1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chuong IV 4 Don thuc dong dang

7 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 165,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 4: ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG I.MỤC TIÊU BÀI DẠY: 1/ Kiến thức: Học sinh cần nắm được thế nào là hai đơn thức đồng dạng Học sinh biết tìm đơn thức đồng dạng với đơn thức đã cho, biết cộng h[r]

Trang 1

Tuần:26 Ngày soạn: 28/03/2017

BÀI 4: ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG I.MỤC TIÊU BÀI DẠY:

1/ Kiến thức:

- Học sinh cần nắm được thế nào là hai đơn thức đồng dạng

- Học sinh biết tìm đơn thức đồng dạng với đơn thức đã cho, biết cộng ( hoặc trừ)

hai đơn thức đồng dạng với nhau

2/ Kỹ năng:

- Biết cộng, trừ các đơn thức đồng dạng,

- Học sinh phải tính toán cẩn thận

3/ Thái độ:

- Có thái độ tích cực trong quá trình học.

- Có thái độ học tập nghiêm túc, cẩn thận khi làm bài.

II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1/ GV:SGK+phấn+giáo án

2/ HS:Dụng cụ học tập

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Kiểm tra bài cũ:

Bài tập (7 điểm)

Viết đơn thức sau dưới dạng thu gọn,

rồi cho biết hệ số, phần biến của đơn

thức

− 2

3 xy

2z.(−3 x2y )2

Câu hỏi (3 điểm)

Thế nào là đơn thức thu gọn?

Đáp án

− 2

3 xy

2z.(−3 x2y )2=− 2

3 xy

2z 9x4 y2

¿ [ ( − 2

3 .9 ) ( xx4)( y2y2) z ]

¿ (−6)x5y4z

Hệ số là −6

Phần biến là x5y4z

Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm một tích của một chữ số với các biến, mà mỗi biến đã được nâng lên lũy thừa với

số mũ nguyên dương

Trang 2

2.Chuyển vào bài mới:

Ở tiết trước các em đã được học thế nào là một đơn thức Vậy các đơn thức đồng dạng với nhau khi nào thì chúng ta vào bài học hôm nay Bài 4: Đơn thức đồng dạng

3.Trình tự các hoạt động dạy học:

1.Đơn thức đồng dạng

GV: Đọc ?1 sgk 33

Cho đơn thức 3 x2yz

a)Hãy viết ba đơn thức có phần biến

giống phần biến của đơn thức đã cho

b)Hãy viết ba đơn thức có phần biến

khác phần biến của đơn thức đã cho

HS: Đọc đề bài

GV: Các em có nhận xét gì về phần hệ

số và phần biến của các đơn thức ở câu

a?

HS: Các đơn thức ở câu a là đơn thức

thu gọn có hệ số khác 0 và có cùng

phần biến

GV: Các đơn thức theo câu a là các

đơn thức đồng dạng, câu b không là

đơn thức đồng dạng vì không có cùng

phần biến

GV: Theo em, thế nào là hai đơn thức

đồng dạng?

HS: Đọc định nghĩa sgk 33

GV: Hai số -6 và 7 có phải là hai đơn

thức đồng dạng không? Vì sao?

HS: Phải Vì các số khác 0 này chủ yếu

là không có hoặc các biến số mũ là 0

GV: Chẳng hạn như: -6x0y0 và 7x0y0

GV: Rút ra chú ý

HS: Đọc chú ý

GV: Gọi HS lấy thêm VD về hai số

1.Đơn thức đồng dạng

Ví dụ a) 9 x2yz,7 x2yz ,−2 x2 yz là đơn thức

đồng dạng b) 2x2y ,2x3yz ,−4 x3z không là đơn

thức đồng dạng

Định nghĩa :

Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức

có hệ số khác 0 và có cùng phần biến

Chú ý: sgk/33

Trang 3

đồng dạng

GV: ?2 sgk 33

Ai đúng? Khi thảo luận nhóm, bạn Sơn nói: “ 0,9 xy20,9 x2y là hai

đơn thức đồng dạng” Bạn Phúc nói:

“Hai đơn thức trên không đồng

dạng”.Ý kiến của em?

GV: Gọi HS đọc đề bài

GV: Cô mời 1 em hãy xác định hệ số

và phần biến của hai đơn thức trên? HS: Đơn thức 0,9xy2 có hệ số là 0,9 và phần biến là xy2

Đơn thức 0,9x2y có hệ số là 0,9 và phần biến là x2y

GV: Theo các em thì bạn nào đúng và

vì sao?

HS: Bạn Phúc nói đúng

Bởi vì hai đơn thức này không đồng dạng vì không cùng phần biến

GV: Các đơn thức yxy2, 3y2xy, -5yxy2

có đồng dạng với nhau hay không? HS: Ba đơn thức trên đồng dạng với nhau

Vì yxy2=xy3

3y2xy=3xy3

-5yxy2=-5xy3

Nên các đơn thức đã cho đồng dạng với nhau

GV:Các đơn thức cùng bậc thì đồng dạng

Đúng hay sai?

HS: Sai

GV: Chẳng hạn như: 3x2y và 3xy2 có cùng bậc 3 nhưng chúng không đồng dạng

GV: Các em hãy cho VD cụ thể

HS: Cho VD

GV: Các đơn thức đồng dạng thì cùng

Trang 4

Đúng hay sai?

HS: Đúng

GV: Chẳng hạn như: 6x2y và 3x2y là

hai đơn thức đồng dạng với nhau nên

chúng có cùng bậc

GV: Nhận xét

HS: Đọc nhận xét

2 Cộng, trừ các đơn thức cùng dạng

GV: Trình chiếu VD

Cho hai biểu thức số: A=2.72.55

và B=72.55

Dựa vào tính chất phân phối của

phép nhân đối với phép cộng Tính

A+B

GV: Gọi HS đọc đề bài

GV: Các em đã được học cách tính

tổng của hai biểu thức số, vậy cô mời 1

em tính tổng A+B

HS: A+B=2.72.55 +72.55

= (2+1).72.55=3.72.55

GV: Vậy cộng các đơn thức đồng dạng

chúng ta làm như thế nào cô và các em

qua VD1

GV: VD1

2 x2y+x2y=(2+1) x2y=3 x2y

GV: Các em hãy xác định hệ số và

phần biến của hai đơn thức trên?

HS: Đơn thức 2x2y có hệ số là 2 và

phần biến là x2y

Đơn thức x2y có hệ số là 1 và phần

biến là x2y

GV: Các em có nhận xét gì về đơn

thức 3 x2y

HS: Phần hệ số bằng tổng các hệ số

của hai đơn thức 2x2y và x2y

GV: Ta nói 3x2y là tổng của hai đơn

Nhận xét : Hai đơn thức đồng dạng thì có cùng bậc

nhưng hai đơn thức cùng bậc chưa chắc đồng dạng

2 Cộng, trừ các đơn thức cùng dạng

VD1: Tính tổng các đơn thức

2 x2y+x2y=(2+1) x2y=3 x2y

Vậy ta nói 3 x2y là tổng của hai

đơn thức 2x2yx2y

Trang 5

thức 2x2y và x2y

GV: Vậy muốn cộng hai đơn thức

đồng dạng ta làm như thế nào?

HS: Muốn cộng hai đơn thức đồng

dạng ta cộng các hệ số với nhau và giữ

nguyên phần biến

GV: VD2

3 xy2−7 xy2=( 3−7) xy2=− 4 xy2

GV: Các em hãy xác định hệ số và

phần biến của hai đơn thức trên?

HS: Đơn thức 3xy2 có hệ số là 3 và

phần biến là xy2

Đơn thức -7xy2 có hệ số là -7 và

phần biến là xy2

GV: Các em có nhận xét gì về đơn

thức -4xy2?

HS: Phần hệ số bằng hiệu của hai đơn

thức 3xy2 và 7xy2

GV: Ta nói −4 xy2 là hiệu của hai

đơn thức 3 xy27 xy2

GV: Để trừ các đơn thức đồng dạng ta

làm như thế nào?

HS: Để cộng trừ các đơn thức đồng

dạng ta trừ các hệ số với nhau và giữ

nguyên phần biến

GV: Để cộng (hoặc trừ ) các đơn thức

đồng dạng ta làm như thế nào?

HS: Để cộng ( hay trừ) các đơn thức

đồng dạng ta cộng (hay trừ) các hệ số

với nhau và giữ nguyên phần biến

GV: Gọi HS ?3 sgk 34

Tìm tổng của ba đơn thức: xy3 ,

5 xy3 và −7 xy3

Giải

VD2: Tính hiệu các đơn thức

3 xy2−7 xy2=( 3−7) xy2=−4 xy2

Vậy ta nói −4 xy2 là hiệu của hai

đơn thức 3 xy27 xy2

Để cộng ( hay trừ) các đơn thức đồng dạng ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau

và giữ nguyên phần biến

Trang 6

xy3 + 5 xy3 + (−7 xy3)

HS: Đọc đề bài

GV: Gọi HS lên làm bài

HS: Làm vào vở

GV: Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

HS: Nhận xét

4.Củng cố

Bài 17 sgk 35

Tính giá trị của biểu thức sau tại x=1y=−1

1

2 x

5 y− 3

4 x

5 y+ x5 y = ( 1 2 −

3

4 +1 ) x5 y = 3

4 x

5 y

Thay x=1y=−1 vào biểu thức

3

4 x

5 y

ta được:

3

4 .1

5.(−1)=− 3

4

5.Dặn dò

- Học bài và làm bài tập 15-23sgk

- Xem trước bài “ Đa thức”.

IV RÚT KINH NGHIỆM

Giáo sinh

Trang 7

Nguyễn Thị Kim Hoàng

Ngày đăng: 10/11/2021, 05:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w