi ý của thể thơ tự do.Biết cách đọc vắt dòng để thể hiện ý thơ.Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm
- Kỹ năng: Hiểu ý nghĩa các từ mới: xao xác, lao công.Hiểu ý nghĩa của bài chị lao công
vất vả để giữ sạch, đẹp đường phố.Chúng ta cần phải quý trọng, biết ơn chị lao công và có ý thức giữ vệ sinh chung
- Thái độ: Ham thích môn học.
II CHUẨN BỊ :
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng ghi sẵn bài thơ
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Chuyện quả bầu.
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
MT: Đọc đúng từng câu, từng đoạn
PP: Thực hành, luyện đọc, động não
a) Đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, tình cảm
b) Luyện phát âm
c) Luyện ngắt giọng
d) Đọc cả đoạn bài
e) Thi đọc giữa các nhóm
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
MT: Hiểu nội dung bài
PP: THực hành, động não, giảng giải
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài thơ,
- Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào những
lúc nào?
- Những hình ảnh nào cho em thấy công việc
của chị lao công rất vất vả?
- Tìm những câu thơ ca ngợi chị lao công
- Như sắt, như đồng, ý tả vẻ đẹp khoẻ khoắn,
mạnh mẽ của chị lao công
- Nhà thơ muốn nói với con điều gì qua bài
thơ?
- Biết ơn chị lao công chúng ta phải làm gì?
- Hát
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi GV đọc bài và đọc thầm theo
- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV
- Đọc, theo dõi
- Vào những đêm hè rất muộn và những đêm đông lạnh giá
- Khi ve ve đã ngủ; khi cơn giông vừa tắt, đường lạnh ngắt
- Chị lao công/ như sắt/ như đồng
- Chị lao công làm việc rất vất vả, công việc của chị rất có ích, chúng ta phải biết ơn chị
- Chúng ta phải luôn giữ gìn vệ sinh chung
Trang 10 Hoạt động 3: Học thuộc lòng
MT: HS thuộc lòng một đoạn của bài thơ
PP: Thực hành, động não, luyện đọc thuộc
- GV cho HS học thuộc lòng từng đoạn
- GV xoá dần chỉ để lại những chữ cái đầu
dòng thơ và yêu cầu HS đọc thuộc lòng
- Gọi HS đọc thuộc lòng
- Nhận xét, cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng cả bài thơ
-Em hiểu qua bài thơ tác giả muốn nói lên điều
gì?
- Nhận xét, cho điểm HS
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng
- Chuẩn bị: Bóp nát quả cam
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh, thuộc lòng từng đoạn
- HS học thuộc lòng
- 5 HS đọc
Rút kinh nghiệm :
Trang 11Thứ tư ngày 23 tháng 4 năm 2008
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Giúp HS:Củng cố kĩ năng so sánh và thứ tự các số có 3 chữ số.Rèn kĩ năng
cộng, trừ (không nhớ) các số có 3 chữ số
- Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính nhẩm.Củng cố biểu tượng hình tam giác.
- Thái độ: Ham thích học toán.
II CHUẨN BỊ :
- GV: Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng
- HS: Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Luyện tập chung.
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
MT: HS làm bài chính xác
PP: Thực hành, động não, trò chơi
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó sửa bài và
cho điểm
Bài 2:
- Để xếp các số theo đúng thứ tự bài yêu
cầu, chúng ta phải làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 3:
- Yêu cầu HS nêu các đặt tính và thực hiện
phép tính cộng, trừ với số có 3 chữ số
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 4:
- Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó yêu cầu
HS tự làm bài và đổi chéo vở để kiểm tra
bài của nhau
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Hát
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp sửa bài trong vở bài tập
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi
HS làm 1 cột, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 1 HS đọc đề
- Phải so sánh các số với nhau
- HS làm bài
- Nêu yêu cầu
- 2 HS trả lời
- HS làm bài,
- Đọc đề bài
- HS làm bài
Rút kinh nghiệm :
Trang 12Thứ ngày tháng 4 năm 2008
Tập viết
Chữ hoa Q kiểu 2.
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Rèn kỹ năng viết chữ.Viết Q kiểu 2 (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ
nhỏ, chữ viết đúng mẫu đều nét và nối nét đúng qui định
- Kỹ năng: Dạy kỹ thuật viết chữ với rèn chính tả mở rộng vốn từ, phát triển tư duy.
- Thái độ: Góp phần rèn luyện tính cẩn thận
II CHUẨN BỊ :
- GV: Chữ mẫu Q kiểu 2 Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
- HS: Bảng, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Chữ M hoa kiểu 2
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
MT: Viết đúng mẫu chữ, kiểu chữ
PP: Thực hành, động não, luyện viết
1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
- Chữ Q kiểu 2 cao mấy li?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ Q kiểu 2 và miêu tả
- GV hướng dẫn cách viết
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
2 HS viết bảng con
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
MT: Viết câu có nối nét giữa các chữ
PP: Trực quan, thực hành, động não
1 Giới thiệu câu: Quân dân một lòng
2 Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
GV viết mẫu chữ: Quân lưu ý nối nét Qu và ân.
3 HS viết bảng con
Hoạt động 3: Viết vở
MT: Viết đủ bài, đúng mẫu chữ
PP: Thực hành, động não, luyện viết, trực quan
- GV nêu yêu cầu viết
- Hát
- HS viết bảng con
- 5 li
- 1 nét
- HS quan sát
- HS quan sát
- HS tập viết trên bảng con
- HS đọc câu
- Q, l, g : 2,5 li ; d : 2 lit : 1,5 li
- u, a, n, m, o : 1 li
- Dấu (.) dưới ô Dấu (`) trên o
- Khoảng chữ cái o
- HS viết bảng con
- HS viết vở