Nhóm 2: Tại sao lá cây có màu xanh lục
I. Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh:1. Quan
3. Phân tích 1. Phần mở bài
Đây là vấn đề đang được toàn thế giới quan tâm.
- Từ câu chuyện một bài toán cổ, tác giả đã sáng mắt ra
- Tác giả nêu vấn đề một cách tự nhiên, trực tiếp dễ thuyết phục về bài toán dân số được đặt ra từ thời cổ đại.
- Kế hoạch hóa gia đình là vấn đề sinh sản của mỗi gia đình. Nó gắn liền với vấn đề dân số.→ Đây là vấn đề đang được toàn thế giới quan tâm.
* - Không tin
- Vì vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình là một vấn đề rất hiện đại mới đặt ra gần đây (vài chục năm nay so với dăm bảy ngàn năm về trước, cách ta rất xa, dân số còn ít) nên tác giả tỏ ý nghi ngờ.
Sau khi nghe xong câu chuyện bài toán cổ, thái độ của tác giả có thay đổi không? Biểu hiện?
- Thay đổi: sáng mắt ra
* - Chợt hiểu ra bản chất của vấn đề - Cách nói bằng hình ảnh ẩn dụ
-> Từ đó khẳng định tác giả đã tin, đã thấy đúng là vấn đề ấy dường như đã được đặt ra từ thời cổ đại.
* - Bằng cách lập luận phản đề (từ không tin – tin), hình ảnh ẩn dụ -> Tạo sự bất ngờ, hấp dẫn, lôi cuốn người đọc.
* GV: Tác giả tỏ ý nghi ngờ, không tin lại có sự chênh lệch giữa các ý kiến như vậy... và cuối cùng đã “sáng mắt ra”. Đây là cách nói bằng hình ảnh ẩn dụ tạo sự tò mò, gây hứng thú, lôi cuốn người đọc dù viết về vấn đề tưởng như rất khô khan. ->
cách nêu vấn đề trực tiếp, tự nhiên, nhẹ nhàng, hấp dẫn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn đáp án.
NV
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* Theo dõi đoạn 2 trang 130
? Nội dung chính của phần thân bài là gì?
? Để làm rõ cho nội dung ấy tác giả đã kể lại câu chuyện kén rể của nhà thông thái?
? Câu chuyện kết thúc bất ngờ ntn?
? Kể lại câu chuyện về bài toán cổ,
3.2. Thân bài Nội dung đề cập:
Tốc độ gia tăng dân số thế giới là rất nhanh.
* Câu chuyện kén rể của nhà thông thái:
-> Thấy được tốc độ tăng ghê gớm của số lượng hạt thóc (theo cấp số nhân)
-> lập phép so sánh liên tưởng.
tác giả có dụng ý gì?
* Theo dõi đoạn 3 trang 130-131
? Nội dung đoạn 3 có liên quan gì đến đoạn 2 ?
? Từ câu chuyện của kinh thánh: Trái đất ban đầu chỉ có 2 người -> số liệu dân số thế giới đến 1995 là 5,63 tỉ người đạt đến ô thứ 30 của bàn cờ, tác giả muốn lí giải điều gì? Nhận xét cách lí giải này?
* Theo dõi đoạn 4 trang 131
? Bước tiếp theo, tác giả đưa chúng ta đến dẫn chứng thực tế nào?
? Qua đây, tác giả muốn nói điều gì?
? Các nước nêu trên thuộc châu lục nào? nước nào thuộc châu á? nước nào thuộc châu phi?
? Bằng sự hiểu biết của em về 2 châu lục đó, trước tỉ lệ sinh con đã nêu, em có nhận xét gì về sự phát triển dân số của 2 châu lục?
? Bằng sự hiểu biết của em về 2 châu lục đó, trước tỉ lệ sinh con đã nêu, em có nhận xét gì về sự phát triển dân số của 2 châu lục?
? Nhận xét về cách lập luận của tác giả ở đây?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.
*GV treo bảng phụ: bài toán về hạt thóc.
Ô1 = 1 Ô2 = 2 Ô3 = 4 Ô4
= 16 Ô5 = 32
Ô6 = 64 Ô7 = 128 Ô8 = 256 Ô 9
= 512 Ô 64 =?
*-> Không chàng trai nào đủ thóc để lấy được cô gái. Vì không ai có đủ số hạt thóc đặt trên bàn cờ
(có 64 ô). Bởi mỗi ô bàn cờ chỉ đặt vài hạt thóc tưởng chừng như rất ít ỏi, nhưng cứ gấp đôi theo cấp số nhân thì số thóc cả bàn cờ đủ để phủ kín bề mặt trái đất - 1 con số kinh
* Bài toán dân số được tính toán từ một chuyện trong “kinh thánh”
-> Đây là sự so sánh độc đáo, giúp người đọc hình dung một cách cụ thể sự gia tăng dân số với tốc độ chóng mặt
* Thực tế tỉ lệ sinh con của phụ nữ rất cao
-> Mỗi gia đình có 1-2 con là rất khó khăn.
- Châu Á, châu Phi là những nước chậm phát triển nhưng dân số lại tăng nhanh
- Tăng dân số là kìm hãm sự phát triển XH, là nguyên nhân dẫn đến đói nghèo lạc hậu.
→ Quan hệ mật thiết
-> Cảnh báo nguy cơ bùng nổ dân số.
- Lí lẽ đơn giản, chứng cớ đầy đủ - Vận dụng các phương pháp thuyết minh như: thống kê, so sánh, phân tích
khủng!
*Gợi ý:
(?) ý nghĩa câu chuyện có liên quan gì đến vấn đề mà tác giả muốn nói tới ?
(?) Mục đích tác giả kể câu chuyện là gì?
- Báo động về nguy cơ bùng nổ và gia tăng dân số của thế giới, nhất là các nước chậm phát triển.
- Thấy được tốc độ tăng ghê gớm của số lượng hạt thóc (theo cấp số nhân) -> lập phép so sánh liên tưởng đến vấn đề trọng tâm mà người viết muốn nêu lên... Kích thích sự tò mò của người đọc, làm tiền đề cho ý trình bày tiếp theo.
GV: Con số trong bài toán cổ tăng dần theo cấp số nhân tương ứng với số người được sinh ra trên trái đất (cũng nhanh như cấp số nhân) không phải là con số bình thường mà là con số khủng khiếp
-> Gây ấn tượng về sự bùng nổ dân số.
Câu chuyện bài toán cổ và sự bùng nổ dân số giống nhau ở chỗ số thóc dùng cho các ô bàn cờ và dân số TG đều tăng theo cấp số nhân.
*- Bài toán dân số được tính toán từ một chuyện trong “kinh thánh”
- Nhìn thấy từ thực tế sinh sản của con người:
Trái đất bắt đầu chỉ có 2 người..->
đến năm 1995 có 5,63 tỉ người…đạt đến ô thứ 30 của bàn cờ.
*- Dân số thế giới cũng như số thóc trong các ô trên bàn cờ đều tăng theo cấp số nhân…(với điều kiện mỗi gia đình chỉ sinh từ 1 đến 2 con)
-> Đây là sự so sánh độc đáo, giúp người đọc hình dung một cách cụ thể sự gia tăng dân số với tốc độ chóng mặt
* Những số liệu cụ thể, khách quan về khả năng sinh nhiều con của
người phụ nữ (theo thống kê của Hội nghị Cai- rô, Ai Cập ngày 5/9/1994 ).
Cụ thể:
- Ấn Độ: 4,5 Nê- pan : 6,3 => Châu á
- Ru-an-đa: 8,1 Tan-da-ni-a: 6,7
=> Châu phi
-Man-dagat-xca: 6,6 Toàn châu Phi: 5,8
- Việt Nam: 3,7.
*Tác giả muốn khẳng định: việc hạn chế sinh đẻ (mỗi gia đình 2 con ) là rất khó -> dân số sẽ nhanh chóng vượt khỏi tầm kiểm soát của con người.
*-> Là 2 châu lục trên thế giới có tỉ lệ tăng dân số cao nhất, là nước chậm phát triển về kinh tế - XH.
*Sự phát triển dân số nhanh (bùng nổ dân số) -> nghèo nàn, lạc hậu, kinh tế kém phát triển, văn hoá giáo dục không được nâng cao
Gia tăng dân số tỉ lệ thuận với sự nghèo khổ, lạc hậu đói rách. Tỉ lệ nghịch với sự phát triển kinh tế Vhoá XH. => đó là mối quan hệ nhân quả tác động qua lại “khi kinh tế, VH, GD kém phát triển thì càng không thể khống chế được bùng nổ dân số.”
- ô nhiễm môi trường, môi trường thiếu làn mạnh...
GV: Sự phát triển dân số nhanh, mất cân đối sẽ ảnh hưởng đến tương lai của dân tộc và nhân loại.
*- Lí lẽ đơn giản, chứng cớ đầy đủ - Vận dụng các phương pháp thuyết minh như: thống kê, so sánh, phân tích
Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn đáp án.
NV2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Tại sao nói ở phần cuối tác giả nêu ra đáp án của bài toán dân số? Đáp án đó là gì?
3.3. Lời kêu gọi
- Con đường tồn tại và phát triển của nhân loại là phải sinh đẻ có kế hoạch.
-> Hạn chế sự bùng nổ và gia tăng
? Theo tác giả, muốn tồn tại phải làm ntn?
? Qua đây em thấy tác giả có thái độ như thế nào về dân số kế hoạch hoá gia đình?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.
*Đất đai không sinh thêm, con người lại nhiều lên gấp bội -> Đó là tình trạng đáng lo ngại “Đừng để cho mỗi con người trên trái đất này chỉ còn diện tích 1 hạt thóc, ...đi đến ô 64 càng dài lâu hơn, càng tốt” -> Nếu con người cứ sinh sôi theo cấp số nhân thì sẽ không còn đất để sống ->
Muốn có đất sống, muốn tồn tại phải sinh đẻ có kế hoạch.
GV: Hướng vào chủ đề của bài toán dân số, tác giả nâng cao tầm quan trọng của bài toán dân số bằng câu độc thoại của nhân vật nổi tiếng trong vở kịch của Sêch-xpia với nỗi dằn vặt của con người thời phục hưng: Tồn tại hay không tồn tại...
*-> Đi đến ô 64 càng dài lâu hơn.
Tức là phải hạn chế sự bùng nổ và gia tăng dân số.
*Tác giả nhận thức rõ vấn đề gia tăng dân số và hiểm hoạ của nó -> có trách nhiệm với đời sống cộng đồng, trân trọng cuộc sống tốt đẹp của con người.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn đáp án.
dân số.
Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết
a) Mục tiêu: HS tổng kết vè nội dung-ý nghĩa và nghệ thuật trong tác phẩm.
b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Nắm rõ thông tin về tác phẩm.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Sức thuyết phục của văn bản này là gì?
?) Văn bản đem lại cho em những hiểu biết gì về vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình?
? Ý nghĩa VB?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.
* Cách lập luận hấp dẫn khiến người đọc phải suy nghĩ, liên tưởng
+ Tiền đề vững chắc, Số liệu cụ thể, rõ ràng
+ So sánh hợp lý, bất ngờ
+ Các luận điểm liên kết hướng về chủ đề cần nói tới
=> Từ câu chuyện về 1 bài toán cổ về cấp số nhân, Tác giả đưa ra những con số buộc người đọc phải liên tưởng suy ngẫm về sự gia tăng dân số đáng lo ngại trên thế giới: Đất đai không sinh thêm, con người lại nhiều lên gấp bội -> Nếu không hạn chế gia tăng dân số thì con người tự làm hại chính mình. Hạn chế gia tăng dân số là đòi hỏi sống còn của nhân loại.
* Gia tăng dân số -> cuộc sống đói nghèo, lạc hậu -> hạn chế gia tăng dân số là đòi hỏi sống còn của nhân loại.
* Văn bản nêu lên vấn đề thời sự của đời sống hiện đại: Dân số và tương lai của dân tộc, nhân loại.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Giáo viên nhận xét, đánh giá
4.1. Nghệ thuật
- Sử dụng kết hợp các phương pháp so sánh, dùng số liệu, phân tích.
- Lập luận chặt chẽ.
- Ngôn ngữ khoa học, giàu sức thuyết phục.
4.2. Nội dung- Ý nghĩa VB:
* Nội dung
- Câu chuyện cổ về hạt thóc trên bàn cờ đã làm sáng tỏ hiện tượng tốc độ gia tăng vô cùng nhanh chóng của dân số thế giới.
- Thực trạng tình hình dân số thế giới và Việt Nam; sự phát triển nhanh và mất cân đối sẽ ảnh hưởng đến tương lai của dân tộc và nhân loại.
- Giải pháp: không có cách nào khác, phải hành động tự giác hạn chế sinh đẻ để làm giảm sự bùng nổ và gia tăng dân số.
* Ý nghĩa VB:
- Văn bản nêu lên vấn đề thời sự của đời sống hiện đại: Dân số và tương lai của dân tộc, nhân loại.
4.3. Ghi nhớ (122)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Hs nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức
b) Nội dung: HS sử dụng khả năng đọc của mình để thực hiện nhiệm vụ GV đưa ra.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành nhiệm vụ được giao
d) Tổ chức thực hiện:
? Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về tình hình tăng dân số hiện nay?
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập c) Sản phẩm: Đáp án của HS
d) Tổ chức thực hiện:
? Dân số tăng nhanh ảnh hưởng con người ở những phương diện nào?
Chỗ ở, môi trường, việc làm, giáo dục -> đói nghèo, bệnh tật, lạc hậu ->
hạn chế sự phát triển của giáo dục -> Tăng nhanh dân số -> nghèo nàn lạc hậu..
Hướng dẫn bài tập về nhà
* Đối với bài cũ:
- Tìm hiểu, nghiên cứu tình hình dân số của địa phương, từ đó đề xuất giải pháp cho vấn đề này.
* Chuẩn bị bài mới: Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm:
+ Phân tích ngữ liệu SGK
+ Tìm hiểu bài tập phần luyện tập
+ Tìm hiểu công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm trong các đoạn trích?
+ Ý nghĩa của các đoạn văn như thế nào khi ta bỏ dấu ngoặc đơn hoặc dấu hai chấm.
+ Viết đoạn văn về sự cần thiết phải hạn chế sự gia tăng dân số, trong đoạn văn có dùng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 49
Tiếng Việt:
DẤU NGOẶC ĐƠN, DẤU HAI CHẤM I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thấy được công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.
- Nắm được cách dùng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm khi viết.
- Vận dụng được kiến thức giải quyết các bài tập 2. Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân.
- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức sử dụng dấu ngoặc đơn dấu hai chấm đúng ngữ pháp.
- Có ý thức học tập, tự giác, tích cực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên:
+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.
+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học (bảng phụ, phiếu học tập), Cuốn Từ vựng ngữ nghĩa Tiếng việt.
- Học sinh:
+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.
+ Soạn bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài
b) Nội dung: HS vận dụng vào kiến thức hiểu biết của mình để trả lời.
c) Sản phẩm:HS hoàn thành nhiệm vụ.
d) Tổ chức thực hiện:
Gv chiếu câu sau lên bảng:
"Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học."
(Tôi đi học của tác giả Thanh Tịnh)
Chỉ ra những dấu câu đặc biệt trong câu trên
Vậy người ta sử dụng dấu :, () ở trong để làm gì? Công dụng của chúng ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu Tìm hiểu về dâu ngoặc đơn.
a) Mục tiêu: HS tìm hiểu dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.
b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành nhiệm vụ.
d) Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Dấu ngoặc đơn trong những ví dụ đó được dùng để làm gì?
? Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn đi thì nghĩa cơ bản của những đoạn trích trên có thay đổi không? Vì sao?
? Như vậy dấu ngoặc đơn có công dụng như thế nào?
? Đọc ghi nhớ SGK/ T134.
Bài tập nhanh: Bảng phụ
? Phần nào sau đây có thể cho vào dấu ngoặc đơn? Tại sao ?
a/ Nam, lớp trưởng lớp 8A, có giọng hát rất hay.
b/ Bộ phim “Em bé Hà Nội”, do nghệ sĩ Lan Hương đóng vai chính, rất hay.
c/ Mùa xuân, mùa đầu tiên của 1 năm, cây cối xanh tươi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời Bước 3: Báo cáo, thảo luận: