Phân tích 1. Thông báo về nạn

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 KÌ 1_ 5512 (Trang 220 - 226)

Nhóm 2: Tại sao lá cây có màu xanh lục

II. Đọc-hiểu văn bản

3. Phân tích 1. Thông báo về nạn

- Ôn dịch,… -> thái độ vừa căm tức, vừa ghê tởm, nguyền rủa, gây chú ý cho người đọc.

- Ôn dịch thuốc lá đang đe doạ sức khoẻ, tính mạng loài người

-> Lời thông báo ngắn gọn, chính xác về dịch thuốc lá để nhấn mạnh hiểm hoạ to lớn của dịch này

NV2

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

? Vì sao tác giả lại dẫn lời Trần Hưng Đạo về việc đánh giặc trước khi phân tích tác hại của

3.2. Tác hại của thuốc lá

thuốc lá? Em hiểu như thế nào về hình ảnh

“dâu và tằm” ở đây?

? Người thân của em có ai hút thuốc lá không?

Em cảm thấy như thế nào khi ngồi cạnh hút thuốc lá? Để thuyết phục người thân không hút thuốc lá, em sẽ làm gì?

? Tác hại của thuốc lá được thuyết minh trên những phương diện nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.

*Tác giả mượn lối so sánh rất hay của nhà quân sự thiên tài Trần Hưng Đạo để thuyết minh một cách thuyết phục một vấn đề y học.

Bình:

Dâu được ví với sk con người

- Tằm ví với thuốc lá, cụ thể là khói thuốc lá.

Vậy mà có ng k thấy tác hại của nó mà còn thấy sảng khoái khi nhả khói mà còn coi là một biểu tượng quý

=> Cách vào đề là cách so sánh bất ngờ, lí thú.

*Chia sẻ => phải phân tích tác hại của thuốc lá để người thân mình hiểu.

*Sức khỏe cá nhân và cộng đồng.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn đáp án.

NV3

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

? Nêu tác hại của thuốc lá đối với người hút và với cộng đồng xã hội?

TÁC HẠI CỦA THUỐC LÁ

ĐỐI VỚI NGƯỜI HÚT VÀ CỘNG ĐỒNG XÃ HỘI

Tác hại đối với bản thân người hút

Tác hại với cộng đồng xã hội Chất ni- cô-

tin...

Chất hắc –

ín...

...

.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Học sinh trao đổi nhóm 5 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Đại diện nhóm trình bày miệng, HS nhóm khác nhận xét đánh giá.

Đáp án:

TÁC HẠI CỦA THUỐC LÁ

ĐỐI VỚI NGƯỜI HÚT VÀ CỘNG ĐỒNG XÃ HỘI

Tác hại đối với bản thân người hút

Tác hại với cộng đồng xã hội Chất ni- cô- tin gây

tắc động mạch, nhồi máu cơ tim, huyết áp cao

Tự làm hại sức khỏe bao nhiêu người

Chất hắc -ín gây ung thư vòm họng và ung thư

Nêu gương xấu về đạo đức Ngăn cản phổi

thực hiện chức năng cung cấp ô-xi

Hút thuốc trước phụ nữ có thai là tội ác Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn đáp án.

Tích hợp GDCD Bài phòng chống các tệ nạn xã hội lớp 9.

- Tỉ lệ thanh thiếu niên hút thuốc lớn -> sinh ra trộm cắp, có thể nghiện ma túy.

-> Có hại đến nền kinh tế, xã hội, là con đường dẫn đến phạm pháp, hủy hoại đạo đức, lối sống, nhân cách tuổi trẻ Việt Nam.

NV4

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

? Em hiểu thế nào là chiến dịch và chiến dịch chống thuốc lá?

? Khi thuyết minh, tác giả đưa ra ý kiến giả định: Tôi hút, Tôi bị bệnh, Mặc tôi! Ý kiến đó đúng hay sai? Vì sao?

? Để nhấn mạnh tác hại của thuốc lá đến đặc điểm con người, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

Theo dõi đoạn 3, Ở phần này, tác giả thuyết minh điều gì? Bằng cách nào? Có tác dụng gì?

? Lời kêu gọi của tác giả có gì đặc biệt?

? Qua đây em thấy thái độ của tác giả như thế nào?

3.3. Kiến nghị chống thuốc lá

- Tham gia chiến dịch chống thuốc lá trên thế giới.

-> các hoạt động thống nhất rộng khắp nhằm chống lại một cách hiệu quả ôn dịch thuốc lá.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.

1. Đưa ra các ví dụ dẫn chứng, số liệu thống kê, so sánh -> thuyết phục người đọc tin ở tính khách quan của chiến dịch.. như 1 lời kêu gọi.

GV: Năm 1990, ở châu âu thực hiện KH “1 Châu Âu không còn thuốc lá” với khẩu hiệu “No Smoking”.

2.Thể hiện bằng 1 lời bình, dấu cảm thán thể hiện sự thiết tha mong mỏi, cái tâm của người hiểu biết thực tế.

=> Cũng như việc sử dụng bao bì nilông, không thể ra lệnh dóng cửa nhà máy sản xuất thuốc mà phải tuyên truyền vận động, khuyến khích người hút thuốc cai thuốc, không hút thuốc với tinh thần tự giác vì sức khoẻ và môi trường.

3. Cổ vũ chiến dịch chống hút thuốc lá - Tin ở sự chiến thắng của chiến dịch này.

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn đáp án.

Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết

a) Mục tiêu: HS tổng kết vè nội dung-ý nghĩa và nghệ thuật trong tác phẩm.

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm: Nắm rõ kiến thức bài học d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

? Tại sao gọi đây là văn bản thuyết minh?

? Qua VB thuyết minh, em rút ra được vấn đề gì?

? Ý nghĩa VB?

? Nghệ thuật đặc sắc trong văn bản này?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.

4.1. Nội dung:

- Nội dung: là các tri thức làm rõ tác hại của thuốc lá -> nâng cao nhận thức -> đề phòng cho tất cả mọi người

-Ý nghĩa VB: Với những phân tích khoa học, tác giả đã chỉ ra tác hại của việc hút thuốc lá đối với đời sống con người, từ đó phê phán và kêu gọi mọi người ngăn ngừa tệ nạn hút thuốc lá.

4.2. Nghệ thuật:

- Kết hợp lập luận chặt chẽ, dẫn chứng sinh động với thuyết minh cụ

*Hút thuốc lá có hại cho sức khoẻ và tính mạng con người gây tác hại nhiều mặt đối với cuộc sống gia đình và XH…rất nguy hiểm vì không dễ kịp thời nhận biết.

- Cần phải có quyết tâm cao, biện pháp triệt để để chống ôn dịch thuốc lá.

*Với những phân tích khoa học, tác giả đã chỉ ra tác hại của việc hút thuốc lá đối với đời sống con người, từ đó phê phán và kêu gọi mọi người ngăn ngừa tệ nạn hút thuốc lá.

G tích hợp: Đặc biệt chúng ta thấy những tệ nạn xã hội bắt nguồn từ việc hút thuốc lá bởi thế hút thuốc lá là con đường ngắn nhất dẫn đến ma túy....Vì vậy, trong cuộc sống hiện đại, các con phải biết giữ mình trước những cám dỗ của cuộc sống.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

-Giáo viên nhận xét, đánh giá

thể, Phân tích dựa trên cơ sở khoa học.

- Sử dụng thủ pháp so sánh để thuyết minh một cách thuyết phục một vấn đề y học liên quan đến vấn đề xã hội.

4.3. Ghi nhớ (122)

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức

b) Nội dung: HS sử dụng khả năng đọc của mình để thực hiện nhiệm vụ GV đưa ra.

c) Sản phẩm: Đọc diễn cảm thể hiện đúng tâm trạng của nhân vật . d) Tổ chức thực hiện:

? Viết đoạn văn ngắn (5-7 dòng) nêu suy nghĩ của em về nạn hút thuốc lá ở xung quanh em?

H trình bày phiếu học tập.

G chữa 1-2 phiếu, cho điểm.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập c) Sản phẩm: Đáp án của HS

d) Tổ chức thực hiện:

? Là học sinh, em sẽ làm gì để góp phần chống nạn hút thuốc lá?

? Trong trường hợp, em bắt gặp một bạn trong lớp đang bị các anh chị ngoài trường rủ rê hút thuốc lá, em sẽ làm gì? (Tích hợp giáo dục công dân)

* Hướng dẫn về nhà

* Đối với bài cũ:

- Hoàn thành bài tập 4, 5.

- Tìm và phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu ghép trong 1 đoạn văn tự chọn.

* Đối với bài mới:

Chuẩn bị bài mới: Câu ghép (tiếp):

+ Tìm hiểu quan hệ giữa các vế câu

+ Tìm hiểu bài tập phần Luyện tập SGK Tr 124,125.

- Bảng phụ: các bài tập 1, 2, 3, 4 ( đoạn văn dài H sẽ dễ theo dõi).

- H tìm hiểu quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép và ý nghĩa của chúng.

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết: 45

Tiếng Việt:

CÂU GHÉP (Tiếp) I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Nắm chắc quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu của câu ghép.

- Nắm được cách thể hiện quan hệ về ý nghĩa giữa các vế câu ghép 2.Năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản bản thân.

- Năng lực hợp tác: sự hợp tác giữa các cá nhân khi được giao nhiệm vụ thảo luận nhóm.

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt; trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về cách sử dụng câu ghép.

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: tìm hiểu, thu thập tư liệu... về kiểu câu ghép.

3. Phẩm chất:

- Giáo dục lòng yêu thích, khám phá sự phong phú của Tiếng việt.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên:

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học (máy chiếu).

2. Chuẩn bị của học sinh:

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

b) Nội dung: HS vận dụng vào kiến thức hiểu biết của mình để trả lời.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành nhiệm vụ.

d) Tổ chức thực hiện:

Giáo viên tổ chức trò chơi" Ông nói gà, bà nói vịt"

Gv chia nhóm thành 4 tổ, luật chơi như sau: một tổ sẽ viết vế đầu của câu, bắt đầu bằng từ "Nếu", một tổ sẽ viết vế thứ 2 của câu, bắt đầu bằng từ

"thì", sau đó sẽ ghép câu của 2 bạn bất kì lại với nhau Vd: Nếu không chơi game...thì tôi sẽ bị mẹ mắng Tương tự, 2 tổ còn lại sẽ viết về cặp từ Vì- Nên

Sau khi trò chơi kết thúc, giáo viên chuyển ý vào bài: Các bạn vừa góp sức để tạo ra rất nhiều câu ghép, song đó toàn là những câu Râu ông nọ cắm cằm bà kia. Để có thể đặt được những câu ghép hoàn chỉnh, chúng ta sẽ tìm hiểu tiết 2 của bài Từ ghép

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu:

a) Mục tiêu: Giúp học sinh biết được thế nào là đoạn văn

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành nhiệm vụ d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

? Xác định các vế trong câu ghép sau đây?

Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép trên là quan hệ gì? Mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì?

? Dựa vào kiến thức đã học, Hãy nêu thêm quan hệ ý nghĩa có thể giữa các vế câu?

? Dựa vào đâu để xác định được mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 KÌ 1_ 5512 (Trang 220 - 226)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(295 trang)
w