- NL vận động cơ bản: Thực hiện được khẩu lệnh, các động tác Tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái, đi theo nhịp 1 - 4 hàng dọc, đi theo vạch kẻ thẳng và trò chơi[r]
Trang 1- Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình chữ nhật.
- Vận dụng kiến thức vào làm các bài tập tốt.
- Năng lực, phẩm chất: Nắm được cách tính độ dài đường gấp khúc, chu vi hình
tam giác, chu vi hình chữ nhật HS yêu thích học toán
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng
- Giới thiệu bài
2 Luyện tập, thực hành (25 phút)
Bài 1: Tính độ dài đường gấp khúc
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Đường gấp khúc ABCD gồm có mấy đoạn
và độ dài của mỗi đoạn?
- GV gọi vài HS nêu lại cách tính độ dài
đường gấp khúc?
- GV lại tiếp tục hướng dẫn cho các HS nhớ
lại cách tính chu vi hình tam giác?
- GV gọi 2 em lên bảng giải toán
- HS tham gia chơi
- Lắng nghe
- Mở vở ghi bài
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài toán Lớpquan sát hình (SGK)
+ HS nêu: AB= 42cm; BC =26cm; CD = 34 cm
- HS nêu lại cách tính độ dàiđường gấp khúc
- HS nêu lại cách tính chu vi hìnhtam giác
+ 2 HS lên bảng giải toán, lớp làmvào VBT
Giải
a) Độ dài đường gấp khúc ABCDlà:
42 + 26 + 34 = 102 (cm) Đáp số: 102 cm
Giải
Trang 2- GV nhận xét
Bài 2: Đo độ dài mỗi cạnh rồi tính chu vi
hình chữ nhật ABCD
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV lại tiếp tục hướng dẫn cho cách nhớ lại
cách tính chu vi hình chữ nhật?
- GV gọi 2 em lên bảng giải toán
- GV nhận xét
Bài 3: Trong hình dưới đây:
a Có bao nhiêu hình vuông?
b Có bao nhiêu hình tam giác?
- Ghi nhớ nội dung bài học
- Đo và tính chu vi của cái bàn học ở nhà
- Suy nghĩ, tìm ra cách tính chu vi của HCN
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
Bài giải
Chu vi hình chữ nhật ABCD là :
3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm) Đáp số: 10 cm
- HS nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài toán
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
Trang 3- Hiểu ý nghĩa: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau (trả lời được các CH 1, 2, 3, 4) HS lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của Lan.
- Tự nhận thức (xác định bản thân là biết đem lại lợi ích và niềm vui cho người khác thì mình cũng có niềm vui) Làm chủ bản thân (kiểm soát cảm xúc, hành vicủa bản thân để tránh thái độ ứng xử ích kỉ)
- Năng lực, phẩm chất: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: năm nay, lạnh buốt, áo len, lất phất, một lúc lâu Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau HS yêu thích môn học
* QTE: - Quyền được cha mẹ, anh em quan tâm, chăm sóc.
- Bổn phận phải ngoan ngoãn, nghe lời cha mẹ
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Kĩ năng tự nhận thức
- Kĩ năng làm chủ bản thân
- Giao tiếp: ứng xử văn hóa
III Đồ dùng
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK MT
- Tranh minh họa từng đoạn của câu chuyện trong SGK
- Bảng phụ ghi một số đoạn trong bài có câu đối thoại
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu
- Tóm tắt nội dung: Tình cảm anh em
trong một nhà biết thương yêu, nhường
nhịn, để cha mẹ vui lòng
* HD HS luyện đọc + giải nghĩa từ khó
- HS quan sát, nói nội dung
Trang 4+ Lưu ý phát âm đúng.
- Cho HS đọc nối tiếp câu
* Luyện đọc đoạn trước lớp
- HS đọc nối tiếp đoạn lần
? Vì sao Lan ân hận?
- Qua câu chuyện này em rút ra điều gì:
- GV hướng dẫn học sinh đọc bài (đọc
thầm)
? Em nào tìm một tên khác cho truyện?
* QTE: Quyền được cha mẹ, anh em
quan tâm, chăm sóc Bổn phận phải
- Vì Lan đã làm cho mẹ buồn
- Vì Lan thấy mình ích kỷ, chỉ biếtnghĩ đến mình, không nghĩ đến anh
- HS trả lời tự do
- HS đọc bài theo vai (mỗi nhóm 4bạn, người dẫn chuyện, Lan, Tuấn,mẹ) Các nhóm thi đua đọc theophân vai
- Các nhóm nhận xét bình chọn
Trang 5ngoan ngoãn, nhe lời cha mẹ
3 Luyện tập, thực hành (30 phút)
HĐ 1: Luyện đọc lại (10p)
- GV hướng dẫn cho HS luyện đọc lại
- GV theo dõi nhận xét từng nhóm
- Các xem lại bài chuẩn bị cho tiết kể
chuyện, dựa vào tranh để thực hiện dựa
vào tranh để kể chuyện
HĐ 2: Kể chuyện (20 phút)
1 Kể chuyện theo tranh – nhóm nhỏ
- Dựa vào các câu hỏi gợi ý trong SGK,
kể từng đoạn của câu chuyện “Chiếc áo
len” theo lời của bạn Lan
? Vì sao Lan dỗi mẹ?
? Anh Tuấn nói với mẹ những gì?
? Vì sao Lan ân hận?
- GV hướng dẫn học sinh kể theo từng
cặp
- HS xung phong kể theo cá nhân trước
lớp
3 Thi kể chuyện giữa hai nhóm
- GV hướng dẫn HS tiêu chuẩn nhận xét
- HS nhắc lại tựa bài và gợi ý (lớpđọc thầm theo)
- HS quan sát tranh trên bảng khi GVđính lên phần mở đầu câu chuyện màcác em đã được học
Trang 6thân nghe.
- Tìm đọc các câu chuyện có cùng chủ đề
- Chuẩn bị bài sau
IV Điều chỉnh, bổ sung
………
………
………
-ĐẠO ĐỨC
Bài 2: GIỮ LỜI HỨA (Tiết1)
I Yêu cầu cần đạt
- Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa Nêu được thế nào là giữ lời hứa.
- Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người Hiểu được ý nghĩa của việc biết giữ lời
hứa
- Năng lực, phẩm chất: Học sinh biết quý trọng những người biết giữ lời hứa và
không đồng tình với những người hay thất hứa Quý trọng những người biết giữ lời hứa
* HCM: Bác Hồ là người rất trọng chữ tín, đã hứa với ai điều gì Bác để cố gắng thực hiện bằng được Qua bài học giáo dục cho HS biết giữ và thực hiện lời hứa
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Rèn các kĩ năng: kĩ năng tự tin mình có khả năng thực hiện lời hứa
- Kĩ năng thương lượng với người khác để thực hiện được lời hứa của mình
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm về việc làm chủ của mình
* Lưu ý: Giáo viên điều chỉnh các tình huống đóng vai cho phù hợp với học sinh.
III Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Câu chuyện : “Chiếc vòng bạc” và “Lời hứa danh dự – Lê - ô - nít Pan
- tê - lê - ép, Hà Trúc Dương dịch” 4 phiếu ghi tình huống cho 4 nhóm 4 bộ thẻ Xanh và Đỏ MT
- Học sinh: Đồ dùng học tập.
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Hoạt động khởi động (3 phút)
- Tổng kết trò chơi
- Giới thiệu bài mới – Ghi bài lên bảng
2 Hình thành kiến thức mới (18 phút)
HĐ 1: Thảo luận truyện “Chiếc vòng bạc”
(9’)
- Trò chơi: “Chanh chua - cua kẹp”
- Lắng nghe
- Giới thiệu truyện “Bài trước cô và các em - HS chú ý lắng nghe
Trang 7đã thấy được tình yêu bao la của Bác đối với
thiếu nhi và sự kính yêu của thiếu nhi đối với
Bác”
- GV kể chuyện “Chiếc vòng bạc”
- Yêu cầu 1 hoặc 2 HS kể hoặc đọc lại truyện
- Chia lớp làm 6 nhóm để thảo luận các câu
hỏi SGV
- Đại diện mỗi nhóm phát biểu ý kiến
- 1 - 2 HS đọc (kể) lại truyện
- Chia lớp làm 6 nhóm, cử nhóm trưởng, thư ký để thảo luận
- Đại diện các nhóm trả lời
HĐ 2: Nhận xét tình huống (9 phút)
- Chia lớp làm 4 nhóm Phát phiếu giao việc
cho mỗi nhóm và thảo luận theo nội dung của
phiếu trong SGV
- Nhận xét, kết luận về câu trả lời của các
nhóm
- Lớp chia thành 4 nhóm Mỗi nhóm cử nhóm trưởng và tiến hành thảo luận tình huống theo phiếu được giao
- Đại diện các nhóm trả lời
3 Luyện tập, thực hành
*Tự liên hệ bản thân (9 phút)
- Yêu cầu HS tự liên hệ theo định hướng:
+ Em đã hứa với ai, điều gì?
+ Kết quả lời hứa đó thế nào?
+ Thái độ của người đó ra sao?
+ Em nghĩ gì về bài học của mình?
- Yêu cầu HS khác nhận xét về việc làm của
các bạn, đúng hay sai, tại sao?
- Nhận xét, tuyên dương các em biết giữ lời
hứa, nhắc nhở các em chưa biết giữ lời hứa
* HCM: Bác Hồ là người rất trọng chữ tín, đã
hứa với ai điều gì Bác để cố gắng thực hiện
bằng được Qua bài học giáo dục cho HS biết
giữ và thực hiện lời hứa
- 3 HS tự liên hệ bản thân và kể lại câu chuyện, việc làm của mình
- HS nhận xét việc làm, hành động của bạn
- HS lắng nghe
4 Vận dụng, trải nghiệm (3 phút)
- GV nhận xét tiết học, hướng dẫn thực hiện ở
nhà: GV yêu cầu HS về sưu tầm những câu ca
dao, tục ngữ về việc giữ lời hứa
- HS lắng nghe
IV Điều chỉnh, bổ sung
………
………
………
-THỂ DỤC
Trang 81.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi
và hình thành thói quen tập luyện TDTT
2 Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về:
2.1 Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự xem, sưu tầm tranh ảnh, tìm hiểu và khẩu lệnh, các động tácTập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái, đi theo nhịp 1 -4hàng dọc, đi theo vạch kẻ thẳng và trò chơi “Tìm người chỉ huy”
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động
trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện
2.2 Năng lực đặc thù
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được khẩu lệnh, các động tác Tập hợp hàng dọc,hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái, đi theo nhịp 1 - 4 hàng dọc, đi theovạch kẻ thẳng và trò chơi “Tìm người chỉ huy”
- NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động táclàm mẫu của giáo viên để tập luyện Thực hiện được khẩu lệnh, các động tác Tậphợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái, đi theo nhịp 1 - 4 hàngdọc, đi theo vạch kẻ thẳng và trò chơi “Tìm người chỉ huy” Biết vận dụng đượcvào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trên lớp, trường, ở nhà và hoạtđộng khác
B Địa điểm – phương tiện
1 Địa điểm: Sân trường
Trang 9Hs quan sát tranh.
- Gv phân tích lại độngtác kết hợp thị phạm
và hướng dẫn thựchiện trên đội hình mẫu
4 - 6 Hs
- Gv hướng dẫn và chỉhuy lớp thực hiện, kếthợp sửa sai Khi Hs đãnắm được cơ bản độngtác Gv cho từng hàng
và đại diện chỉ huy củatừng hàng lên thựchiện, Gv hỗ trợ chỉ huy
- Hs quan sát Gv hướng dẫn làm mẫu
Trang 10
- Hs tập theo hướng dẫn của Gv
- Gv hướng dẫn và chỉhuy lớp thực hiện, kếthợp sửa sai
ĐH Hs quan sát
- Hs quan sát Gv hướngdẫn làm mẫu
- Gv hướng dẫn và chỉhuy lớp thực hiện, kếthợp nhắc sửa sai
- Hs quan sát Gv làm mẫu
Trang 11* Điểm số hàng
ngang
cơ bản động tác Gv cho từng hàng và đại diện chỉ huy của từng hàng lên thực hiện, Gv
hỗ trợ chỉ huy và nhắc sửa sai
*Luyện tập
Tập đồng loạt
2 lần - Gv hô - Hs tập theo
Gv
- Gv gọi lớp trưởng lên điều khiển
- Gv quan sát, sửa sai cho Hs
Đội hình tập luyện
- Hs tập theo hướng dẫn của Gv Tập theo tổ 2 lần - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực - Gv quan sát và sửa sai cho Hs các tổ ĐH tập luyện theo tổ
GV
- Hs tập theo hướng dẫn của tổ trưởng Thi đua giữa các tổ 1 lần - Gv tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ - Từng tổ lên thi đua, trình diễn 3 Luyện tập, thực hành ? Hình nào dưới đây, các bạn đang thực hiện động tác dóng hàng ngang? 8 – 10’ - Gv cho Hs nhận biết trên tranh ảnh và có tập luyện động tác Đội hình vận dụng
- Hs cùng Gv vận dụng kiến thức
Trang 12* Trò chơi: “Tìm
người chỉ huy”
- Gv nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi,
tổ chức chơi trò chơi cho Hs
- Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc
Đội hình trò chơi.
Gv
- Hs chơi theo hướng dẫn của Gv 4 Vận dụng *Thả lỏng cơ toàn thân * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học Hướng dẫn Hs tự ôn ở nhà * Xuống lớp Gv hô “ Giải tán” ! Hs hô “ Khỏe”! 2lx8n 3-5’ - Gv hướng dẫn thả lỏng - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của Hs - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau ĐH thả lỏng
Gv - Hs thực hiện thả lỏng ĐH kết thúc D Điều chỉnh, bổ sung ………
………
………
-Ngày soạn: 18/09/2021
Ngày giảng: Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2021
TOÁN
Trang 13Tiết 12: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I Yêu cầu cần đạt
- Biết giải toán về nhiều hơn, ít hơn Biết giải bài toán về hơn kém nhau một số đơn vị
- Thành thạo kĩ năng giải toán có lời văn.
- Năng lực, phẩm chất: Bài toán về tìm phần hơn (phần kém) Biết giải bài toán vềnhiều hơn, ít hơn Biết giải bài toán về hơn kém nhau một số đơn vị HS ham thích học Toán
- Trò chơi: Cá bơi – cá nhảy
+ Năm học trước, em đã được học những
Bài 1: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm vở
- GV cùng HS nhận xét bổ sung
Bài 2: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV cho học sinh tương tự làm vào VBT
- GV hướng dẫn bằng sơ đồ đoạn thẳng
- HS tham gia chơi
- HS trả lời (bài toán về nhiều hơn,bài toán về ít hơn)
Buổi chiều cửa hàng đó bán được
số ki – lô - gam gạo là:
525 - 135 = 390 (kg) Đáp số: 390 kg
- 1 HS đọc yêu cầu bài toán
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
Giải
a) Đội Hai trồng được số cây là:
345 + 83 = 428 (cây) b) Hai đội trồng được số cây là:
345 + 428 = 773 (cây)
Trang 14Bài 3: Bài toán
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu bài toán
- GV cùng HS phân tích đề toán theo từng
phần
- Gọi 2 HS lên bảng làm 2 phần
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS cách làm
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
4 Vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
- Tìm các bài toán có dạng tương tự trong
sách Toán 3 để giải
- HS đọc yêu cầu bài toán
- Lớp quan sát nêu
- HS làm vào vở
Giải
a) Khối lớp 3 có tất cả số bạn là:
85 + 92 = 177 (bạn) b) Số bạn gái nhiều hơn số bạn nam là:
92 - 85 = 7 (bạn) Đáp số: a) 177 bạn b) 7 bạn
- 1 HS đọc yêu cầu bài toán
- HS suy nghĩ và nêu
- HS làm bài
- HS lắng nghe
IV Điều chỉnh, bổ sung
………
………
………
-CHÍNH TẢ
Tiết 5: CHIẾC ÁO LEN
I Yêu cầu cần đạt
- Nghe viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức văn xuôi Làm đúng BT 2 a/b Điền đúng 9 chữ cái và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ (BT3)
- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ
- Năng lực, phẩm chất: Nghe và viết lại chính xác đoạn: “Nằm cuộn tròn hai anh em” trong bài Chiếc áo len; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.Có ý thức
rèn chữ viết đẹp
II Đồ dùng
- Bảng phụ ghi nội dung bài viết MT
- Bảng lớp viết sẵn Bài tập 2
Trang 15III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Khởi động (3 phút)
- Hát: “Chữ đẹp nết càng ngoan”
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng
2 Hình thành kiến thức mới (25 phút)
* Hướng dẫn viết bài
- GV đọc bài viết (đoạn 4)
? Vì sao Lan ân hận?
? Những chữ nào trong đoạn văn cần viết
hoa?
? Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong
dấu câu gì?
- GV hướng dẫn HS viết từ khó dễ lẫn:
D1: Nằm, cuộn tròn, chăn bông, xin lỗi
D2: Âm áp, xin lỗi xấu hổ, vờ ngủ …
- GV đọc lại bài viết
+ GV đọc bài (câu, cụm từ, toàn câu)
Bài 2: Điền vào chỗ trống tr hoặc ch.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
GV gọi 3 HS lên bảng làm bài ở bảng,
củng cố sửa lời của những HS địa phương
- GV hướng dẫn HS nhận xét sửa sai GV
cho HS làm vào VBT
- GV nhận xét
Bài 3: Viết vào vở những chữ và tên còn
thiếu trong bảng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV treo bảng từ viết sẵn nội dung yêu cầu
- Vì em đã làm cho mẹ phải buồn lo
- HS trả lời, các chữ đầu đoạn, đầucâu, tên riêng của người
- Sau dấu hai chấm và trong dấungoặc kép
- HS lên bảng, lớp viết bảng con
- HS đọc bài lại
- HS viết bài vào vở
- HS dò bài sửa lổi
Trang 16- GV khuyến khích HS đọc thuộc ngay tại
lớp thứ tự 9 chữ mới học theo cách đã nêu
ở tiết 1
4 Vận dụng, trải nghiệm (3 phút)
- Luyện chữ cho đẹp hơn
- Tìm hiểu tên các chữ cái còn lại trong
bảng chữ cái tiếng Việt
bảng lớp
- Cả lớp nhận xét bài làm trên bảng
- HS có thể xung phong đọc thuộc
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Học thuộc (theo đúng thứ tự) tên của 19 chữ đã học
IV Điều chỉnh, bổ sung
………
………
………
THỂ DỤC
Tiết 6: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ TRÒ CHƠI “TÌM NGƯỜI CHỈ HUY”
A Yêu cầu cần đạt
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi
và hình thành thói quen tập luyện TDTT
2 Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về:
2.1 Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem, sưu tầm tranh ảnh, tìm hiểu và khẩu lệnh, các động tác Tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái, đi theo nhịp 1 -4 hàng dọc, đi theo vạch kẻ thẳng và trò chơi “Tìm người chỉ huy”
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động
trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện
2.2 Năng lực đặc thù
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được khẩu lệnh, các động tác Tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái, đi theo nhịp 1 -4 hàng dọc, đi theo vạch kẻ thẳng và trò chơi “Tìm người chỉ huy”
Trang 17- NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động táclàm mẫu của giáo viên để tập luyện Thực hiện được khẩu lệnh, các động tác Tậphợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái, đi theo nhịp 1 -4 hàngdọc, đi theo vạch kẻ thẳng và trò chơi “Tìm người chỉ huy” Biết vận dụng đượcvào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trên lớp, trường, ở nhà và hoạtđộng khác.
B Địa điểm – phương tiện
1 Địa điểm: Sân trường
- Gv hướng dẫn chơi
Đội hình khởi động
1 10’
8 Gv nhắc lại kiếnthức và thực hiện lạiđộng tác Gv nêu tênđộng tác và nêu yêucầu, ý nghĩa động tác
- Gv phân tích lạiđộng tác kết hợp thịphạm và hướng dẫn
Trang 18- Tập hợp tập hợp hàng
ngang, dóng hàng, điểm
số
- Gv hướng dẫn và chỉ huy lớp thực hiện, kết hợp sửa sai
- Gv tổ chức Hs tập luyện
- Hs quan sát Gv hướng dẫn làm mẫu
* Luyện tập
Tập đồng loạt
- Gv hô - HS tập theo Gv
- Gv quan sát, sửa sai cho Hs
Đội hình tập luyện
- Hs tập theo hướng dẫn của Gv Tập theo tổ - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực - Gv quan sát và sửa sai cho Hs các tổ ĐH tập luyện theo tổ
GV
- Hs tập theo hướng dẫn của tổ trưởng * Hoạt động 2 - Ôn đi theo nhịp 1 – 4 hàng dọc - Ôn đi theo vạch kẻ thẳng 8’ - Gv nhắc lại kiến thức và thực hiện lại động tác Gv nêu tên động tác và nêu yêu cầu, ý nghĩa động tác - Gv hướng dẫn và chỉ huy lớp thực hiện, kết hợp sửa sai - Gv tổ chức Hs tập luyện ĐH Hs quan sát
- Hs quan sát Gv hướng dẫn làm mẫu * Luyện tập Tập đồng loạt - Gv hô - Hs tập theo Gv - Gv quan sát, sửa sai cho Hs ĐH tập đồng loạt
II
II
II
Trang 19- Hs tập theo hướng dẫn của Gv
các bạn luyện tập theo khu vực
- Gv quan sát và sửa sai cho Hs các tổ
ĐH tập luyện theo tổ
II
II
II
Gv - Hs tập theo hướng dẫn của tổ trưởng * Thi đua giữa các tổ - Tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái, điểm số, đi theo nhịp 1 -4 hàng dọc, đi theo vạch kẻ thẳng - Gv tổ chức cho Hs thi đua giữa các tổ Đội hình
II
- Từng tổ lên thi đua, trình diễn 3 Luyện tập, thực hành? Hình nào dưới đây, các bạn đang thực hiện động tác dóng hàng ngang? 6-8’ - Gv cho Hs nhận biết trên tranh ảnh và có tập luyện động tác Đội hình vận dụng
- Hs cùng Gv vận dụng kiến thức * Trò chơi: “Tìm người chỉ huy” 4’ - Gv nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho Hs - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc Đội hình trò chơi.
Gv
- Hs chơi theo hướng dẫn của Gv
Trang 20* Nhận xét, đánh giá
chung của buổi học
Hướng dẫn Hs tự ôn ở
nhà
* Xuống lớp
Gv hô “ Giải tán” ! Hs
hô “ Khỏe”!
- Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của Hs
- VN ôn bài và chuẩn
bị bài sau
Gv - Hs thực hiện thả lỏng ĐH kết thúc D Điều chỉnh, bổ sung ………
………
………
-Ngày soạn: 19/09/2021
Ngày giảng: Thứ tư ngày 22 tháng 9 năm 2021
TẬP ĐỌC
Tiết 9: QUẠT CHO BÀ NGỦ
I Yêu cầu cần đạt
- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
- Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà Trả lời được các câu hỏi ở SGK Học thuộc lòng cả bài thơ
- Năng lực, phẩm chất:Nắm được nghĩa và biết cách dùng từ mới( thiu thiu) được giải nghĩa sau bài học HS yêu thích môn học
II Đồ dùng
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK MT
- Bảng viết những khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc và học thuộc lòng
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Khởi động ( 4 phút)
- Hát bài: Cháu yêu bà
- Nêu nội dung bài hát
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài)
2 Hình thành kiến thức mới ( 22 phút)
2.1 Luyện đọc
- GV đọc bài thơ với giọng dịu dàng, tình
cảm
- Hát bài: Cháu yêu bà
- Nêu nội dung bài hát
- Lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 21- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu thơ –
kết hợp sửa sai theo phương ngữ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ
- Gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- Lớp đọc thầm bài thơ và trao đổi thảo
luận trả lời các câu hỏi của nội dung bài
? Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?
? Cảnh vật tronh nhà, ngoài vườn ntn?
? Bà mơ thấy gì?
? Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy?
? Qua bài thơ, em thấy tình cảm của cháu
với bà như thế nào?
- GV củng cố lại nội dung bài: Cháu rất
hiếu thảo, yêu thương, chăm sóc bà.
3 Luyện tập, thực hành (8 phút)
* Hướng dẫn HS học thuộc bài thơ
- Hướng dẫn học thuộc từng khổ thơ, cả bài
theo cách xoá dần từng khổ thơ
- GV theo dõi xem nhóm nào đọc nhanh,
đọc đúng, đọc hay là nhóm đó thắng
4 Vận dụng, trải nghiệm ( 3 phút)
- HS đọc nối tiếp nhau, mỗi em đọc
2 dòng thơ, kết hợp đọc từ khó phátâm
- Hoa cam… trong vườn.
- Bà mơ thấy cháu đang quạt hương thơm tới
- HS thảo luận theo nhóm đôi rồi trảlời câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm lại bài thơ
- HS phát biểu Nhận xét, bổ sung,sửa sai
- HS lớp thực hiện học thuộc
- HS thi học thuộc theo từng cặp đôi
- 4 HS đại diện đọc nối tiếp
- HS lắng nghe