Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời...19 4.9 Trong Bản án số 133, Tòa án quyết định hủy giấy chứng nhận cấp cho anh Đậu và ghi nhận cho ông Văn, bà Tằm quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH
THẢO LUẬN LUẬT DÂN SỰ SỐ 02
Trang 2MỤC LỤC:
Vấn đề 1: NĂNG LỰC PHÁP LUẬT DÂN SỰ CỦA CHỦ THỂ TRONG XÁC LẬP GIAO DỊCH 1
*Tóm tắt Bản án số 32/2018/DS-ST ngày 20-12-2018 của Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất 1 1.1 So với BLDS năm 2005, BLDS 2015 có gì khác về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự? Suy nghĩ của anh/chị về sự thay đổi trên 1 1.2 Đoạn nào của bản án trên cho thấy ông T và bà H không có quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam? 2 1.3 Đoạn nào của bản án trên cho thấy giao dịch của ông t và bà H với bà Đ đã bị Tòa án tuyên bố vô hiệu ? 3
1.4 Suy nghĩ của anh/ chị( trong mối quan hệ với năng lực pháp luật của chủ thể) về căn cứ để Tòa án tuyên bố giao dịch trên vô hiêu? 3 Vấn đề 2: GIAO DỊCH XÁC LẬP BỞI NGƯỜI KHÔNG CÓ KHẢ NĂNG NHẬN THỨC 4 2.1 Từ thời điểm nào ông Hội thực chất không còn khả năng nhận thức và từ thời điểm nào ông Hội bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự? 5 2.2 Giao dịch của ông Hội (với vợ là bà Hương) được xác lập trước hay sau khi ông Hội bị tuyên mất năng lực hành vi dân sự? 5 2.3 Theo Toà án nhân dân tối cao, phần giao dịch của ông Hội có vô hiệu không? Vì sao? Trên cơ sở quy định nào? 5 2.4 Trong thực tiễn xét xử, có vụ việc nào giống hoàn cảnh của ông Hội không và Tòa án đã giải quyết theo hướng nào? Cho biết tóm tắt vụ việc mà anh/chị biết 6 2.5 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa án nhân dân tối cao trong vụ việc trên (liên quan đến giao dịch do ông Hội xác lập)? Nêu cơ sở pháp lý khi đưa ra hướng xử lý 6 2.6 Nếu giao dịch có tranh chấp là giao dịch tặng cho ông Hội thì giao dịch đó có bị vô hiệu không? Vì sao? 7
Vấn đề 3: GIAO DỊCH XÁC LẬP DO CÓ SỰ LỪA DỐI 8
*Tóm tắt quyết định số 521/2010/DS- GĐT của Tòa án nhân dân tối cao 8
*Tóm tắt quyết định số 210/2013/DS- GĐT về “ V/v Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” của Tòa án nhân dân tối cao 8
Trang 3*Tóm tắt bản số 98/2017/DS- PT về “V/v Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương 9 3.1 Điều kiện để tuyên bố 1 giao dịch dân sự vô hiệu do có lừa dôi theo BLDS 2005 và BLDS 2015: 9 3.2 Đoạn nào của Quyết định số 521 cho thấy thỏa thuận hoán nhượng đã bị tuyên vô hiệu do có lừa dối? 10
3.3 Hướng giải quyết trên đã có tiền lệ chưa? Nếu có tiền lệ, nêu vắn tắt tiền lệ anh/chị biết 10 3.4 Hướng giải quyết trên có còn phù hợp với BLDS năm 2015 không? Vì sao? 11 3.5 Trong Quyết định số 210, theo Tòa án, ai yêu cầu và ai không được yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng có tranh chấp vô hiệu? 12 3.6 Trong Quyết định số 210, theo Tòa án, thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu do lừa dối có còn không? Vì sao? 12 3.7 Trong trường hợp hết thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu do lừa dối, Tòa án có công nhận hợp đồng không? Vì sao? 12 3.8 Câu trả lời cho các câu hỏi trên có khác không nếu áp dụng các quy định tương ứng của BLDS 2015 vào tình tiết như trong Quyết định số 210? 13 Vấn đề 4: HẬU QUẢ CỦA GIAO DỊCH DÂN SỰ VÔ HIỆU 14
*Tóm tắt quyết định số 26/2013/ KDTM- GĐT ngày 13/8/2013 của Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao: 14
*Tóm tắt Quyết định số 75/2012/DS-GĐT về vụ án “Tranh chấp hợp đồngchuyển nhượng quyền sử dụng đất” của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao 15
*Tóm tắt Bản án số 133/2017/DS-PT về việc yêu cầu “Hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội 15 4.1 Giao dịch dân sự vô hiệu thì có làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 16 4.2 Trên cơ sở BLDS, khi xác lập Hợp đồng dịch vụ vô hiệu thì Công ty Phú Mỹ có phải thanh toán cho Công ty Orange phần giá trị tương ứng với khối lượng công việc mà Công ty Orange đã thực hiện không ?
Vì sao ? 16 4.3 Hướng giải quyết của Hội đồng thẩm phán về với khối lượng công việc mà Công ty Orange đã thực hiện như thế nào? 16 4.4 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Hội đồng thẩm phán liên quan tới khối lượng công việc mà Công ty Orange đã thực hiện khi xác định hợp đồng vô hiệu 16 4.5 Hướng xử lý của Hội đồng thẩm phán đối với khối lượng công việc mà Công ty Orange đã thực hiện như thế nào khi xác định hợp đồng dịch vụ không vô hiệu? Nội dung xử lý khác với trường hợp xác định hợp đồng dịch vụ vô hiệu như thế nào? Suy nghĩ của anh/chị về chủ đề này như thế nào? 17 4.6 Trong Quyết định số 75, vì sao Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao xác định hợp đồng vô hiệu? 18 4.7 Suy nghĩ anh/chị về việc Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao xác định hợp đồng vô hiệu trong Quyết
Trang 44.8 Với thông tin trong Quyết định số 75 và pháp luật hiện hành, ông Sanh sẽ được bồi thường thiệt hại bao nhiêu? Vì sao? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 19 4.9 Trong Bản án số 133, Tòa án quyết định hủy giấy chứng nhận cấp cho anh Đậu và ghi nhận cho ông Văn, bà Tằm quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
có là hệ quả của giao dịch dân sự vô hiệu không? Vì sao? 19
Trang 5Vấn đề 1: NĂNG LỰC PHÁP LUẬT DÂN SỰ CỦA
Tòa án xác định bà L K Đ có nhận tiền của nguyên đơn để mua nhà và đất Tòa ánchấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn là ông J Ph T và bà A Th Ph (L Th H) vàtuyên bố giao dịch trên vô hiệu, buộc bà L K Đ hoàn trả nguyên đơn số tiền350.000.000 đồng
1.1 So với BLDS năm 2005, BLDS 2015 có gì khác về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự? Suy nghĩ của anh/chị về sự thay đổi trên.
- Điểm a khoản 1 điều 117 BLDS 2015 so với điều 122 BLDS 2005 đã thay từ “ngườitham gia giao dịch” bằng từ “chủ thể” Sự thay đổi đã mở rộng hơn về chủ thể tham giacác giao dịch dân sự không chỉ là cá nhân mà còn là pháp nhân, phù hợp với thực tiễnđời sống
- Ngoài ra còn bổ sung thêm “năng lực pháp luật dân sự”, “năng lực hành vi dân sựphù hợp với giao dịch dân sự được xác lập” Việc bổ sung là hợp lý vì các giao dịchdân sự khác nhau sẽ có những yêu cầu về mức độ năng lực hành vi dân sự khác nhau
Trang 6- Điểm c khoản 1 điều 117 BLDS 2015 đã thay từ “pháp luật” của điểm b khoản 1 điều
122 BLDS 2005 bằng từ “luật” Điều này là hợp lý bởi “pháp luật” có nghĩa quá rộng,bao gồm cả luật và văn bản dưới luật, điều này dễ gây nên sự lạm quyền của các cơquan nhà nước và sự tự do của các chủ thể dân sự sẽ bị giới hạn
- Tương tự, khoản 2 điều 117 BLDS 2015 đã thay từ “pháp luật” của khoản 2 điều 122BLDS 2005 bằng từ “luật”
- Điều 117 BLDS 2015 đưa điều kiện tự nguyện lên trước điều kiện không vi phạmđiều cấm Đây là một điểm tiến bộ bởi lẽ ừ chúng ta thấy pháp luật dân sự không quyếtđịnh việc xác lập, thay đổi hay chấm dứt quan hệ của các chủ thể mà việc này do chính
ý chí của các chủ thể quyết định, yếu tố tự nguyện là yếu tố vô cùng quan trọng trongquan hệ dân sự Sự thay đổi thứ tự này hoàn toàn phù hợp
Tóm lại, nhìn chung những sự bổ sung của BLDS 2015 đối với BLDS 2005 là cần thiết
và hợp lý để góp phần xây dựng nên một bộ luật chặt chẽ, hoàn thiện hơn
1.2 Đoạn nào của bản án trên cho thấy ông T và bà H không có quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam?
- Trong bản án ông T và bà L không đủ điều kiện để sở hữu nhà ở tại Việt Nam theoquy định của Luật đất đai năm 2003 và Luật nhà ở năm 2005
- Đoạn nhận định của Tòa án ghi nhận: “Hơn nữa ông Ph J Tvà bà L Th H là người ViệtNam ở nước ngoài đã nhập quốc tịch Mỹ thì theo quy định Luật đất đai năm 2003 vàĐiều 121 của Luật nhà ở năm 2005 thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài đượcquyền sở hữu nhà ở Việt Nam khi thõa mãn các điều kiện sau: “ Người Việt Nam định
cử ở nước ngoài về đầu tư lâu dài tại Việt Nam, người có công đóng góp với đất nước,nhà hoạt động văn hoá, nhà khoa học có nhu cầu về hoạt động thường xuyên tại ViệtNam nhằm phục vụ sự nghiệp xây dựng đất nước, người được phép về sống ổn định tạiViệt Nam và các đối tượng khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định được sở hữunhà ở tại Việt Nam” "Người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc diện quyđịnh này đã về Việt Nam cư trú với thời hạn được phép từ sáu tháng trở lên được sởhữu một nhà ở riêng lẻ hoặc một căn hộ” do đó ông Tvà bà H không được sở hữuquyền sử dụng đất ở nông thôn và đất trồng cây lâu năm tại Việt Nam”
Trang 71.3 Đoạn nào của bản án trên cho thấy giao dịch của ông t và bà H với bà Đ đã
bị Tòa án tuyên bố vô hiệu ?
- Trong quyết định bản án của tòa án, tòa tuyên xử chấp nhận một phần yêu cầu khởikiện của nguyên đơn Vô hiệu giấy cho nền thổ cư ngày 31/5/2004, giấy nhường đấtthổ cư ngày 02/6/2004, giấy cam kết ngày 16/3/2011 mà các bên đã xác lập do vi phạmđiều cấm của pháp luật
1.4 Suy nghĩ của anh/ chị( trong mối quan hệ với năng lực pháp luật của chủ thể) về căn cứ để Tòa án tuyên bố giao dịch trên vô hiêu?
- Theo nhận định của tòa án, hình thức tờ cho đất thổ cư và tờ nhường đất thổ cư khôngtuân thủ theo quy định của pháp luật, không được công chứng, chứng thực theo quyđịnh tại điểm b, khoản 1 điều 127 của Luật đất đai 2003
- Đồng thời, cũng vi phạm theo khoản 2, điều 117 của Bộ luật dân sự 2015 Giao dịchdân sự vô hiệu tại Điều 122 của Bộ luật dân sự 2015 là hoàn toàn hợp lý, đúng theoquy định của pháp luật
Trang 8Vấn đề 2: GIAO DỊCH XÁC LẬP BỞI NGƯỜI
- Ngày 8/02/2010,ông Hội,bà Hương lập hợp đồng chuyển nhượng cho ông Hùng và
vợ là bà Trinh quyền sử dụng đất,diện tích 120 m2 với giá 300.000.000,có chứng thựcgiấy địa phương từ 9/2/2010.Nhưng thực tế bà Hương,anh Hùng cho rằng việc chuyểnnhượng quyền sử dụng đất giữa bà và ông Hùng là toàn bộ nhà và diện tích 163 m2,giáchuyển nhượng 580.000.000,bà Hương đã nhận 311.000.000,còn lại 269.000.000 ôngHùng chưa trả
Bà Hương và anh Hùng cho rằng lúc kí hợp đồng,ông Hội còn nhận thức được, khôngmất năng lực hành vi dân sự.Đến ngày 7/5/2010 ông Hội bị tòa tuyên án mất năng lựchành vi dân sự
Nay ông Hội,bố chị Ánh chết.Chị đề nghị hủy hợp đồng để bảo đảm quyền lợi nhữngngười thừa kế.Chị Đặng Thị Kim Ánh là người đại diện cho ông Hội và là người thừa
kế quyền,nghĩa vụ ông Hội.Chị Hương có quyền khởi kiện theo quy định tại điều 130BLDS 2005
Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 31/7/2009 của Uỷ ban nhân dân thànhphố Tuy Hoà thì 120m2 của ông Hội, bà Hương là tài sản chung
Ngoài 120m2 thì còn 43,7m2 chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vàtrên đất có nhà diện tích 56,7m và vật kiến trúc khác nhưng không có trong hợp đồngchuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 08/2/2010 giữa ông Hội, bà Hương với ôngHùng, bà Trinh
Bên Toà phúc các cấp phúc thẩm chưa xác minh rõ phần diện tích 43,7m2 đất, nhưng
đã công nhận hợp đồng mua bán nhà gắn liền với quyền sử dụng đất
Trang 9- Vậy, kháng nghị Viện trưởng VKSNDTC đề nghị TANDTC xét xử giám đốc thẩmhuỷ bản án dân sự phúc thẩm nêu trên và huỷ bản án dân sự sơ thẩm số 98/2011/DSSTngày 22/12/2011 của nhân dân thành phố Tuy Hoà , giao hồ sơ cho Toà án nhân dân tpTuy Hoà, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm lại theo quy định của pháp luật.
2.1 Từ thời điểm nào ông Hội thực chất không còn khả năng nhận thức và từ thời điểm nào ông Hội bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự?
Từ 2007,ông Hội thực chất không còn khả năng nhận thức do bị tai biến nằm liệt 1chỗ,từ cuối năm 2008 hàng tháng gia đình phải lo thiền thuốc men cho ông
Từ ngày 7/05/2010,ông Hội bị tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự
2.2 Giao dịch của ông Hội (với vợ là bà Hương) được xác lập trước hay sau khi ông Hội bị tuyên mất năng lực hành vi dân sự?
Giao dịch của ông Hội (với vợ là bà Hương) được xác lập trước khi ông Hội bị tuyênmất năng lực hành vi dân sự
Vì, Ngày 8/02/2010,ông Hội,bà Hương lập hợp đồng chuyển nhượng cho ông Hùng và vợ là bà Trinh quyền sử dụng đất Bà Hương và anh Hùng cho rằng lúc
kí hợp đồng, ông Hội còn nhận thức được, không mất năng lực hành vi dân sự.Đến ngày 7/5/2010 ông Hội bị tòa tuyên án mất năng lực hành vi dân sự
2.3 Theo Toà án nhân dân tối cao, phần giao dịch của ông Hội có vô hiệu không?
Vì sao? Trên cơ sở quy định nào?
- Theo Toà án nhân dân tối cao, phần giao dịch của ông Hội có vô hiệu Vì từ năm2007,ông Hội bị tai biến nằm liệt 1 chỗ không nhận thức được Từ ngày 7/05/2010 Toà
án tuyên bố ông Hội mất năng lực hành vi dân sự
Cơ sở pháp lý:
- Theo điều Điều 130 BLDS 2005 Giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên,
người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập,
thực hiện
Khi giao dịch dân sự do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sựhoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện thì theo yêu cầu củangười đại diện của người đó, Toà án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu nếu theo quy địnhcủa pháp luật giao dịch này phải do người đại diện của họ xác lập, thực hiện
Trang 10- Theo điểm a khoản 1 điều 117 BLDS 2015: “ Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự,năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập”
- Theo Điều 122 BLDS 2015: Giao dịch dân sự vô hiệu
Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 117 của Bộluật này thì vô hiệu, trừ trường hợp Bộ luật này có quy định khác
2.4 Trong thực tiễn xét xử, có vụ việc nào giống hoàn cảnh của ông Hội không và Tòa án đã giải quyết theo hướng nào? Cho biết tóm tắt vụ việc mà anh/chị biết
- Trong thực tiễn xét xử,có vụ việc giống với hoàn cảnh ông Hội.Bản án số941/2006/DS-ST ngày 1/09/2006 của tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
- Hướng giải quyết Tòa án của vụ việc này:Tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu toàn bộ
do vi phạm quy định tại điều 133 BLDS 2005(Giao dịch dân sự vô hiệu người xác lậpkhông nhận thức và làm chủ được hành vi của mình)
Tóm tắt vào ngày 19/09/2003,ông Tịch đến Phòng công chứng ký hợp đồng tặng 1 cănnhà cho bà Nga Tại bản án dân sự sơ thẩm số 40/DSST ngày 17/11/2003,TAND quận
3 TP.HCM đã quyết định tuyên bố ông Tịch mất năng lực hành vi dân sự Như vậy,ôngTịch xác lập hợp đồng trước ngày tòa án tuyên bố ông Tịch mất năng lực hành vi dânsự.Trên cơ sở nhận định này,Tòa án tuyên bố hợp đồng tặng cho giữa ông Hợp và bàNga vô hiệu
2.5 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa án nhân dân tối cao trong
vụ việc trên (liên quan đến giao dịch do ông Hội xác lập)? Nêu cơ sở pháp lý khi đưa ra hướng xử lý.
- Hướng giải quyết của Toà án nhân dân tối cao là hợp lý, thiết thực
- Vì Toà án nhân dân tối cao đã huỷ bản án sơ thẩm và phúc thẩm, giao hồ sơ lại choToà án nhân dân thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên xét sơ thẩm lại bởi việc xác lập giaodịch diễn ra lúc ông Hội còn nhận thức được hay không thì chưa xác định rõ ràng.Nếu ông Hội đáp ứng đủ điều kiện được quy định tại Điều 127 BLDS 2015 thì giaodịch sẽ có hiệu lực
Điều 127 BLDS 2015: “Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đedoạ, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự đó vô hiệu
Trang 11Lừa dối trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ banhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dungcủa giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó.
Đe doạ, cưỡng ép trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý nhằm làm cho bên kia hiểu sailệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xáclập giao dịch đó
Đe doạ, cưỡng ép trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ
ba nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản củamình hoặc của người thân thích của mình”
- Nếu xác minh được đúng lúc xác lập giao dịch ông đã không nhận thức được và làmchủ hành vi của mình theo Điều 128 BLDS 2015: “Người có năng lực hành vi dân sựnhưng đã xác lập giao dịch dân sự vào đúng thời điểm không nhận thức và làm chủđược hành vi của mình thì có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự là vôhiệu” thì hợp đồng trên vô hiệu
2.6 Nếu giao dịch có tranh chấp là giao dịch tặng cho ông Hội thì giao dịch đó có
bị vô hiệu không? Vì sao?
- Nếu giao dịch có tranh chấp là giao dịch tặng cho ông Hội thì bản chất nó sẽ phátsinh thêm quyền và lợi ích ông Hội vẫn có hiệu lực, không bị vô hiệu
- Theo khoản 2 điều 141 BLDS 2015 quy định:” Trường hợp không xác định được cụthể phạm vi đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người đại diện theo phápluật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đạidiện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”
Như vậy trong trường hợp này nếu giao dịch có tranh chấp là giao dịch tặng cho ôngHội thì chị Ánh(người đại diện theo pháp luật ông Hội) sẽ có quyền xác lập và thựchiện giao dịch này,nếu chị đồng ý xác lập thì giao dịch này vẫn có hiệu lực
Trang 12Vấn đề 3: GIAO DỊCH XÁC LẬP DO CÓ SỰ LỪA
DỐI
*Tóm tắt quyết định số 521/2010/DS- GĐT của Tòa án nhân dân tối cao.
Nguyên đơn là ông Nguyễn Danh Đô và bà Phạm Thị Thu, khởi kiện bị đơn là
bà Trần Thị Phố và anh Nguyễn Thế Vinh về “ Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà”
Bà Phố và anh Vinh đã mua căn nhà ở quận Gò Vấp, TP.HCM của vợ chồng ông
Đo và bà Thu với giá 330 lượng vàng cùng hợp đồng mua bán căn nhà có công chứng
và đã hoàn thành thủ tục sang tên đăng lý quyền sở hữu mang tên bà Phố Bà Phố đãtrả 230 lượng vàng, còn lại 100 lượng vàng chưa thanh toán Tuy nhiên, anh Vinh thỏathuận với vợ chồng bà Thu hoán nhượng cho bà Thu sỡ hữu, sử dụng ½ diện tích nhà,đất tại quận 2, TP.HCM và bà Phố không cần trả 100 lượng vàng còn lại Nhưng trongthỏa thuận đó anh Vinh không thông báo với vợ chồng ông Đô, bà Thu biết về tìnhtrạng nhà, đất mà các bên thỏa thuận hoán đổi đã có quyết định thu hồi, giải tỏa đền bù
Tòa án nhận định có đủ cơ sở để vô hiệu “ Thỏa thuận hóa nhượng” giữ anhVinh và vợ chồng ông Đô, bà Thu Tòa án quyết định hủy bản án dân sự sơ thẩm vàbản án dân sự phúc thẩm
*Tóm tắt quyết định số 210/2013/DS- GĐT về “ V/v Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” của Tòa án nhân dân tối cao.
- Trong lúc bà Châu Thị Nhất (nguyên đơn) đi lao động ở nước ngoài thì chồng bà, ôngNguyễn Văn Dưỡng ( bị đơn) đã đứng tên bà mà không có ủy quyền của bà Nhất để lậphợp đồng chuyển nhượng cho ông Võ Minh Tài quyền sử dụng diện tích đất của hai vợchồng Năm 2007, bà Nhất đã ly hôn ông Dưỡng và đến năm 2010 bà khởi kiện ôngDưỡng về “ Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”
- Tòa án giám đốc thẩm xét thấy:
+Thứ nhất, bà Nhất ly hôn ông Dưỡng năm 2007, nhưng đến 10/12/2010 bà mới khởikiện ông Dưỡng về “ Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” Nênyêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu do lừa dối cùa bà Nhất đã hết hiệu lực