1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THẢO LUẬN LUẬT dân sự đề bài giao dịch dân sự

32 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao Dịch Dân Sự
Tác giả Lê Huy, Bùi Thị Hồng Liên, Đào Ngọc Xuân Hương, Đặng Ngọc Linh, Trần Vĩnh Bảo Khang, Đỗ Gia Linh, Trần Thế Khoa, Vũ Trúc Ly, Vũ Minh Khuê, Nguyễn Thị Thuỳ Mai, Hồ Sỹ Duy Khương
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Tấn Hoàng Hải - Thạc sĩ Luật, Cô Đặng Lê Phương Uyên - Thạc sĩ Luật
Trường học Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Dân Sự
Thể loại thảo luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 120,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giao dịch của ông Hội với vợ là bà Hương được xác lập trước hay sau khi ông Hội bị tuyên mất năng lực hành vi dân sự?...7 Câu 2.3.. Suy nghĩ của anh/chị về chủ đề này như thế nào?...21 C

Trang 1

THẢO LUẬN LUẬT DÂN SỰ

Đề bài: Giao dịch dân sự

Lớp: 129-HS46A2 - nhóm thảo luận 2

Trang 2

DỊCH DÂN SỰLớp: 129-HS46A2 - Nhóm thảo luận số 2

Giảng viên hướng dẫn:

Thầy Nguyễn Tấn Hoàng Hải - Thạc sĩ Luật, giảng viên môn Luật Dân sự, Trường Đại học Luật TP HCM

Cô Đặng Lê Phương Uyên - Thạc sĩ Luật, giảng viên môn Luật Dân sự,

Trường Đại học Luật TP HCM

Sinh viên thực hiện:

Trang 4

Câu 1.1 So sánh BLDS năm 2005, BLDS 2015 có gì khác về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự? Suy nghĩ của anh/chị về sự thay đổi trên. 2

Câu 1.2 Đoạn nào của bán án trên cho thấy ông T và bà H không có quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam? 3

Câu 1.3 Đoạn nào của bản án trên cho thấy giao dịch của ông T và bà H với bà

Đ đã bị Tòa án tuyên bố vô hiệu? 3

Câu 1.4 Suy nghĩ của anh/chị (trong mối quan hệ với năng lực pháp luật của chủ thể) về căn cứ để Tòa án tuyên bố giao dịch trên vô hiệu? 4

VẤN ĐỀ 2: GIAO DỊCH XÁC LẬP BỞI NGƯỜI KHÔNG CÓ KHẢ NĂNG NHẬN THỨC 6

Câu 2.1 Từ thời điểm nào ông Hội thực chất không còn khả năng nhận thức và

từ thời điểm nào ông Hội bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự? 7

Câu 2.2 Giao dịch của ông Hội (với vợ là bà Hương) được xác lập trước hay sau khi ông Hội bị tuyên mất năng lực hành vi dân sự? 7

Câu 2.3 Theo Toà án nhân dân tối cao, phần giao dịch của ông Hội có bị vô hiệu không? Vì sao? Trên cơ sở quy định nào? 7

Câu 2.4 Trong thực tiễn xét xử, có vụ việc nào giống hoàn cảnh của ông Hội không và Toà án đã giải quyết theo hướng nào? Cho biết tóm tắt vụ việc mà

anh/chị biết. 8

Câu 2.5 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa án nhân dân tối cao trong vụ việc trên (liên quan đến giao dịch do ông Hội xác lập)? Nêu cơ sở pháp

lý khi đưa ra hướng xử lý. 8

Câu 2.6 Nếu giao dịch có tranh chấp là giao dịch tặng cho ông Hội thì giao dịch

đó có bị vô hiệu hay không? Vì sao? 9

VẤN ĐỀ 3: GIAO DỊCH DÂN SỰ BỊ LỪA DỐI 10

Câu 3.1: Điều kiện để tuyên bố một giao dịch dân sự vô hiệu do có lừa dối theo BLDS 2005 và BLDS 2015. 11

Trang 5

tiền lệ anh/chị biết. 12

Câu 3.4: Hướng giải quyết trên còn phù hợp với BLDS năm 2015 không? Vì sao?

Câu 3.7: Trong trường hợp hết thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu

do lừa dối, Tòa án có công nhận hợp đồng không? Vì sao? 16

Câu 3.8 Câu trả lời cho các câu hỏi trên có khác không nếu áp dụng các quy định tương ứng của BLDS 2015 vào tình tiết như trong Quyết định số 210? 16

VẤN ĐỀ 4: HẬU QUẢ CỦA GIAO DỊCH DÂN SỰ VÔ HIỆU 18

Câu 4.1:Giao dịch dân sự vô hiệu có làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời. 19

Câu 4.2: Trên cơ sở BLDS, khi xác định Hợp đồng dịch vụ vô hiệu thì Công ty Phú Mỹ có phải thanh toán cho Công ty Orange phần giá trị tương ứng với khối lượng công việc mà Công ty Orange đã thực hiện không? Vì sao? 19

Câu 4.3: Hướng giải quyết của Hội đồng thẩm phán về khối lượng công việc mà công ty Orange đã thực hiện như thế nào? 19

Câu 4.4: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của hội đồng thẩm phán liên quan tới khối lượng công việc mà công ty Orange đã thực hiện khi xác định hợp đồng vô hiệu? 20

Câu 4.5: Hướng xử lý của hội đồng thẩm phán đối với khối lượng công việc mà công ty Orange đã thực hiện như thế nào khi xác định hợp đồng dịch vụ không vô hiệu? Nội dung xử lý khác với trường hợp xác định hợp đồng dịch vụ vô hiệu như thế nào? Suy nghĩ của anh/chị về chủ đề này như thế nào? 21

Câu 4.6: Trong Quyết định số 75, vì sao Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao xác định hợp đồng vô hiệu? 22

Câu 4.7: Suy nghĩ của anh/chị về việc Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao xác định hợp đồng vô hiệu trong Quyết định trên 22

Trang 6

anh Đậu và ghi nhận cho ông Văn, bà Tằm quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có là hệ quả của giao dịch dân sự vô hiệu không? Vì sao? 23

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 24

Trang 8

VẤN ĐỀ 1: NĂNG LỰC PHÁP LUẬT DÂN SỰ CỦA CHỦ THỂ

Việt Nam 2018, Chương VI;

- Nguyễn Xuân Quang, Lê Nết và Nguyễn Hồ Bích Hằng, Luật dân sự

Việt Nam, Nxb Đại học quốc gia 2007, tr 347 đến 450;

- Đỗ Văn Đại, Luật hợp đồng Việt Nam - Bản án và bình luận bản án,Nxb Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh 2020 (xuất bản lần thứ 8), Bản án số 48-51;

- Tài liệu liên quan khác (nếu có)

Tóm tắt bản án: Bản án số: 32/2018/DS-ST.

Nguyên đơn ông T và bà H khởi kiện yêu cầu bị đơn là bà Đ phải giao trả toàn bộ tàisản cho nguyên đơn tổng giá trị khoảng 500.000.000 đồng Phía nguyên đơn có muaphần đất của bị đơn 2 lần vào ngày 31 tháng 5 năm 2004 và ngày 2 tháng 6 2004,đồng thời bị đơn chỉ đứng tên giúp đến khi nào nguyên đơn về Việt Nam sẽ trả nhà

và đất Tuy nhiên Hội đồng xét xử nhận định giấy cho nền thổ cư ngày 31 tháng 5năm 2004, giấy nhường đất thổ cư ngày 2 tháng 6 năm 2004 và giấy cam

Trang 9

kết ngày 16 tháng 3 2011 không tuân thủ theo quy định của pháp luật, nguyên đơnkhông thuộc trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quyền sử dụngđất Từ những nhận định trên, Tòa án chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn

vô hiệu các loại giấy tờ nêu trên do vi phạm điều cấm, buộc bị đơn hoàn trả chonguyên đơn là 350.000.000 đồng

c) Và cho biết:

Câu 1.1 So sánh BLDS năm 2005, BLDS 2015 có gì khác về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự? Suy nghĩ của anh/chị về sự thay đổi trên.

có năng lực hành vi dân sự còn BLDS 2015 yêu cầu thêm là phải phù hợp với giao dịch dân

sự được xác lập Việc bổ sung này hợp lý vì không phải tất cả các giao dịch dân sự đều cómục đích và nội dung giống nhau, việc yêu cầu các mức độ và năng lực hành vi dân sự của cánhân sẽ phụ thuộc vào từng loại giao dịch cụ thể

dịch có hiệu lực là “người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự” Nội dung này đãđược thay đổi, ngày nay, điểm a khoản 1 Điều 117 BLDS 2015 xác định chủ thể giao dịchphải có năng lực chủ thể bao gồm cả 2 yếu tố là “năng lực pháp luật dân sự” và “năng lựchành vi dân sự", cụ thể là: “chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phùhợp với giao dịch dân sự được xác lập” Việc bổ sung này là hợp lý vì giao dịch dân sự rấtkhác nhau và năng lực hành vi dân sự của cá nhân phụ thuộc vào giao dịch cụ thể

thể” Sự thay đổi này chỉ mang tính kỹ thuật, không kéo theo thay đổi về nội dung, để có sựtương tích với những nội dung khác của BLDS 2015

Dân sự 2015 đã được đưa lên trước “Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không viphạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội” → Điều này cho thấy rằng các nhà làmluật đã đề cao vai trò của sự tự nguyện, ý chí của chủ thể trong giao dịch dân sự lên trướcmục đích và nội dung giao dịch

Trang 10

- Theo điểm b khoản 1 Điều 122 BLDS 2005, một trong những điều kiện để giaodịch có hiệu lực là “mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của phápluật” còn tại điểm c khoản 1 Điều 117 BLDS 2015 lại quy định rằng: “Mục đích và nội dungcủa giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội” → Có sựthay đổi từ “điều cấm của pháp luật" thành “điều cấm của luật" Có ý kiến cho rằng, cách xâydựng quy định lập lờ (của BLDS 2005) này sẽ dẫn tới cách hiểu là “bất kỳ quy định nào”trong pháp luật Việt Nam (Luật cũng như văn bản dưới Luật, Thông tư, Nghị định) Nên nêu

rõ đó là quy định trong “Luật” do Quốc hội ban hành” Cuối cùng, Dự thảo trình Quốc hộithông qua vào năm 2015 đã theo hướng vừa nêu và nội dung này đã được ghi nhận trongBLDS 2015

Câu 1.2 Đoạn nào của bán án trên cho thấy ông T và bà H không có quyền

sở hữu nhà ở tại Việt Nam?

Đoạn của bán án số: 32/2018/DS-ST cho thấy ông T và bà H không có quyền sởhữu nhà ở tại Việt Nam là:

Hơn nữa ông Ph J T và bà L Th H là người Việt Nam ở nước ngoài đã nhập quốc tịch

Mỹ thì theo quy định Luật đất đai năm 2003 và Điều 121 của Luật Nhà ở năm 2005thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quyền sở hữu nhà ở Việt Nam khithỏa mãn các điều kiện sau: “ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư lâudài tại Việt Nam, người có công đóng góp với đất nước, nhà hoạt động văn hoá, nhàkhoa học có nhu cầu về hoạt động thường xuyên tại Việt Nam nhằm phục vụ sựnghiệp xây dựng đất nước, người được phép về sống ổn định tại Việt Nam và các đốitượng khác do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định được sở hữu nhà ở tại ViệtNam” “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc diện quy định này đã vềViệt Nam cư trú với thời hạn được phép từ sáu tháng trở lên được sở hữu một nhà ởriêng lẻ hoặc một căn hộ” do đó ông T và bà H không được sở hữu quyền sử dụngđất ở nông thôn và đất trồng cây lâu năm tại Việt Nam vì vậy các giao dịch giấy chonền thổ cư ngày 31/5/2004, giấy nhường đất thổ cư ngày 02/6/2004, giấy cam kếtngày 16/3/2011 bị vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật và do không tuân thủquy định về hình thức theo Điều 117, 123, 129 của Bộ luật dân sự và

Trang 11

căn cứ theo Điều 131 của Bộ luật dân sự thì các đương sự phải khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Câu 1.3 Đoạn nào của bản án trên cho thấy giao dịch của ông T và bà H với

bà Đ đã bị Tòa án tuyên bố vô hiệu?

bà Đ đã bị Tòa án tuyên bố vô hiệu là:

‘‘do đó ông T và bà H không được sở hữu quyền sử dụng đất ở nông thôn và đấttrồng cây lâu năm tại Việt Nam vì vậy các giao dịch giấy cho nền thổ cư ngày31/5/2004, giấy nhường đất thổ cư ngày 02/6/2004, giấy cam kết ngày 16/3/2011 bị

vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật và do không tuân thủ quy định về hìnhthức theo Điều 117, 123, 129 của Bộ luật dân sự và căn cứ theo Điều 131 của Bộ luậtdân sự thì các đương sự phải khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhaunhững gì đã nhận.’’

** Tại phần Quyết định, Tòa án tuyên xử:

02/6/2004 và giấy cam kết ngày 16/3/2011 mà các bên đã xác lập do vi phạm điều cấm củapháp luật

Trang 12

dân sự Từ quy định tại điều luật này có thể xác định: kết quả của việc xác lậpgiao dịch dân sự là làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân

sự của chủ thể trong quan hệ pháp luật dân sự Giao dịch dân sự là một sự kiệnpháp lý (hành vi pháp lý đơn phương hoặc đa phương – một bên hoặc nhiềubên) làm phát sinh hậu quả pháp lý Tuỳ từng giao dịch cụ thể mà làm phátsinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật dân sự

cho nên giao dịch dân sự là hành vi mang tính ý chí của chủ thể tham gia giao dịch, vớinhững mục đích và động cơ nhất định Do vậy, giao dịch dân sự vô hiệu khi không có mộttrong các điều kiện quy định tại Điều 117 BLDS 2015, cụ thể:

sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội

giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định

dân sự của cá nhân như sau:

1 Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tàisản

2 Quyền sở hữu, quyền thừa kế và quyền khác đối với tài sản

3 Quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệđó

Vĩnh Long: Tại phần Nhận định của Tòa án, mục 2 cho biết “ ông Ph J T và bà L Th H làngười Việt Nam ở nước ngoài đã nhập quốc tịch Mỹ thì theo quy định Luật đất đai năm 2003

và Điều 121 của Luật nhà ở năm 2005 thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quyền

sở hữu nhà ở Việt Nam khi thỏa mãn các điều kiện sau: “ Người Việt Nam định cư ở nướcngoài về đầu tư lâu dài tại Việt Nam, người có công đóng góp với đất nước, nhà hoạt độngvăn hoá, nhà khoa học có nhu cầu về hoạt động thường xuyên tại Việt Nam nhằm phục

Trang 13

vụ sự nghiệp xây dựng đất nước, người được phép về sống ổn định tại Việt Nam

và các đối tượng khác do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định được sở hữu nhà

ở tại Việt Nam” “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc diện quyđịnh này đã về Việt Nam cư trú với thời hạn được phép từ sáu tháng trở lên được

sở hữu một nhà ở riêng lẻ hoặc một căn hộ” do đó ông T và bà H không được sởhữu quyền sử dụng đất ở nông thôn và đất trồng cây lâu năm tại Việt Nam ”

Trang 14

VẤN ĐỀ 2: GIAO DỊCH XÁC LẬP BỞI NGƯỜI KHÔNG CÓ KHẢ

NĂNG NHẬN THỨC

a) Nghiên cứu:

b) Đọc:

về Luật dân sự của ĐH Luật TP Hồ Chí Minh, Nxb Hồng Đức -Hội Luật gia Việt Nam

2018, Chương VI;

Nxb Đại học quốc gia 2007, tr.347 đến 450;

quốc gia TP Hồ Chí Minh 2020 (xuất bản lần thứ 8), Bản án số 48-51

Tóm tắt: Quyết định giám đốc thẩm số: 329/2013/DS-GĐT.

Nguyên đơn là bà Ánh, bị đơn là bà Hương Vợ chồng ông Hội và bà Hương tạo lậpđược 1 căn nhà năm 2007, ông Hội bị tai biến nằm liệt 1 chỗ không nhận thức được,ngày 8/2/2010 bà Hương tự ý bán căn nhà và diện tích đất cho ông Hùng Trong lúcông Hội bị bệnh nặng hợp đồng mua bán nhà được ông Hội điểm chỉ, đến 7/5/2010 ôngHội bị Tòa án tuyên mất năng lực hành vi dân sự Ngày 29/10/2010 ông Hội chết, tạiphiên tòa sơ thẩm tòa đã chấp nhận khởi kiện của nguyên đơn là bà Ánh tuyên hủy hợpđồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa vợ chồng ông Hội và vợ chồng ôngHùng Tại tòa phúc thẩm tòa chấp nhận kháng cáo của bà Trinh và ông Hùng sửa quyếtđịnh của bản án sơ thẩm công nhận hợp đồng mua bán nhà gắn liền quyền sử dụng đất

ở lập ngày 8/2/2010 giữa vợ chồng ông Hội và vợ chồng ông Hùng Tại phiên tòa giámđốc thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tối cao giữ nguyên nội dung kháng nghị củaViện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận khángnghị Hủy toàn bộ bản án sơ thẩm và phúc thẩm giao hồ sơ cho Tòa án nhân dân thànhphố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm lại theo quy định của pháp luật

Trang 15

Câu 2.1 Từ thời điểm nào ông Hội thực chất không còn khả năng nhận thức và

từ thời điểm nào ông Hội bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự?

Từ năm 2007 ông Hội bị tai biến không nhận thức được là thời điểm ông Hội thực chấtkhông còn khả năng nhận thức

Đến ngày 07/05/2010, ông Hội bị Toà án tuyên mất năng lực hành vi dân sự

Câu 2.2 Giao dịch của ông Hội (với vợ là bà Hương) được xác lập trước hay sau khi ông Hội bị tuyên mất năng lực hành vi dân sự?

Giao dịch bán nhà và đất được xác lập bằng hợp đồng chuyển nhượng ngày08/02/2010, đến ngày 7/5/2010 ông Hội mới bị Tòa án tuyên mất năng lực hành vi dân

sự nên giao dịch của ông Hội (với vợ là bà Hương) được xác lập trước khi ông Hội bịToà án tuyên bố là mất năng lực hành vi dân sự

Câu 2.3 Theo Toà án nhân dân tối cao, phần giao dịch của ông Hội có bị vô hiệu không? Vì sao? Trên cơ sở quy định nào?

Theo Toà án nhân dân tối cao, giao dịch của ông Hội bị vô hiệu

→ Vì:

Cơ sở pháp lý : Điều 117, Điều 122 Bộ luật Dân sự 2015

Nhận thấy ông Hội trong lúc thực hiện giao dịch không có khả năng nhận thức, dongười vợ là bà Hương dùng tay của ông điểm chỉ vào bản hợp đồng, không phải do ôngHội tự nguyện Căn cứ vào điều 117 và điều 122 Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch dân sựkhông có sự hoàn toàn tự nguyện sẽ bị huỷ bỏ Do đó ngay từ đầu, giao dịch của ôngHội đã không đủ điều kiện để trở thành một giao dịch dân sự có hiệu lực

Trang 16

không và Toà án đã giải quyết theo hướng nào? Cho biết tóm tắt vụ việc mà anh/chị biết.

Trong thực tiễn xét xử có vụ việc của ông Diện trong Quyết định số 102/2015/DS-GĐTngày 10-04-2015 của Tòa án nhân dân tối cao giống hoàn cảnh của ông Hội Hướng giải quyết của Tòa án: xem xét có hay không sự gian dối khi hai bên ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; tại thời điểm giao kết hợp đồng ông Diện đã bị tâm thần thì việc chuyển nhượng có hợp pháp hay không và có bị áp dụng thời hiệu về khởi kiện hay không? Đồng thời hủy bán án sơ thần đình chỉ khi giải quyết vụ án

Tóm tắt: Ngày 16/01/1993 ông Diện viết “Giấy nhượng tài sản” để chuyển nhượng choông Sơn bà gian nhà tranh Tại quyết định số 07/2009/QĐST-DS ngày 15/12/2009 Tòa

án nhân dân huyện Từ Liêm tuyên bố ông Diện mất năng lực hành vi dân sự Tại Giấychứng nhận số 744/KHTH ngày 07/08/2007 bệnh viện tâm thần Hà Nội chứng nhậnông Diện bị bệnh tâm thần phân liệt đã được điều trị 7 lần từ ngày 14/03/1983 đến ngày24/10/2003 Tại biên bản giám định pháp y tâm thần số 41/PYTT ngày 25/11/2009,Trung tâm giám định pháp y tâm thần Sở Y Tế Hà Nội ông Diện bị bệnh tâm thần phânliệt thể Paranoid từng giai đoạn với thiếu sót ổn định, khả năng nhận thức và làm chủhành vi bị hạn chế, cần có người giám hộ Do đó, có cơ sở để xác định tại thời điểm lậpgiấy chuyển nhượng tài sản ông Diện đã mất năng lực hành vi dân sự

Câu 2.5 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa án nhân dân tối cao trong vụ việc trên (liên quan đến giao dịch do ông Hội xác lập)? Nêu cơ sở pháp

lý khi đưa ra hướng xử lý.

Theo em, việc Tòa án tuyên vô hiệu là thuyết phục về mặt đảm bảo quyền lợi chongười bị yếu thế (ông Hội: người bị mất năng lực hành vi dân sự và bị bà Hương dùngtay của ông ép điểm chỉ)

Tuy nhiên việc Tòa án áp dụng Điều 130 BLDS để xử lý vụ án là chưa chính xác vì cănbản ngay từ đầu giao dịch dân sự đã không đủ điều kiện để có hiệu lực mà ta nên ápdụng Điều 117, Điều 122 BLDS

Ngày đăng: 14/05/2022, 14:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ luật Dân sự số: 33/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 của Quốc hội Khác
2. Bộ luật Dân sự số: 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội Khác
3. Quyết định số 521/2010/DS-GĐT ngày 19/8/2010 của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao; Quyết định số 210/2013/DS-GDDT ngày 21/5/2013 của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao Khác
4. Nguyễn Hồ Bích Hằng và Nguyễn Trương Tín, Giáo trình Những quy định chung về Luật dân sự của ĐH Luật TP. Hồ Chí Minh, Nxb. Hồng Đức -Hội Luật gia Việt Nam 2018, Chương VI Khác
5. Quyết định giám đốc thẩm Số: 04/2010/KDTM-GĐT Ngày 19 tháng 03 năm 2010 V/v: tranh chấp hợp đồng đại lý, mua bán hàng hóa của TÒA KINH TẾ, TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO TẠI HÀ NỘI Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w