1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đại số 7 chương IV §4 đơn thức đồng dạng (1)

24 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 2,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc ví dụ sau:Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang.. Ví dụ: Xác định trạng ngữ trong các câu sau: a “ Dưới bóng tre xanh, đã

Trang 1

Giải ô chữ

Trang 2

Ặ H

N

C Â

C V

B C N C

L H Ị

I Â H H

U Ứ N

Ệ U Ó Ủ N Ậ N G

T R A N G N G Ữ

Ú

G Ị Đ

T

Ữ L I

G

U Ể

Ậ M

N

N

Câu 1: Loại câu nào không cấu tạo theo mô hình chủ - vị?

(10 chữ cái)

Câu 2: Khi nói hoặc viết, có thể lược bỏ một số thành phần

của câu, tạo thành loại câu gì? (9 chữ cái)

Câu 3: BPNT dùng để gọi hoặc tả con vật, đồ vật, bằng những

từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người? (7 chữ cái)

Câu 4: Thành phần chính của câu nêu tên sự vật, hiện tượng có

hoạt động, đặc điểm, thường trả lời cho câu hỏi Ai? Con gì?

Cái gì? (6 chữ cái)

Câu 5: Loại văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc,

người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó (7 chữ cái)

Câu 6: ……….là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài

văn được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định (hay phủ định),

được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán (8 chữ cái)

Câu 7: Luận cứ là lí lẽ, ……….đưa ra làm cơ sở cho

luận điểm (8 chữ cái)

Câu 8: Thành phần chính nào của câu có khả năng kết hợp với

các phó từ chỉ quan hệ thời gian và trả lời cho các câu hỏi Làm

gì?, Như thế nào?, Là gì? (5 chữ cái)

Trang 3

Tiết 86

Thêm trạng ngữ cho câu

GV: Phạm Thị Hồng Thắm

Trang 4

I/ Đặc điểm của trạng ngữ

Trang 5

Đọc ví dụ sau:

Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang Tre ăn ở với người, đời đời , kiếp kiếp

Tre với người như thế đã mấy nghìn năm Một thế kỉ

“văn minh”, “khai hóa” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt Tre vẫn còn phải vất vả mãi với người Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc

Trang 6

I ĐẶC ĐIỂM CỦA TRẠNG NGỮ:

1 Ví dụ: Xác định trạng ngữ trong các câu sau:

a) “ Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà,

dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp…

Tre với người như thế đã mấy nghìn năm Một thế kỉ “ văn minh”, “ khai hoá” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt Tre vẫn còn phải vất

vả mãi với người Côí xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm

thóc.”

b) Vì mải chơi, em quên chưa làm bài tập

c) Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn luyện thật tốt.

d) Sẽ sàng, chị Dậu ngồi xuống phản.

e) Bằng chiếc xe đạp cũ, tôi chăm chỉ nhanh đến trường.

Trang 7

Các trạng ngữ vừa tìm được bổ sung nội dung

gì cho câu?

2 Nhận xét: Các nội dung mà trạng ngữ bổ sung cho câu

a) Dưới bóng tre xanh

đã từ lâu đời đời đời, kiếp kiếp

từ nghìn đời nay

b) Vì mải chơi

c) Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ

d) Sẽ sàng, chị Dậu ngồi xuống phản

Bổ sung thông tin về nơi chốn

bổ sung thông tin về thời gian

bổ sung thông tin về mục đích

Bổ sung thông tin về nguyên nhân

bổ sung thông tin về cách thức

Trạng ngữ bổ sung thông tin về thời gian, nơi chốn, mục đích nguyên nhân, phương tiện, cách thức cho nòng cốt câu

Trang 8

TRẠNG NGỮ

NƠI CHỐN

MỤC ĐÍCH

CÁCH

THỨC

THỜI GIAN

NGUYÊN NHÂN PHƯƠNG

TIỆN

Trang 9

Xác định vị trí trạng ngữ trong các câu ở ví dụ (a)?

a) “ Dưới bóng tre xanh , đã từ lâu đời , người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang 

Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp … 

Côí xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay , xay nắm thóc.” 

Trang 10

Có thể chuyển trạng ngữ ở các câu trên sang những vị trí nào trong câu?

a) Dưới bóng tre xanh , đã từ lâu đời , người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang

Người dân cày Việt Nam, dưới bóng tre xanh , đã từ lâu đời , dựng nhà, dựng

cửa, vỡ ruộng khai hoang

Người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang, dưới bóng tre xanh , đã từ lâu đời

b) Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp …

Đời đời, kiếp kiếp tre ăn ở với người

Tre đời đời, kiếp kiếp ăn ở với người

c) Côí xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay , xay nắm thóc.

Từ nghìn đời nay , cối xay tre nặng nề quay, xay nắm thóc

Cối xay tre nặng nề quay xay nắm thóc từ nghìn đời nay

Trang 11

Hãy nhận xét về vị

trí của các trạng

ngữ trong câu.

TRẠNG NGỮ

ĐỨNG ĐẦU

ĐỨNG GIỮA

ĐỨNG CUỐI

Trang 13

Theo em , ta có th

ể nhận b iết trạng ng ữ khi nó

i và viết bằng cách nào ?

Giữa trạng ngữ với

chủ ngữ và vị ngữ

thường có quãng

nghỉ khi nói hoặc

dấu phẩy khi viết.

Trang 14

Phương tiện, cách thức

Diễn ra sự việc nêu trong câu

Trạng ngữ có thểđứng ở đầu câu, cuối câu hay giữa câu

Giữa TN với CN và

VN thường có 1 quãn nghỉ khi nói hoặc 1 dấu phẩy khi viết.

Trang 15

BÀI TẬP NHANH

Trong 2 cặp câu sau , câu nào có trạng ngữ , câu

nào không có trạng ngữ? Tại sao?

a, Tôi đi chơi hôm nay

b, Hôm nay, tôi đi chơi a, Lớp 7C học bài 2 giờ b, 2 giờ, lớp 7C học bài.

Trang 16

a, Tôi đi chơi hôm nay.

b, Hôm nay, tôi đi chơi

a, Tôi đi chơi hôm nay

b, Hôm nay, tôi đi chơi Trạng ngữ “Hôm nay”

chỉ thời gian

ngữ cho động từ đi chơi

Trang 17

a, Lớp 7C học bài 2 giờ

b, 2 giờ, lớp 7C học bài

a, Lớp 7C học bài 2 giờ

b, 2 giờ, lớp 7C học bài Trạng ngữ “Hai giờ”

chỉ thời gian

“Hai giờ” là bổ ngữ cho động từ “học”

Trang 18

II/ Luyện tập

Trang 19

Cụm từ mùa xuân làm chủ ngữ và vị ngữ trong câu

b) Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít

Cụm từ mùa xuân làm trạng ngữ trong câu

c) Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân

Cụm từ mùa xuân làm phụ ngữ trong cụm động từ

d) Mùa xuân! Mỗi khi hoạ mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như

có sự thay đổi kì diệu

Cụm từ mùa xuân là câu đặc biệt

Bài tập 1:

Trang 21

ĐÁP ÁN : …, như báo trước về một thức quà thanh nhã và tinh khiết

T/N chỉ cách thức

Trang 22

*** Bài tập :

a Đặt 3 câu, trong từng câu có trạng ngữ và nói rõ ý nghĩa của trạng ngữ trong từng câu?

b Viết đoạn văn làm rõ ý câu chủ đề sau:

c Rừng đem lại nhiều lợi ích cho con người.

( trong đoạn có dùng trạng ngữ và chỉ rõ)

Bài tập vận dụng

Trang 23

- Học bài, nắm ghi nhớ ( SGK/39 )

- Làm hoàn thiện bài tập vận dụng.

- Chuẩn bị bài “ Thêm trạng ngữ cho câu”

- + Công dụng của trạng ngữ là gì?

- + Việc tách trạng ngữ thành câu riêng có tác dụng gì?

- + Ví dụ minh họa cho từng công dụng?

Hướng dẫn tự học

Trang 24

Hẹn gặp lại các em

ở tiết học sau !!!

Ngày đăng: 03/02/2022, 15:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w