Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem , sưu tầm tranh ảnh, tìm hiểu và khẩu lệnh, một số kĩ năng đội hình đội ngũ đã học ở lớp 1, 2 như Tập hợp hàng dọc, quay phải, quay trái, đứng n[r]
Trang 1- Vận dụng được vào giải bài toán có lời văn (bằng một phép trừ).
- Năng lực, phẩm chất: Biết vận dụng phép trừ các số có 3 chữ số vào giải bài toán
có lời văn (có một phép tính trừ ) HS yêu thích môn học
đoán đúng, và đoán nhanh nhất.
- Gv giới thiệu bài
+ Phép trừ này có nhớ vào hàng nào?
+ Nêu lại cách thực hiện phép trừ?
- HS thi đua đoán nhanh đáp số
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài
- HS đọc phép trừ 432- 215 = ?
432 215 217Vậy: 432 - 215 = 217
- HS đọc phép trừ 672 - 143 = ? 672
143 429
Trang 2- Gọi 1 số HS nhắc lại.
3 Luyện tập, thực hành (20’)
Bài 1: Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng - Lớp làm bài vào vở
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng - Lớp làm bài vào vở
Bài 3: Giải bài toán
- HS đọc bài toán - GV ghi tóm tắt
- 2 HS lên bảng làm - Lớp làm vào vở
- Chữa bài:
+ Nhận xét đúng, sai? Cách trình bày?
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS lên bảng
- GV nhận xét, chữa bài
- GV: Biết cả 2 đại lượng và 1 trong 2
đại lượng đó, tìm đại lượng kia ta làm
phép trừ
Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt.
- HS đọc yêu cầu của bài, tóm tắt GV
- HS đọc yêu cầu bài
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
541 422 564 783 694
- 127 - 114 - 215 - 356 - 237
414 308 349 427 457
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
Bài giải
Hoa sưu tầm số con tem là:
335 – 128 = 207 ( con tem ) Đáp số: 207 con tem
- HS đọc yêu cầu của bài
Trang 3- 1 HS lên bảng, dưới lớp làm vào vở.
- GV nhận xét, chữa bài
- GV: Tìm phần còn lại làm phép trừ
4 Vận dụng, trải nghiệm ( 5 phút)
- Thực hiện luyện tập trừ các số có 3 chữ
số.
- Chuẩn bị nội dung bài sau
Đáp số: 216 cm
- HS lắng nghe
IV Điều chỉnh, bổ sung
-TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN Tiết 4 + 5: AI CÓ LỖI? I Yêu cầu cần đạt - Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ - Hiểu ý nghĩa: Phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn Trả lời được các câu hỏi trong SGK - Năng lực, phẩm chất: Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: kiêu căng, hối hận, can đảm, ngây Hiểu nghĩa của câu chuyện: Phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn Biết cư xử đúng mực và chân tình với bè bạn Biết chịu trách nhiệm trước hành động của mình * QTE: Quyền được vui chơi, được làm những điều mình mơ ước II Giáo dục kĩ năng sống cơ bản - Giao tiếp: ứng xử văn hóa
- Thể hiện sự cảm thông
- Kiểm soát cảm xúc
III Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc, kể chuyện trong SGK, bảng phụ, MT
- HS: SGK
IV Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Tiết 1
1 Hoạt động khởi động (5’)
Trang 4- GV KL: Qua bài hát trên chúng ta
thấy mọi người cần đoàn kết, yêu
thương, giúp đỡ lẫn nhau Có rất nhiều
câu chuyện cảm động về tình bạn mà
chúng ta cần phải học tập
Ai có lỗi là câu chuyện kể về hai
bạn nhỏ Cô-rét-ti và En-ri-cô Hai bạn
vì một chuyện nhỏ mà giận nhau nhưng
lại rất sớm làm lành với nhau Điều gì
khiến hai bạn sớm làm lành với nhau
và giữ được tình bạn? Để biết được
điều đó chúng ta cùng tìm hiểu câu
chuyện ngày hôm nay
- GV ghi tên bài
- Cho HS đọc nối tiếp câu
* Luyện đọc đoạn trước lớp
- HS đọc nối tiếp đoạn lần
Cô HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Tôi đang nắn nón viết từng chữ/ thì Cô-rét -ti cham khuỷu tay vào tôi, /làm
cho cây bút nguệch ra một đưởng rất
xấu.//Tôi nổi giận Cô-rét-ti cười,/ đáp :// “Mình không cố ý đâu!”//
- HS đọc nối tiếp đoan
Trang 52 Hai bạn nhỏ làm lành với nhau
- Vì nghĩ bạn không có ý và nhìn thấythương bạn
- En-ri-cô tưởng bạn đã đánh mình nênđánh lại nhưng Cô-rét-ti cười : Chúngmình… En-ri-cô cảm động và làm lànhvới bạn
đủ can đảm xin lỗi bạn
- En-ri-cô đã biết ân hận, biết thươngbạn, khi bạn làm lành cậu chủ động ômbạn
- Cô-rét-ti độ lượng, quý trọng tìnhbạn Chủ động làm lành với bạn
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Trang 6- Đọc phân vai:
+ Các nhóm nêu các vai trong chuyện
và thi đọc giữa các nhóm
+ Lớp bình chọn nhóm đọc hay theo
tiêu chí của GV
- GV tuyên dương nhóm đọc tốt
HĐ2: Kể chuyện (20’)
*GV nêu nhiệm vụ
- Kể lại câu chuyên bằng lời của em
*Hướng dẫn học sinh kể
- Kể lại câu chuyện bằng lời của em tức
là em là người được chứng kiến câu
chuyện và em kể lại câu chuyện xảy ra
này.(Trong chuyện kể lại bằng lời kể
của En-ri-cô)
- HS đọc câu mẫu (SGK)
- Từng cặp kể cho nhau nghe
- 5 HS kể nối tiếp 5 đoạn ứng với 5
tranh
- Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay
(nội dung, diễn đạt, thể hiện)
4 Vận dụng, trai nghiệm (3’)
*QTE: Em học được gì qua câu chuyện
này?
- Giới thiệu một số câu chuyện nói về
tình bạn, sự đoàn kết và giúp đỡ lẫn
nhau trong cuộc sống
- HS đọc phân vai theo nhóm - HS thi đọc phân vai Tiêu chí: Đọc đúng, đọc trôi chảy, thể hiện được lời nhân vật - HS lắng nghe - HS lắng nghe - HS đọc - HS kể theo yêu cầu của GV - Biết quí trọng tình bạn Nhường nhịn và tha thứ cho nhau Dũng cảm nhận lỗi khi biết mình mắc lỗi Không nên nghĩ xấu về bạn - HS lắng nghe IV Điều chỉnh, bổ sung
Trang 7
-ĐẠO ĐỨC
Bài 1: KÍNH YÊU BÁC HỒ (Tiết 2)
I Yêu cầu cần đạt
- Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước, dân tộc Biết được tình cảm
của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ
- Thực hiện theo năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng.
- Năng lực, phẩm chất: Biết Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với
đất nước, với dân tộc Hiểu tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ Biết nhắc nhở bạn
bè cùng thực hiện năm điều Bác Hồ dạy
* HCM: Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu Để thể hiện lòng kính yêu Bác Hồ, HS cần
phải học tập và làm theo lời Bác dạy
* Lưu ý: Gợi ý và tạo điều kiện cho học sinh tập hợp và giới thiệu những tư liệu
sưu tầm được về Bác Hồ
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Một số bài thơ, bài hát, câu chuyện, tranh ảnh, băng hình về Bác Hồ.
Giấy khổ to, bút viết bảng (phát cho các nhóm) Năm điều Bác Hồ dạy MT
- Cả lớp hát múa bài “Hoa thơm
dâng Bác” (Nhạc và lời: Hà Hải)
- Lắng nghe
- HS lắng nghe
- Yêu cầu thảo luận nhóm
- Yêu cầu các nhóm đưa ra ý kiến của mình:
đúng (Đ) hay sai (S) Giải thích lý do
Năm điều Bác Hồ dạy là để dạy cho thiếu
nhi
nhi phải làm đúng theo Năm điều Bác Hồ
dạy
là đã thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy
Chỉ cần học thuộc 5 điều Bác Hồ dạy,
không cần phải thực hiện bằng hành động
- Thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày ýkiến của mình
Trang 8 Ai cũng kính ÿêu Bac Hồ kể cả bạn bè và
thiếu nhi thế giới
- Nhận xét câu trả lời của các nhóm
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
3 Luyện tập, thực hành (15’)
* Cuộc thi: “Hái hoa dân chủ” (15’)
- GV phổ biến nội dung cuộc thi: Mỗi một
nhóm cử 2 HS lập thành một đội để dự thi
tìm hiểu về chủ đề Bác Hồ
- Phổ biến luật thi: Mỗi đội sẽ được tham dự
3 vòng thi Mỗi một vòng thi sẽ có những
hình thức thi khác nhau Cụ thể như sau:
* Vòng 1:
- GV đọc cho các đội 5 câu hỏi, mỗi câu hỏi
có 4 lựa chọn khác nhau.Các đội sẽ chọn câu
trả lời bằng cách lựa chọn A, B, C, D
- Mỗi câu trả lời đúng, đội ghi được một
điểm.Mỗi câu trả lời sai đội không ghi được
điểm
* Vòng 2: Bốc thăm và trả lời câu hỏi:
- Mỗi đội được bốc thăm 1 lần và trả lời câu
hỏi của mình
* Vòng 3: Hát, múa, kể chuyện Bác Hồ.
- Bình chọn đội thắng cuộc
- GV nhận xét phần thi của các đội
- Mỗi đội sẽ cử ra đại diện để múa, hát hoặc kể chuyện về Bác Hồ
- HS lắng nghe
4 Vận dụng, trải nghiệm (3’)
* HCM: Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu Để
thể hiện lòng kính yêu Bác Hồ, HS cần phải
học tập va làm theo lời Bác dạy.
- Tiếp tục sưu tầm tranh, ảnh, thơ, bài hát về
Bác
- HS lắng nghe
- HS hát bài: Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn Thiếu niên Nhi đồng
IV Điều chỉnh, bổ sung
Trang 9
-THỂ DỤC
Tiết 3: ÔN ĐI ĐỀU TRÒ CHƠI: “KẾT BẠN”
I Yêu cầu cần đạt
1 Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi
và hình thành thói quen tập luyện TDTT
2 Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về:
2.1 Năng lực chung
năng đội hình đội ngũ đã học ở lớp 1, 2 như Tập hợp hàng dọc, quay phải, quaytrái, đứng nghỉ, đứng nghiêm, dàn hàng, dồn hàng, cách chào báo cáo và trò chơi
“Kết bạn”
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động
trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện
2.2 Năng lực đặc thù
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được khẩu lệnh, tập hợp hàng dọc, quay phải,quay trái, đứng nghỉ, đứng nghiêm, dàn hàng, dồn hàng, cách chào báo cáo, xinphép ra vào lớp Biết chơi trò chơi “Kết bạn”
- NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện Thực hiện được khẩu lệnh, các động tác tập hợp hàng dọc, quay phải, quay trái, đứng nghỉ, đứng nghiêm, dàn hàng, dồn hàng, cách chào báo cáo, xin phép ra vào lớp và biết cách chơi trò chơi Biết vận dụng
và hoạt động khác
II Địa điểm – phương tiện
1 Địa điểm: Sân trường
2 Phương tiện
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, còi, mắc cơ, bóng, dâynhảy và dụng cụ phục vụ tập luyện cho Hs
+ Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu
III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
Trang 101 Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và
thi đấu
2 Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm….,
IV Tiến trình dạy học
Nội dung Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
- Hs khởi động, chơi theo HD của Gv
2 Hình thành kiến
thức mới
- Gv gọi 1 -2 Hs lên thực hiện
- Hs nhận xét việc thực hiện của bạn; Gvnhận xét và khen Hs
- Gv phân tích lại độngtác kết hợp thị phạm
và hướng dẫn thựchiện trên đội hình mẫu
Trang 11- Động tác quay phải
* Đứng nghỉ, đứng
nghiêm
* Dàn hàng, dồn hàng
*Cách chào báo cáo, xin
phép ra vào lớp
4 - 6 Hs
- Gv hướng dẫn và chỉ huy lớp thực hiện, kết hợp sửa sai Khi Hs đã nắm được cơ bản động tác Gv cho từng hàng
và đại diện chỉ huy của từng hàng lên thực hiện, Gv hỗ trợ chỉ huy
và nhắc sửa sai
3 Luyện tập
10-12’
3 lần
- Gv hô - Hs tập theo Gv
- Gv quan sát, sửa sai cho Hs
ĐH tập đồng loạt
- Hs tập theo hướng dẫn của Gv
các bạn luyện tập theo khu vực
- Gv quan sát và sửa sai cho Hs các tổ
ĐH tập luyện theo tổ
GV
- Hs tập theo hướng dẫn của tổ trưởng 4 Vận dụng ? Hãy quán sát hình A và B dưới đây, cho biết động tác dàn hàng ngang nào đúng? 5-7’ - Gv cho Hs nhận biết trên tranh ảnh và có tập luyện động tác Đội hình vận dụng kiến thức.
- Hs cùng Gv vận dụng kiến thức
Trang 12hướng dẫn cách chơi,
tổ chức chơi trò chơi cho Hs
- Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc
Gv
- Hs chơi theo hướng dẫn của Gv * Bài tập PT thể lực - Gv cho Hs chạy 30m xuất phát cao ĐH phát triên thể lực II
II
II
Gv - Hs làm theo hướng dẫn của Gv D Điều chỉnh, bổ sung
-Ngày soạn: 11/09/2021
Ngày giảng: Thứ ba ngày 14 tháng 9 năm 2021
TOÁN
Tiết 7: LUYỆN TẬP
I Yêu cầu cần đạt
- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số có 3 chữ số (không nhớ hoặc có nhớ 1
lần)
- Vận dụng được vào giải bài toán có lời văn (có một phép cộng hoặc phép trừ) Rèn tính đúng, nhanh, chính xác
- Năng lực, phẩm chất: Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số có 3 chữ số
( không nhớ hoặc có nhớ 1 lần).Vận dụng được vào giải toán có lời văn Giúp HS yêu thích môn Toán
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ, phấn màu
Trang 13- HS: VBT
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 HĐ khởi động (3 phút):
- TC: Làm đúng - làm nhanh
Cho HS thi làm nhanh 3 phép tính cuối
của BT 2 (tiết trước)
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi 3 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở
- Chữa bài:
+ Nhận xét đúng, sai?
+ Nêu cách tìm số trừ, số bị trừ?
Bài 4: Giải bài toán
- HS thi làm nhanh ra bảng con, aixong trước sẽ giơ bảng trước
- Lắng nghe
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
- HS đọc yêu cầu của bài
- 3 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
542 - 318 660 - 251 727 - 272
- HS kiểm đổi chéo vở kiểm tra bài của nhau
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
Trang 14- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV tóm tắt, HS đọc lại
- Bài toán cho biết gì? bài toán hỏi gì?
- 1 HS lên bảng làm HS dưới làm vào vở
bài tập
- Chữa bài : Nhận xét Đ/ S ? cách trình
bày?
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 5: Giải bài toán
- HS đọc yêu cầu của bài:
+ BT cho biết gì? BT hỏi gì?
- 1 HS lên bảng làm HS dưới làm vào vở
bài tập
- GV nhận xét, chữa bài
- GV: Lưu ý cách trình bày và đặt lời
giải
3 Vận dụng, trải nghiệm (5’)
- HS thi làm nhanh ra bảng con, ai xong
trước sẽ giơ bảng trước
- GVNX, tuyên dương
- Chuẩn bị nội dung bài sau
Ngày thứ nhất bán: 415 kg gạo
Ngày thứ hai bán : 325 kg gạo Cả hai ngày bán : ….kg gạo? Bài giải Cả hai ngày bán được số ki - lô - gam gạo là: 415 + 325 = 740 ( kg ) Đáp số: 740 kg gạo. - HS đọc yêu cầu của bài - HS tóm tắt, 1 HS lên bảng làm bài Tóm tắt Khối 3 có: 165 học sinh Nữ : 84 học sinh Nam : …học sinh nam? Bài giải Khối 3 có số học sinh nam là: 165 – 84 = 81 ( học sinh) Đáp số: 81 học sinh nam - HS làm bài ra bảng con - HS lắng nghe IV Điều chỉnh, bổ sung
-CHÍNH TẢ
Tiết 3: AI CÓ LỖI?
I Yêu cầu cần đạt
- Nghe viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Viết đúng tên riêng người nước ngoài
Trang 15- Năng lực, phẩm chất: Hiểu được nội dung đoạn viết Biết cách trình bày một đoạn
văn Chữ đầu câu viết hoa và lùi vào 1 ô, kết thúc câu đặt dấu chấm câu Lời nóicủa nhân vật đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng gạch đầu dòng Trình bày bài cẩnthận, sạch sẽ Có ý thức rèn chữ viết đẹp
- Học sinh nghe đọc - viết bảng con
- Gv nhận xét, kết nối với nội dung bài
2 Hình thành kiến thức mới (22 phút)
* Trao đổi về nội dung đoạn viết:
- GV đọc mẫu lần 1
? Đoạn văn miêu tả tâm trạng của
En-ri-cô như thế nào?
* Hướng dẫn cách trình bày bài viết:
- Đoạn văn có mấy câu? Đoạn văn có
những chữ nào viết hoa? Tên riêng của
người nước ngoài viết như thế nào?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Đọc các từ khó, HS viết bảng con
- 4 HS lên bảng viết
+ Cô-rét-ti, khuỷu tay, xin lỗi, can đảm
- Yêu cầu HS đọc lại các chữ trên
- GV hướng dẫn trình bày bài viết và ghi
Bài 1: Tìm các từ có vần uêch, uyu
ngọt ngào, ngao ngán, hiền lành, chìm nổi, cái liềm.
- Cả lớp đọc thầm + En-ri-cô hối hận về việc làm của mình, muốn xin lỗi Cô-rét-ti nhưng không đủ can đảm
- 5 câu, các chữ cái đầu câu phải viết hoa, tên riêng người nước ngoài đượcviết hoa chữ……
- Học sinh viết bảng con
- 4 HS lên bảng
- HS đọc lại
- Mở vở, trình bày bài và viết
- Đổi chéo vở, dò lỗi
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu của bài
Trang 16- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS chơi tiếp sức, 2 nhóm thi làm
- Lớp nhận xét, chọn nhóm thắng
- GV nhận xét
- Gọi HS đọc lại các từ tìm được
Bài 2: Chọn các từ trong ngoặc điền vào
chỗ trống:
- HS đọc yêu cầu - GV treo bảng phụ
- HS làm theo mẫu
- Lớp nhận xét - GV chốt
- HS phát âm - làm vào vở
4 Vận dụng, trải nghiệm (3 phút)
- Gv hướng dẫn chơi: 3 đội học sinh
(4HS/1 đội) nối tiếp tìm các từ ngữ có
chứa tiếng có vần uênh, uyu
- GV nhận xét tuyên dương
VD: Nguệch ngoạc, rỗng tuếch, khuyếch khoác
+ khuỷu tay, ngã khuỵu, khúc khuỷu
- HS đọc
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài
+ cây sấu, chữ xấu, san sẻ, xẻ gỗ, xắn tay áo, củ sắn
- Tiếp sức “tìm các từ ngữ có chứa tiếng có vần uênh, uyu
IV Điều chỉnh, bổ sung
-THỂ DỤC
Tiết 4: TẬP RÈN TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN.
TRÒ CHƠI: “TÌM NGƯỜI CHỈ HUY”
A Yêu cầu cần đạt
1 Năng lực
1.1 Năng lực đặc thù
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được các cách biến đổi từ đội hình hàng dọc thành hàng ngang, vòng tròn và ngược lại
1.2 Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước khẩu lệnh, cách biến đổi từ đội hình hàng dọc thành hàng ngang, vòng tròn và ngược lại trong sách giáo khoa
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi
2 Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
Trang 17- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi
và hình thành thói quen tập luyện TDTT
B Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm: Trên sân thể chất
- Phương tiện:
+ Giáo viên: Còi, bìa cứng, cờ, khăn sạch
+ Học sinh: Vệ sinh sân tập, trang phục tập luyện
22’
20-Gv nhận lớp, thămhỏi sức khỏe họcsinh phổ biến nộidung, yêu cầu giờhọc
- GV HD học sinhkhởi động
- GV hướng dẫnchơi
- Phân công tổ nhóm tập luyện, chọn cán sự môn học
Biên chế tổ của lớp học là tổ tập luyện
và quy định khu vựctập của tổ mỗi khi chia nhóm tập
- HS Chơi trò chơi
- Đội hình HS quan sáttranh
Trang 18Thi đua giữa các tổ
- Chỉnh đốn trang phục, vệ sinh tập luyện
* Ôn lại một số động tác ĐHĐN đã học ở lớp 1, 2
- Tập hợp hàng dọc,dóng hàng, điểm số,quay phải (trái), đứng nghiêm (nghỉ), dàn hàng, dồn hàng Cách chào báo cáo, xin phép ra vào lớp
- GV tổ chức cho
HS thi đua giữa cáctổ
- GV và HS nhậnxét đánh giá tuyêndương
- Đi thường theo nhịp 1-2,1-2, và hát
- GV cùng HS hệ
thống bài
- GV nhận xét giờ học
- GV kết thúc giờhọc bằng cách hô
“Giải tán” HS hô
- Đội hình tập luyệnđồng loạt
Trang 194 Hoạt động vận dụng
- Thả lỏng cơ toàn
thân
- Nhận xét, đánh giá
chung của buổi học
- Xuống lớp
“khỏe”
- Trò chơi "tìm người chỉ huy”
GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, sau đó cho HS chơi
Đội hình xuống lớp
D Điều chỉnh, bổ sung
-Ngày soạn: 12/09/2021
Ngày giảng: Thứ tư ngày 15 tháng 9 năm 2021
TẬP ĐỌC
Tiết 6: CÔ GIÁO TÍ HON
I Yêu cầu cần đạt
- Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
- Hiểu nội dung bài: Tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của các bạn nhỏ, bộc lộ tình cảm yêu quý cô giáo và ước mơ trở thành cô giáo Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- Năng lực, phẩm chất: Đọc đúng: nón, lớp, khoan thai, làm, khúc khích,
ngọng líu, lớn, núng nính Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Đọc trôi chảy và bước đầu biết đọc bài với giọng chậm dãi, vui vẻ, thích thú HS có những ước mơ đẹp
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK, bảng phụ MT
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 HĐ khởi động (3 phút)
- GV kết nối - Giới thiệu bài Ghi tựa
bài lên bảng
2 Hình thành kiến thức mới (20’)
HĐ1: Luyện đọc (12’)
a, Giáo viên đọc mẫu
- Lớp hát bài “ Cô giáo với mùa thu”
- Nêu nội dung bài hát
- Lắng nghe
Trang 20- GV hướng dẫn khái quát khái quát
cách đọc
b, Luyện đọc + giải nghĩa từ khó
* HS đọc nối tiếp câu (2 lần): Lưu ý
+ Truyện có những nhân vật nào?
+ Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi
- HS đọc nối tiếp đoạn
+ Bé bắt chước cô giáo dạy học Bẻnhánh trầm bầu làm thước, đánh vầntừng tiếng
2 Nét ngộ nghĩnh đáng yêu của đám
Trang 21+ Bài văn tả gì?
3 Luyện tập, thực hành (8 phút)
* Luyện đọc lại
- GV treo bảng phụ hướng dẫn HS ngắt,
nghỉ
- 3 HS thi đọc đoạn 1
- 2 HS đọc cả bài
- Cả lớp nhận xét bình chọn
- GV nhận xét, tuyên dương
4 Vận dụng, trải nghiệm (3 phút)
? Theo em, bạn Bé có ước mơ gì?
? Tình cảm của bạn đối với cô giáo như
thế nào?
KL: Tình cảm với cô giáo, ước mơ sau
này trở thành cô giáo
học trò
- Làm y hệt học trò thật: Đứng dạy khúc khích cười chào cô, ríu rít đánh vần theo cô Mỗi bé một vẻ ngộ nghĩnh đáng yêu:
+ Thằng Biển: ngọng líu + Cái Anh: ma núng nính đọc xong + Cái Thanh: mở to mắt .mân mê tóc
- Tả trò chơi lớp học của mấy chị em Các bạn nhỏ yêu cô giáo và mơ ước trở thành cô giáo
“ Bé kẹp lại tóc,/ thả ống quần xuống, /lấy cái nón của má đội lên đầu.// Nó
cố bắt trước dáng đi khoan thai của
cô giáo khi cô bước vào lớp.// Mấy đứa nhỏ làm y hệt đám học trò,/ đứng
cả dạy, /khúc khích cười chào cô//”
- 3 HS thi đọc đoạn 1
- 2 HS đọc cả bài
- HS nhận xét, bình chọn
- Trở thành cô giáo
- Bạn nhỏ rất yêu quý và kính trọng
cô giáo của mình
IV Điều chỉnh, bổ sung
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 2: TỪ NGỮ VỀ THIẾU NHI – ÔN TẬP CÂU: AI LÀ GÌ?
I Yêu cầu cần đạt