- HS quan sát, lắng nghe để nhận - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã xét biết sắm vai - HS lắng nghe, thực hiện - GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục vận dụng các bước làm quen để làm quen v[r]
Trang 1TUẦN 1 Ngày soạn: 02/9/2021
Ngày giảng: Thứ hai 06 tháng 9 năm 2021
SÁNG
SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ 1: CHÀO NĂM HỌC MỚI
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được các nghi lễ của buổi chào cờ đầu tiên của năm học
- Biết chia sẻ cảm xúc khi được chào đón vào trường Biết yêu trường, yêu lớp
- Rèn luyện kỹ năng hợp tác trong hoạt động; tính tự chủ, tự tin, tinh thần tráchnhiệm, ý thức tổ chức kỉ luật, biết lắng nghe; Tự tin tham gia lễ khai giảng và cảmthấy vui, hạnh phúc khi được thầy cô và các anh chị chào đón
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Trang phục, cờ hoa cho khai giảng
- Học sinh: Mặc đồng phục HS chuẩn bị cờ, hoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Chào cờ (15’)
- Giáo viên hướng dẫn HS tập trung
trên sân cùng HS cả trường theo vị trí
được phân công
- Gv quản học sinh nghiêm túc tham
gia chào cờ
- Thực hiện nghi lễ chào cờ
- Giáo viên trực ban nhận xét phần
thực hiện nghi lễ chào cờ
- Thầy Hiệu trưởng phát biểu
- GV TPT triển khai kế hoạch của Đội
- Cho học sinh kí cam kết đầu năm
học
- Cho hs vào lớp
- HS xếp hàng và nghe theo sự HDcủa GV
- HS thực hiện theo hướng dẫn củaGV
- Hs thực hiện nghi lễ chào cờ: chào
cờ, hát Quốc ca, Đội ca
- Lắng nghe
- Nghe giáo viên trực ban nhận xét
- Nghe thầy Hiệu trưởng phát biểu
- Nghe cô Tổng phụ trách triển khaicác kế hoạch của Đội
- Thực hiện kí cam kết đầu năm học:
Trang 22 Sinh hoạt dưới cờ: “Chia sẻ cảm
xúc khi được chào đón”( 20 phút)
* Hoạt động khởi động (3 phút)
- GV yêu cầu cả lớp hát bài Tạm biệt
búp bê thân yêu
- GV dẫn dắt vào hoạt động
* Chia sẻ cảm cúc khi được chào
đón vào lớp 1 (15 phút)
Vừa rồi chúng ta đã được tham gia lễ
khai giảng trong một không khí rất vui
tươi và ý nghĩa Hs hay chia sẻ cảm
xúc của mình khi được chào đón vào
lớp 1
- Khi được vào lớp 1 với môi trường
học tập mới con cảm thấy như thế
nào?
+ Đại diện từng hs chia sẻ cảm xúc khi
được vào lớp 1
- GV gọi đại diện lớp hứa thực hiện sẽ
trở thành học sinh chăm ngoan vâng
lời thầy cô
- Con cảm thấy vui, phấn khởi
- Hs đại diện lên chia sẻ Con cảmthấy vui, phấn khởi và hứa chămngoan, học giỏi, vâng lời ông bà, bố
mẹ, thầy cô giáo và anh chị phụ trách
- Hs thực hiện
- HS lắng nghe và thực hiện
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
TOÁN BÀI 1: TRÊN – DƯỚI PHẢI – TRÁI TRƯỚC SAU Ở GIỮA
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xác định được vị trí: Trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa trong tình huống
cụ thể và có thể diễn đạt được bằng ngôn ngữ
- Thực hành trải nghiệm sử dụng các từ ngữ: Trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa để phát triển năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán thông qua
việc mô tả vị trí tương đối các đối tượng cụ thể trong các tình huống thực tế
Trang 3- Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát, phát triển các năng lực toán học HS tíchcực, hứng thú, chăm chỉ; thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu ra; quan sát vàtrình bày được kết quả quan sát thông qua các hoạt động học; nghe hiểu và trình
bày được vấn đề toán học do giáo viên đưa ra Vận dụng được kiến thức kĩ năng
được hình thành trong bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi
- GV đưa ra yêu cầu các nhóm sử dụng các
từ Trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa
để nói về vị trí của các sự vật trong bức
tranh
- GV gọi HS lên bảng chỉ vào từng bức
tranh nhỏ trong khung kiến thức và nói về
Ví dụ: Bạn gái đứng sau cây;
- Đại diện các nhóm lần lượt lêntrình bày
+ Bạn gái ngồi trên cầu trượt, bạnnam ở dưới cầu trượt
+ Bạn nam đứng ở giữa hai bạngái
Trang 4- Nhận xét bạn
- GV nhận xét
- GV cho vài HS nhắc lại
- GV chú ý học sinh khi miêu tả vị trí cần
- HS theo dõi
3 Hoạt động luyện tập (15 phút)
Bài 1 Quan sát hình vẽ
a Khoanh vào các đồ vật trên mặt bàn
b Đánh dấu x vào đồ vật bên trái em bé
c Đánh dấu vào đồ vật bên tay phải em
- GV hướng dẫn HS thao tác: lấy và đặt bút
chì ở giữa, bên trái là tẩy, bên phải là hộp
+ Bút chì, thước kẻ+ Hộp bút
Trang 5b.Tô màu xanh vào mũi tên chỉ sang bên
+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến trường thì
phải rẽ sang bên nào?
+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến bưu điện
thì phải rẽ sang bên nào?
- GV cho các nhóm lên báo cáo kết quả thảo
luận
- GV cùng HS nhận xét
? Nếu muốn đi bộ về nhà, khi ra khỏi cổng
trường em rẽ sang bên nào?
- HS quan sát
- 2 HS nhắc lại yêu cầu bài
- Làm việc nhóm
+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến
trường thì phải rẽ sang bên phải
+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến
bưu điện thì phải rẽ sang bên trái
- Đại diện các nhóm lên báo cáo,
GV tổ chức cho HS trò chơi “Làm theo tôi
nói, không làm theo tôi làm”
- GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi
- Cho HS chơi trò chơi
GV nói:
+ Giơ tay trái
+ Giơ tay phải
- GV nhận xét, khen bạn làm đúng
KL: Vậy khi bạn đứng đối diện với mình thì
tay bạn giơ chúng ta sẽ thấy ngược chiều
tay với mình
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
a Bạn nào đã giơ đúng tay phải?
b Bạn nào đang giơ tay trái?
Trang 6- Gv nêu yêu cầu Cho hs chơi trò chơi ai
nhanh ai đúng
- GV nêu trò chơi, cách chơi và luật chơi
- Bằng cách giáo viên đọc yêu cầu và học
sinh giơ nhanh thẻ đúng sai
- Hs vẽ thêm quả và tô màu vào bức tranh
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5
- Em biết dùng các từ Trên, dưới,
phải, trái, trước, sau, ở giữa để
dùng cho phù hợp
- Đi bên phải
- GV nhận xét, khen ngợi, biểu dương HS
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết cách làm quen, với trường, với lớp kết bạn với bạn bè Hiểu và gần gũi với bạn
bè trong lớp, trong trường Gọi đúng tên, hiểu và biết cách sử dụng các công cụ học tập
- Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp Có kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật
và suy đoán nội dung tranh minh họa
- Nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa; Yêu quý lớp học – nơi diễn ranhững hoạt động học tập thú vị
Trang 7III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Hoạt động khởi động (5’)
- GV giới thiệu về bản thân (Họ tên, tuổi, sở
thích, địa chỉ nhà ở, )
- Tổ chức cho HS hát bài: “Tạm biệt búp
bê thân yêu” – hát theo nhạc.
- GV chúc mừng học sinh đã được vào lớp
1
- HS nghe
- Lớp hát bài hát
- HS vỗ tay
- Có thể tổ chức cho HS chơi trò chơi
B Hoạt động hình thành kiến thức mới
(15’)
Làm quen với trường lớp.
- Học sinh làm việc cá nhân
- Tổ chức cho HS quan sát tranh trong SHS
(trang 7)
- Học sinh làm việc cá nhân
- HS quan sát tranh
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu? - Cảnh sân trường
+ Vào thời điểm nào? - Vào buổi sáng
+ Khung cảnh gồm những gì? - Cảnh các bạn nhỏ đang vui chơi, đọc
sách, giới thiệu, trên sân trường
- GV giới thiệu về các phòng học, phòng chức
năng của nhà trường
- HS nghe hoặc quan sát các phòng họctheo HD của GV
- GV giới thiệu và hướng dẫn HS thực hiện
một số nội quy trường lớp
- HS thực hiện và làm theo GV
+ Khi thầy cô bước vào lớp các em làm gì? - Đứng lên chào khi thầy cô giáo bước
vào lớp
+ Tư thế và lời nói khi chào? - Tư thế ngay ngắn, có thể nói “Chúng em
chào thầy cô ạ”
+ Trong lớp các em cần làm gì? - Giữ trật tự trong giờ học, chú ý nghe
thầy cô giảng bài, học bài và làm bài,hăng hái giơ tay phát biểu ý kiến xâydựng bài, giữ vệ sinh chung,
- Tổ chức trao đổi thêm một số nội dung khác
Trang 8giới thiệu, trên sân trường.
- GV giới thiệu tên hai nhân vật trong tranh - HS ghi nhớ tên các nhân vật
Bạn trai tên là Nam
Giới thiệu tên, tuổi, sở thích và nơi ở
- Hướng dẫn HS cách làm quen, chào hỏi
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm - HS đóng vai tình huống làm quen
Từng HS trong nhóm lần lượt giới thiệu
về bản thân và giới thiệu về bạn bên cạnh
Ví dụ:
+) Mình tên là Lan còn bạn tên là gì?+) Năm nay mình 7 tuổi Còn bạn mấytuổi?
- Tổ chức báo cáo - Đại diện các nhóm báo cáo trước lớp
- GV tổng kết: Khi vào lớp 1, các em được làm
quen với trường lớp, với bạn mới, ở trường
Được các thầy cô dạy đọc, dạy viết, dạy làm
toán vầ chỉ bảo mọi điều Được vui chơi cùng
bạn bè Về nhà các em cùng đọc sách, vui
chơi,
TIẾT 2
1 Hoạt động khởi động (3’)
- Cho HS nghe bài: “Em yêu trường em”
kết hợp với trò chơi truyền bút, khi bài hát
kết thúc bút dừng ở bạn nào Thì bạn đó
nêu tên bạn ngồi bên cạnh mình
+ Kể tên những đồ dùng có trong bài hát
Trang 9- GV đọc tên từng đồ dùng học tập - HS đưa ra đồ dùng học tập tương ứng.
- Tổ chức tìm hiểu về các đồ dùng học tập
+ Trong tranh bạn HS đang làm gì? Mỗi đồ
dùng được dùng vào việc gì?
- Một bạn HS đang cầm sách để học =>Sách dùng để học
- Một bạn cầm thước kẻ và kẻ lên giấy =>thước để kẻ, vẽ nên đường thẳng
- Hình ảnh dùng tẩy để xóa một nét vẽtrong một bức tranh => tẩy để xóa đinhững nét vẽ không cần thiết
+ Khi sử dụng xong bút, các em cần làm gì? - Cất vào hộp, để ngay ngắn
+ Khi nào phải gọt bút? - Khi ngòi bút to hoặc bị gãy
+ Khi gọt bút các em cần làm gì để giữ vệ sinh
- Tổ chức cho HS giải câu đố về đồ dùng
học tập (Có hình ảnh gợi ý) qua trò chơi
“Đi chợ” Khi GV đọc câu đố xong, yêu
cầu HS giơ nhanh đồ dùng học tập tương
Lời thày cô, kiến thức vàng trong em.
+ Gọi tên, vẫn gọi là cây
- HS thực hiện
- HS tham gia chơi
- HS: giơ thẻ trả lời: Quyển vở
- HS: giơ thẻ trả lời: Cây bút
Trang 10Nhưng đây có phải đất này mà lên.
Suốt đời một việc chẳng quên
Giúp cho bao chữ nối liền với nhau
+ Gọi tên, vẫn gọi là cây
Nhưng đây có phải đất này mà lên.
Suốt đời một việc chẳng quên
Giúp cho bao chữ nối liền với nhau
+ Không phải bò
Chẳng phải trâu
Uống nước ao sâu
Lên cày ruộng cạn.
+ Ruột dài từ mũi đến chân
Mũi mòn, ruột cũng dần dần mòn theo.
+ Mình tròn thân trắng
Dáng hình thon thon
Thân phận cỏn con
Mòn dần theo chữ
+ Nhỏ như cái kẹo
Dẻo như bánh giầy
Ở đâu mực dây
Có em là sạch
+ Cái gì thường vẫn để đo
Giúp anh học trò kẻ vở thường xuyên?
- HS đọc các câu đố về các đồ dùng học tập
yêu cầu HS giải câu đố
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS
- Khuyến khích HS tìm thêm các đồ dùng học
tập khác, chỉ ra công dung của chùng và
khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà
Trang 11III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (3 phút)
- GV tổ chức cho cả lớp nghe hát bài
“Tay thơm tay ngoan”
? Bạn nhỏ trong bài hát có bàn tay như
thế nào
- GV: Để có bàn tay thơm, tay xinh em
cần giữ đôi bàn tay sạch sẽ hàng ngày
- GV giới thiệu chủ đề 1 - giới thiệu bài
- ghi tên bài
? Vì sao em cần giữ sạch đôi tay
? Nếu không giữ sạch đôi tay thì điều
gì sẽ xảy ra
- GV nhận xét, đánh giá
- GV: Giữ sạch đôi bàn tay giúp em
bảo vệ sức khoẻ, luôn khoẻ mạnh và
vui vẻ hơn Nếu không giữ sạch đôi
vệ sức khoẻ, luôn khoẻ mạnh và vui vẻhơn
TL: Nếu không giữ sạch đôi bàn tay sẽkhiến chúng tay bị bẩn, khó chịu, đaubụng, ốm yếu…
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
Trang 12bàn tay sẽ khiến chúng tay bị bẩn, khó
chịu, đau bụng, ốm yếu…
2) Em giữ sạch đôi tay
- GV chiếu tranh
? Em rửa tay theo các bước như thế nào
- Các bước rửa tay:
1/ Làm ướt hai lòng bàn tay bằng nước
2/ Xoa xà phòng vào hai lòng bàn tay
3/ Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết
các ngón tay vào kẽ ngón tay
4/ Chà từng ngón tay vào lòng bàn tay
5/ Rửa tay sạch dưới vòi nước
6/ Làm khô tay bằng khăn sạch
GV: Em cần thực hiện đúng các
bước rửa tay để có bàn tay sạch sẽ.
*GIẢI LAO: Cho lớp nhảy bài "Vũ
điệu rửa tay ghen cô vy"
(GV GD HS cách phòng chống dịch
bệnh covid 19 bằng các biện pháp giữ
vệ sinh phòng chống dịch…)
3 Hoạt động thực hành (10 phút)
1) Em chọn bạn trong tranh biết giữ
vệ sinh đôi tay
- GV chiếu tranh
- Gv chia lớp thành nhóm 4 thảo luận
- GV mời đại diện nhóm trình bày
- Gọi nhóm khác đánh giá
- GV nhận xét,tuyên dương
GV: Em cần học tập hành động giữ
- HS quan sát tranh
- 8 - 10 HS tự liên hệ bản thân kể ra
HS nhắc lại 6 bước rửa tay
+Tranh 1: Rửa tay sạch sẽ+Tranh 3: Cắt móng tay sạch sẽ Tranh thể hiện bạn không biết giữ gìnđôi bàn tay:
+Tranh 2: Bạn lau tay bẩn lên quần áo+Tranh 4: Bạn dùng tay ngoáy mũi
- các nhóm bổ sung ý kiến
Trang 13vệ sinh đôi tay của các bạn tranh 1,
3; không nên làm theo hành động
Dùng thẻ mặt cười để thể hiện ý kiến
của mình về việc nên làm, thẻ mặt mếu
thể hiện ý kiến về việc không nên làm
- Gv nhận xét
GV: Em cần làm theo các hành động
ở tranh 1, 2, 4 để giữ vệ sinh đôi tay,
không nên thực hiện theo hành động
1) Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV đưa tranh và nêu tình huống
Hs thảo luận nhóm bàn
?Em sẽ khuyên bạn điều gì?
- GV gọi đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, đánh giá
- Khen ngợi những HS có lời khuyên
hay
GV: Chúng ta cần rửa tay trước khi
ăn để bảo vệ sức khoẻ của bản thân.
- 1-2 HS nhắc lại
- HS quan sát
- HS chọn bằng cách giơ thẻ mặt mếumặt cười
TL: - HS chọn những hành động nênlàm: tranh 1, 2, 4 (mặt cười)
- Hành động không nên làm: tranh 3(mặt mếu)
Trang 142) Em luôn giữ đôi tay sạch sẽ hàng
ngày
? Nêu các việc làm để giữ đôi tay sạch
sẽ
GV: Em luôn giữ đôi tay sạch sẽ
hằng ngày để có cơ thể khoẻ mạnh.
=> GV chốt: Các em cần thực hiện
đúng các bước rửa tay để có bàn tay
sạch sẽ Chúng ta cần rửa tay trước
khi ăn để bảo vệ sức khoẻ của bản
thân Luôn giữ đôi tay sạch sẽ hằng
ngày để có cơ thể khoẻ mạnh.
* Thông điệp
Như búp hoa nhỏ
Đôi bàn tay xinh
Chăm rửa sạch sẽ
Tay thơm, trắng tinh.
- GV đọc câu thông điệp
- Đánh giá sự tiến bộ của HS
- Nhắc HS chuẩn bị bài tiếp theo:
Bài 2 Em giữ sạch răng miệng.
- HS nhận xét
- 1-2 HS nhắc lại: Chúng ta cần rửa tay trước khi ăn để bảo vệ sức khoẻ của bản thân.
- 3-5 HS nêu + rửa tay trước khi ăn+ Luôn giữ sạch đôi tay
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết và thực hiện các tư thế đứng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đón nội dung tranh minh họa Thêm
tự tin khi giao tiếp (thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng, sai khi đọc, viết, nói,nghe); thêm gần gũi bạn bè, thầy cô
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên
Trang 15- Tranh về tư thế ngồi
2 Học sinh
- Bảng con, phấn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5’)
- Tổ chức cho HS chơi trò: “Khéo tay, hay
làm”.
- GV chia lớp thành 3 đội chơi cùng thực
hiện cầm thước để kẻ những đường thẳng,
cầm bút tô hình tròn, gọt bút chì
- Đội nào làm đúng tư thế hơn, hoàn thành
công việc sớm hơn, sẽ là đội chiến thắng
- Nhận xét, tuyên dương
- Chia HS lớp thành 3 đội: HS trong độicùng thực hiện cầm bút tô hình tròn,cầm thước để kẻ những đường thẳng,cầm gọt bút để gọt bút chì
- Nhận xét đánh giá - Đội nào làm đúng tư thế, hoàn thành
công việc sớm nhất là đội đó thắng cuộc
B Hoạt động hình thành kiến thức mới
(35’)
a Quan sát các tư thế.
Quan sát tư thế đọc.
- Yêu cầu HS quan sát các tranh trong SHS - HS quan sát, trả lời các câu hỏi
+ Bạn HS trong tranh 1; 2 đang làm gì? - Các bạn đang đọc sách
+ Theo em tranh nào thể hiện tư thế đúng - Tranh 1 thể hiện tư thế đúng
+ Tranh nào thể hiện tư tế sai? - Tranh 2 thể hiện tư thế sai
+ Vì sao em biết? - Tranh 1thể hiện tư thế đúng: Khi ngồi
đọc, viết ngay ngắn, mắt cách vở đúngkhoảng cách, tay đặt lên mặt bàn
- Tranh 2 thể hiện tư thế sai: Tư thế saikhi ngồi đọc, lưng cong vẹo, mắt quágần quyển sách
- GV hướng dẫn và kết hợp làm mẫu tư thế
đúng khi ngồi đọc: Ngồi ngay ngắn, mắt cách
sách, vở khoảng 25 – 30cm, tay đặt lên mặt
bàn
- HS quan sát
- GV nêu tác hại của việc ngồi đọc, viết sai tư
Trang 16thế: Cận thị, cong vẹo cột sống,
- Tổ chức cho HS thực hành theo nhóm - HS thực hiện và thi trước lớp theo
nhóm
- GV quan sát uốn nắn
b Quan sát tư thế viết.
- Yêu cầu HS quan sát các tranh trong SHS - HS quan sát, trả lời các câu hỏi
+ Bạn HS trong tranh 3; 4 đang làm gì? - Các bạn đang viết và làm bài tập.+ Theo em tranh nào thể hiện tư thế đúng - Tranh 3 thể hiện tư thế đúng
+ Tranh nào thể hiện tư tế sai? - Tranh 4 thể hiện tư thế sai
+ Vì sao em biết? - Tranh 3 thể hiện tư thế đúng: Khi ngồi
viết ngay ngắn, mắt cách vở đúngkhoảng cách, khi viết tay đặt lên mặtbàn
- Tranh 4 thể hiện tư thế sai: Tư thế saikhi ngồi viết lưng cong vẹo, mắt quágần quyển vở
- GV hướng dẫn và kết hợp làm mẫu tư thế
đúng khi ngồi viết: Ngồi ngay ngắn, mắt cách
sách, vở khoảng 25 – 30cm, tay đặt lên mặt
bàn
- HS quan sát
- GV nêu tác hại của việc ngồi viết sai tư thế:
Cận thị, cong vẹo cột sống,
- Tổ chức cho HS quan sát tranh 5, 6 - HS quan sát
+ Tranh nào thể hiện cách cầm bút đúng? - Tranh 5
+ Tranh nào thể hiện cách cầm bút sai? - Tranh 6
- GV tổng kết và hướng dẫn cách cầm bút - HS nhắc lại và thực hành theo GV:
Cầm bút bằng 3 đầu ngón tay (Ngón cái
và ngón trỏ giữ hai bên thân bút, ngóngiữa đỡ lấy bút) lòng bàn tay và cánh taylàm thành một đường thẳng, khoảngcách giữa các ngón tay đến ngòi bút là2,5 cm
- Thực hành tư thế ngồi viết - HS thực hiện
c Quan sát tư thế nói, nghe.
- Yêu cầu HS quan sát hình 7 trong SHS - HS quan sát
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu? - Tranh vẽ cảnh lớp học
+ Cô giáo và các bạn đang làm gì? - Cô giáo đang giảng bài, các bạn HS
nghe cô giáo giảng bài
+ Những bạn nào có tư thế (dáng ngồi, vẻ mặt,
ánh mắt, ) đúng?
- Nhiều bạn có tư thế ngồi đúng tronggiờ học: phát biểu ý kiến xây dựng bài,ngồi ngay ngắn, mắt chăm chú, vẻ mặthào hứng,
Trang 17+ Những bạn nào có tư thế sai? - Còn một số bạn có tư thế ngồi học
không đúng: nằm bò ra bàn, quayngang, không chú ý nghe giảng, nóichuyện riêng,
+ Trong giờ học, HS có được nói chuyện riêng
không?
- Trong giờ học phải trật tự, không đượcnói chuyện riêng (Tuân thủ nội quy lớphọc)
+ Muốn nêu ý kiến riêng, phải làm thế nào và
tư thế ra sao?
- Muốn phát biểu ý kiến, phải giơ tay xinphép thầy cô Khi phát biểu phải đứngngay ngắn, nói rõ ràng, đủ nghe
- GVNX Kết luận
TIẾT 2
A SHoạt động khởi động (5’)
- Cho HS nghe bài: “Quê hương tươi đẹp”
kết hợp với trò chơi truyền bút, khi bài hát
+ Khi đọc, viết các em cần chú ý điều gì? - Đọc, viết đúng tư thế
+ Đọc, viết đúng tư thế có lợi ích gì? - Không bị dị tật về mắt, tránh được
cong vẹo cột sống,
c Thực hành tư thế nói, nghe.
- Tổ chức cho HS thực hiện đóng vai - HS thực hiện: Đóng vai GV và HS
thực hành tư thế nói, nghe trong giờ học
Trang 18- HS chơi
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giới thiệu được các thành viên và biết được tình cảm giữa các thành viên tronggia đình
- Nêu được hành động thể hiện sự yêu thương và quan tâm nhau
- Biết thể hiện tình cảm yêu thương, chăm sóc những thành viên trong gia đình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Tranh minh họa, Video/nhạc bài hát về gia đình (ƯDCNTT)
- Học sinh: SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu (3 phút)
- Khởi động: GV cho HS nghe và hát theo
lời một bài hát về gia đình: cả nhà thương
nhau
- Cả lớp hát và vận động
? Bài hát nhắc đến những ai trong gia đình? - HS trả lời
? Ba có tình cảm thế nào với mẹ? Mọi người
có tình cảm thế nào với nhau?
- Giới thiệu chủ đề
- 2-3 HS trả lời
- Lắng nghe
- Giới thiệu bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
(15 phút): Thành viên và tình cảm giữa
các thành viên trong gia đình.
a Tìm hiểu gia đình bạn Hà.
- Chiếu tranh về gia đình bạn Hà (trang 9) - HS quan sát
- Yêu cầu học sinh quan sát cặp đôi và trả
lời câu hỏi trong thời gian 2 phút
- HS trao đổi trả lời các câu hỏi theocặp
? Gia đình nhà bạn Hà, có những ai?
? Họ đang làm gì và ở đâu?
- 3- 4 cặp lên bảng chỉ tranh và trảlời
Trang 19? Con thấy các thành viên gia đình bạn Hà
có tình cảm với nhau thế nào?
? Hành động nào thể hiện điều đó?
- Nhận xét, kết luận: gia đình bạn Hà có 4
người, là bố mẹ và 2 con Gia đình bạn
thường dành thời gian đưa nhau đi chơi và
họ rất yêu thương nhau
TL: + Gia đình bạn Hà có bố, mẹ, anh trai và Hà Gia đình bạn ấy đang đi chơi ở công viên.
- Lắng nghe và nhận xét
- 2-3 học sinh trả lời
TL: Các thành viên trong gia đình rất yêu thương nhau Họ thể hiện nắm tay nhau và cười vui vẻ.
b Tìm hiểu gia đình bạn An.
Thực hiện tương tự như gia đình bạn HÀ
- Nhận xét, kết luận: gia đình bạn An có 6
người gồm ông bà, bố mẹ và 2 con Gia đình
bạn thường xuyên dành thời gian bên nhau
trò chuyện khi ở nhà
* GV chiếu 2 bức tranh của gia đình 2 bạn
lên
? Con thấy gia đình bạn nào nhiều người
hơn? Đó là thêm những ai?
? Gia đình bạn nào có ông bà đang sống
- Lắng nghe
- Quan sát
- 1-2 Hs trả lời
- 1-2 Hs trả lời
- Kết luận: Trong mỗi gia đình có thể có
nhiều hoặc ít thành viên Mỗi thành viên
luôn dành thời gian để bên nhau vui chơi,
trò chuyện thể hiện sự quan tâm và tình yêu
thương với nhau
- Lắng nghe
3 Hoạt động luyện tập, thực hành (12
phút): Giới thiệu về gia đình mình.
- Y/C làm việc cặp đôi thời gian 3 phút, giới
thiệu cho nhau nghe về bản thân và các
thành viên trong gia đình
(Gợi ý: giới thiệu với bạn về các thành viên,
- HS làm việc
+ HS thay nhau hỏi và trả lời
Trang 20tên, tuổi, sở thích, tình cảm )
- Tổ chức trò chơi phóng viên nhỏ: cho 1
HS làm phóng viên nhỏ, mời các bạn lên
trình bày kết quả làm việc của mình
? Con có tình cảm thế nào với ông bà, bố mẹ
và anh chị em của mình?
? Con thường làm gì để thể hiện tình cảm
đó?
- Nhận xét và kết luận: Mỗi chúng ta đều
yêu quý gia đình của mình và luôn có những
việc làm thể hiện tình cảm yêu thương đó,
tất cả đều là những việc làm rất đáng khen
- 3-4 HS lên trình bày trước lớp
4 Hoạt động vận dụng (5 phút)
- Tình cảm của con dành cho bố, mẹ,…
người thân trong gia đình như thế nào?
- Con sẽ nói với bố (mẹ,…) như thế nào để
bố (mẹ, ) biết con rất yêu quý bố mẹ?
- Về nhà, con hãy thực hiện nói với bố
(mẹ, ) để bố mẹ biết tình cảm của mình và
chia sẻ lại với cô và các bạn trong tiết học
hôm sau
- GV khen ngợi, biểu dương HS
- Nhắc học sinh chuẩn bị bài sau, mang theo
HÌNH CHỮ NHẬT
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Trang 21- Nhận biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật Gọi đúng têncác hình đó; Nhận ra được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật từcác vật thật.
- Ghép được các hình đã biết thành hình mới
- HS tích cực, hứng thú, chăm chỉ Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu ra HSphát triển năng lực mô hình hóa toán học thông qua việc quan sát, nhận dạng vàphân loại hình; phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học thông qua việc quansát, nhận dạng và phân loại hình; phát triển năng lực sử dụng công cụ và phươngtiện học toán thông qua việc lắp ghép tạo hình mới; phát triển năng lực giao tiếptoán học thông qua việc trình bày ý tưởng, đặt và trả lời câu hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Các thẻ hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật có kích
thước, màu sắc khác nhau
- Học sinh: VBT, BĐD, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu (3 phút)
- Cho học sinh xem tranh khởi động và
làm việc theo nhóm đôi
- Cho học sinh các nhóm lên chia sẻ
- Giáo viên nhận xét chung
- GV giới thiệu và ghi tên bài
- Học sinh xem tranh và chia sẻcặp đôi về hình dạng các đồ vậttrong tranh
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ:+ Mặt đồng hồ hình tròn
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ học sinh
- GV lấy ra lần lượt từng tấm bìa hình
vuông (với các kích thước màu sắc khác
nhau) yêu cầu học sinh gọi tên hình đó
- GV lấy ra lần lượt từng tấm bìa hình
tròn (với các kích thước màu sắc khác
- Học sinh lấy trong bộ đồ dùngcác đồ vật theo yêu cầu
- Học sinh quan sát và nêu : Hìnhvuông
- Học sinh quan sát và nêu : Hìnhtròn
Trang 22nhau) yêu cầu học sinh gọi tên hình đó.
- GV lấy ra lần lượt từng tấm bìa hình
tam giác (với các kích thước màu sắc
khác nhau) yêu cầu học sinh gọi tên hình
đó
- GV lấy ra lần lượt từng tấm bìa hình
chữ nhật (với các kích thước màu sắc
khác nhau) yêu cầu học sinh gọi tên hình
- Đại diện các nhóm lên chia sẻtrước lớp
+ Hình vuông: viên gạch nát nền,khăn mùi xoa…
+ Hình tròn: quả bóng, cái đĩa…+ Hình tam giác: cờ đuôi nheo, …+ Hình chữ nhật: Bảng, bàn HS…
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài
- Giáo viên cho học sinh thực hiện theo
cặp
- Gọi các nhóm lên chia sẻ
- Học sinh lắng nghe và nhắc lạiyêu cầu
- Học sinh xem hình vẽ và nói chobạn nghe đồ vật nào có dạng hìnhvuông, hình tròn, hình tam giác,hình chữ nhật
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ : + Bức ảnh hình vuông
+ Cái đĩa nhạc, biển báo giaothông hình tròn
+ Cái phong bì thư hình chữ nhật+ Biển báo giao thông hình tam
Trang 23- GV nhận xét, tuyên dương
giác
- HS nhận xét
HS dùng bút chì , thước kẻ để nốivào vở
Bài 2 Tô màu: hình vuông tô màu
đỏ,hình tròng tô màu xanh, hình tam
giác tô màu vàng, hình chữ nhật tô màu
tím.
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
- Giáo viên cho học sinh làm việc theo
Cho hs tô màu và nhắc nhở hs tô cẩn
thận không để hoen màu
- GV nhận xét, tuyên dương
- 2 HS nhắc lại yêu cầu của bài
- 1 HS nêu câu hỏi, 1 HS trả lời+ Có bao nhiêu hình vuông?
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
- GV cho học sinh làm việc nhóm 4
- Giáo viên cho các nhóm lên chia sẻ các
- Các nhóm lên trưng bày và chia