1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thảo luận luật dân sự 1Buổi 3

21 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 338,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trong Quyết định số 06 liên quan đến “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà” nhìn từ khái niệm tài sản và nếu có điều kiệ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT QUỐC TẾ

BÀI THẢO LUẬN THỨ BA: TÀI SẢN VÀ QUYỀN ĐỐI VỚI

TÀI SẢN MÔN: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ LUẬT DÂN SỰ, TÀI

SẢN VÀ THỪA KẾ GIẢNG VIÊN: T.S Đặng Nguyễn Phương Uyên

LỚP: QT46B1 – BUỔI 3

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT QUỐC TẾ

BÀI THẢO LUẬN THỨ BA: TÀI SẢN VÀ QUYỀN ĐỐI VỚI

TÀI SẢN MÔN: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ LUẬT DÂN SỰ, TÀI

SẢN VÀ THỪA KẾ GIẢNG VIÊN: T.S Đặng Nguyễn Phương Uyên

LỚP: QT46B1 – BUỔI 3

Họ và tên: Lê Thị Thu Ngân MSSV:2153801015159 Lớp: QT46B1

Trang 3

MỤC LỤC

NỘI DUNG THẢO LUẬN 6

Học sinh, sinh viên tập trung thảo luận các vấn đề sau: 6

I VẤN ĐỀ 1: KHÁI NIỆM TÀI SẢN 6

A TÓM TẮT BẢN ÁN: 6

 Quyết định số 06/2017/QĐ-PT ngày 11/7/2017 của Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa 6

 Bản án số 39/2018/DSST ngày 28/8/2018 của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ tỉnh Vĩnh Long 6

 Bản án số 22/2017/HC-ST ngày 21/9/2017 của Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre 7  Quyết định số 05/2018/DS-GĐT ngày 10-4-2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao 7

B CÂU HỎI THẢO LUẬN: 8

1 Thế nào là giấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ minh họa về giấy tờ có giá 8

2 Trong thực tiễn xét xử, “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà” có là giấy tờ có giá không? Quyết định số 06 và Bản án số 39 có cho câu trả lời không? 8

3 Trong thực tiễn xét xử, “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà” có là tài sản không? Quyết định số 06 và Bản án số 39 có cho câu trả lời không? Vì sao? 9

4 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trong Quyết định số 06 liên quan đến “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà” nhìn từ khái niệm tài sản (và nếu có điều kiện, đối chiếu thêm với pháp luật nước ngoài) 9

5 Nếu áp dụng BLDS năm 2015, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà có là tài sản không? Vì sao? 10

6 Suy của anh/chị về hướng giải quyết trong Bản án số 39 liên quan đến “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà” 10

7 Bitcoin là gì? 11

Trang 4

8 Theo Tòa án, Bitcoin có là tài sản theo pháp luật Việt Nam không? 11

9 Pháp luật nước ngoài có coi Bitcoin là tài sản không? Nếu có, nêu hệ thống pháp luật mà anh/chị biết 12

10 Suy nghĩ của anh/chị về quan điểm của Tòa án đối với Bitcoin trong mối quan hệ với khái niệm tài sản ở Việt Nam 12

11 Quyền tài sản là gì? 13

12 Có quy định nào cho phép khẳng định quyền thuê, quyền mua tài sản là quyền tài sản không? 13

13 Đoạn nào của Quyết định số 05 cho thấy Tòa án nhân dân tối cao theo

hướng quyền thuê, quyền mua là tài sản? 14

14 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa án nhân dân tối cao trong Quyết định số 05 về quyền thuê, quyền mua (trong mối quan hệ với khái niệm tài sản)? 14

II VẤN ĐỀ 2: CĂN CỨ XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU 14

A TÓM TẮT BẢN ÁN: 14

1 Đoạn nào của Quyết định trên cho thấy Tòa án khẳng định gia đình chị Vân

đã chiếm hữu nhà đất có tranh chấp trên 30 năm và cho biết suy nghĩ của

anh/chị về khẳng định này của Tòa án? 15

2 Đoạn nào của Quyết định trên cho thấy Tòa án khẳng định gia đình chị Vân

đã chiếm hữu ngay tình nhà đất có tranh chấp trên 30 năm và cho biết suy nghĩ của anh/chị về khẳng định này của Tòa án? 15

3 Đoạn nào của Quyết định trên cho thấy Tòa án khẳng định gia đình chị Vân

đã chiếm hữu liên tục nhà đất có tranh chấp trên 30 năm và cho biết suy nghĩ của anh/chị về khẳng định này của Tòa án? 16

4 Đoạn nào của Quyết định trên cho thấy Tòa án khẳng định gia đình chị Vân

đã chiếm hữu công khai nhà đất có tranh chấp trên 30 năm và cho biết suy nghĩ của anh/chị về khẳng định này của Tòa án? 17

5 Đoạn nào của Quyết định trên cho thấy Tòa án khẳng định cụ Hảo không còn là chủ sở hữu nhà đất có tranh chấp và cho biết suy nghĩ của anh/chị về khẳng định này của Tòa án? 18

6 Theo anh/chị, gia đình chị Vân có được xác lập quyền sở hữu đối với nhà đất có tranh chấp trên cơ sở quy định về thời hiệu hưởng quyền không? Vì sao?

18

III VẤN ĐỀ 3: CHUYỂN RỦI RO ĐỐI VỚI TÀI SẢN 20

A TÓM TẮT BẢN ÁN: 20

Trang 5

 Tình huống 20

B CÂU HỎI THẢO LUẬN: 20

1 Ai phải chịu rủi ro đối với tài sản theo quy định của BLDS? Nêu cơ sở pháp

Trang 6

NỘI DUNG THẢO LUẬN

Học sinh, sinh viên tập trung thảo luận các vấn đề sau:

I VẤN ĐỀ 1: KHÁI NIỆM TÀI SẢN

A TÓM TẮT BẢN ÁN:

Quyết định số 06/2017/QĐ-PT ngày 11/7/2017 của Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Nguyên đơn: ông Phan Hai

Bị đơn: ông Phan Quốc Thái

Ông Phan Hai khởi kiện ông Phan Quốc Thái về việc đòi lại tài sản là giấy chứngnhận quyền sử dụng đất mang tên Lương Thị Xàm

Tòa cấp sơ thẩm quyết định đình chỉ giải quyết vụ án vì cho rằng giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất không phải là tài sản, không thể xem đây là loại giấy tờ có giánên không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa

Do không đồng ý với cách giải quyết trên, ông Phan Hai đã kháng cáo Tòa phúcthẩm vẫn quyết định đình chỉ giải quyết vụ án và trả lại đơn khởi kiện cho ông Haicùng các quyết định về án phí dân sự phúc thẩm khác

Bản án số 39/2018/DSST ngày 28/8/2018 của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ tỉnh Vĩnh Long

Nguyên đơn: ông Võ Văn B và bà Bùi Thị H

Bị đơn: bà Nguyễn Thị Thủy T, có người đại diện theo ủy quyền là anh Bùi Văn K.Nguyên đơn khởi kiện bị đơn và yêu cầu trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 090902 thửa đất 1595 diện tích 489,1m2 cấp cho hộ ông Võ Văn B.Năm 2012, gia đình ông B sửa nhà nên dọn hết dồ đạc ra sân để làm nhà Sau hơn

10 ngày dọn vào nhà thì phát hiện giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất Sau

đó, ông làm đơn cớ mất, xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được UBND huyện Long Hồ cấp lại Tuy nhiên, ông không được nhận lại giấy do có người tranh chấp

Tại phiên xét xử sơ thẩm, Tòa án quyết định chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông

B và bà H, buộc bà T giao trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông B,

bà H cùng một số quyết điịnh về án phí khác theo quy định của pháp luật

Bản án số 22/2017/HC-ST ngày 21/9/2017 của Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre

Xét xử về việc khiếu kiện: “Quyết định truy thu thuế” giữa người khởi kiện ôngNguyễn Việt Cường và người bị kiện là Chi cục trưởng Chi cục thuế thành phố

Trang 7

Bến Tre và Cục trưởng Cục thuế tỉnh Bến Tre Ông Cường có đơn khởi kiện yêucầu tòa án hủy Quyết định số 714/QĐ-CCT ngày 12/5/2016 của Chi cục trưởngChi cục thuế thành phố Bến Tre và Quyết định số 1002/QĐ-CT ngày 18/5/2017của Cục trưởng Cục thuế tỉnh Bến Tre Lý do ông Cường phải nộp thuế giá trị giatăng và thuế thu nhập cá nhân khi mua bán tiền kỹ thuật số Quyết định chấp nhậnyêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Việt Cường.

Quyết định số 05/2018/DS-GĐT ngày 10-4-2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị H

Bị đơn: bà Nguyễn Thị Kim L

Bà H khởi kiện bà L với lý do sau khi cha bà là cụ T chết, bà L đã đứng tên làmhợp đồng thuê căn nhà của cụ T và xin mua hóa giá căn nhà trên Bà H cho rằngsau khi mua hóa giá xong, bà L đã chiếm đoạt luôn căn nhà và cho Công ty tráchnhiệm hữu hạn thuê mà không trao đổi với bà và ông T1 (các con ruột của cụ T với

cụ C) Tại Đơn bổ sung yêu cầu khởi kiện ngày 29/3/2008, bà H yêu cầu Tòa ánchia nhà số 63 đường B theo pháp luật cho các thừa kế của cụ T bao gồm cụThậm, bà, ông T2, bà L (nếu chứng minh được là con nuôi hợp pháp), yêu cầu bà

L hoàn trả tiền cho thuê nhà từ năm 1998 đến nay

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 17/2009/DSST, Tòa án nhận dân Quận 3 quyết định:Không chấp nhận yêu cầu của bà H, ông T1 Sau đó ông T1 và bà H có làm đơnkháng cáo

Tại Bản án dân sự phúc thẩm số 1446/2009/DSPT, Tòa án nhân dân TP.HCM đãhủy Bản án dân sự sơ thẩm số 17/2009/DSST, giao hồ sơ cho Tòa án nhân dânQuận 3 giải quyết lại theo trình tự sơ thẩm

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 186/2017/DS-ST, Tòa án nhân dân TP.HCM quyếtđịnh: chấp nhận một phần yêu cầu của bà H, buộc bà L giao lại cho bà H, ông T1

và các thừa kế của ông T2 số tiền chênh lệch từ việc mua nhà hóa giá; không chấpyêu cầu của bà L về việc yêu cầu xác nhận căn nhà trên thuộc quyền sở hữu của cánhân bà Sau Bản án dân sự sơ thẩm, bà H và Bà L có đơn kháng cáo

Tại Bản án dân sự phúc thẩm số 125/2015/DS-PT, Tòa án nhân dân cấp caoTP.HCM quyết định: không chấp nhận kháng cáo của bà H, chấp nhận kháng cáocủa bà L, sửa bản án dân sự sơ thẩm nêu trên Ngày 18/10/2015 bà H có đơn đềnghị xem xét bản án dân sữ phúc thẩm nêu trên theo thủ tục giám đốc thẩm

Trang 8

Tại Quyết định kháng nghị giám đốc số 01/QĐKNGĐT-VKS-DS, Viện trưởngVKSNDTC đã kháng nghị Bản án dân sự phúc thẩm số 125/2015/DS-PT và đềnghị Hội đồng thẩm phán TANDTC xét cử theo hướng giám đốc thẩm theo hướnghủy bản án dân sự phúc thẩm số 125/2015/DS-PT và hủy Bản án dân sự sơ thẩm

số 186/2014/DSST; giao hồ sơ cho Tòa án nhân dân TP.HCM xét xử sơ thẩm lạitheo đúng quy định của pháp luật hiện hành

B CÂU HỎI THẢO LUẬN:

1 Thế nào là giấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ minh họa

về giấy tờ có giá.

Bộ luật dân sự 2015 chưa định nghĩa rõ thế nào là giấy tờ có giá, mà chỉ nêu giấy tờ

có giá là một loại tài sản

Theo Khoản 8 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010: “Giấy tờ có giá làbằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác”

Theo Khoản 1 Điều 3 Thông tư 04/2016/TT-NHNN: “Giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác”

Theo Khoản 1 Điều 2 Thông tư 01/2012/TT-NHNN quy định: “Giấy tờ có giá là

bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và những điều kiện khác”

Tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định 11/2012/NĐ-CP: “Giấy tờ có giá bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, hối phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, séc, chứng chỉ quỹ, giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật, trị giá được thành tiền và được phép giao dịch”

Ví dụ về giấy tờ có giá: cổ phiếu, chứng chỉ, trái phiếu chính phủ,

2 Trong thực tiễn xét xử, “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận

sở hữu nhà” có là giấy tờ có giá không? Quyết định số 06 và Bản án số 39 có cho câu trả lời không?

Trong thực tiễn xét xử, “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà” không được xem là giấy tờ có giá, căn cứ theo Khoản 8 Điều 6 Luật Ngânhàng Nhà nước Việt Nam 2010

Theo Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà

Trang 9

nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đấthợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”.

Vì vậy, “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà” không phải là giấy tờ có giá

Trong Quyết định số 06, căn cứ vào Điều 105 BLDS 2015 quy định về tài sản; Điều 115 BLDS 2015 và quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở Khoản

16 Điều 3 Luật Đất đai 2013, Tòa án nhận thấy rằng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ là văn bản chứa đựng thông tin về quyền sử dụng đất, là văn bản chứng quyền, không phải là tài sản và không thể xem là loại giấy tờ có giá

Bản án số 39 không có câu trả lời cho việc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất làgiấy tờ có hay không có giá Theo nhận định của Tòa, giấy chứng nhận quyền sửdụng là chứng thư pháp lý để nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất

3 Trong thực tiễn xét xử, “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận

sở hữu nhà” có là tài sản không? Quyết định số 06 và Bản án số 39 có cho câu trả lời không? Vì sao?

Trong thực tiễn xét xử, “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sởhữu nhà” không là tài sản, căn cứ theo Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013 vàKhoản 1 Điều 105 BLDS 2015 có quy định như sau: “Tài sản là vật, tiền, giấy tờ cógiá và quyền tài sản”

Quyết định số 06, Tòa án đã căn cứ vào Điều 105 BLDS 2015 quy định về tài sản

và Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013 để nhận định rằng “giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà” không phải là tài sản, mà nó chỉ là vănbản chứa đựng thông tin về quyền sử dụng đất, là văn bản chứng quyền và khôngthể xem là loại giấy tờ có giá

Bản án số 39 cũng chỉ xác nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thưpháp lý để nhà nước xác định quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khácgắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, chứ không cho rằng

“giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà” là tài sản

4 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trong Quyết định số 06 liên quan đến

“giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà” nhìn từ khái niệm tài sản (và nếu có điều kiện, đối chiếu thêm với pháp luật nước ngoài).

Trang 10

Hướng giải quyết trong Quyết định số 06 liên quan đến “giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà” khi nhìn từ khái niệm tài sản là chưa thuyếtphục vì:

 Theo Điều 105 BLDS 2015:

“1 Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản

2 Tài sản bao gồm bất động sản và động sản Bất động sản và động sản cóthể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai”

Khi đối chiếu “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữunhà” với Điều 105 BLDS 2015 trên, ta thấy rằng những giấy tờ này thựcchất là một loại “vật” Vật là một đối tượng, vật thể nào đó tồn tại một cáchkhách quan, con người có khả năng chiếm hữu, sử dụng và định đoạt nó Rõràng, “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà”theo quy định trên là một loại tài sản

Ở một số quốc gia khác, quy định liên quan đến khái niệm tài sản mang tính gợi

mở hơn, vì thế có thể áp dụng cho trường hợp tranh chấp “giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà” Chẳng hạn như:

 Điều 654 BLDS của Bang California, Hoa Kỳ định nghĩa về tài sản là vật cóthể sở hữu được Mà “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận

sở hữu nhà” là vật có thể sở hữu, nên các giấy tờ này được xem là tài sản

 Pháp luật Thái Lan quy định tài sản bao gồm những vật cũng như các đốitượng không cụ thể, có thể có một giá trị và có thể chiếm dụng được (Điều

99 Bộ Luật Dân sự và Thương mại Thái Lan) Tương tự như Hoa Kỳ, “giấychứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà” trong trườnghợp trên cũng được coi là tài sản

5 Nếu áp dụng BLDS năm 2015, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà có là tài sản không? Vì sao?

Nếu áp dụng BLDS 2015, “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận

sở hữu nhà” là tài sản theo cách hiểu về “vật” đã đề cập như trên Nếu nó là tài sản,

ta có thể kiện đòi lại tài sản (vật) từ người chiếm hữu không có căn cứ pháp luật

6 Suy của anh/chị về hướng giải quyết trong Bản án số 39 liên quan đến “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà”.

Hướng giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ trong Bản án số 39 về “giấychứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà” là chấp nhận yêu cầu

Ngày đăng: 01/04/2022, 22:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w