F. Thiết kế tiến trình dạy học
I. Ôn tập ngôi kể
1. Ngôi thứ nhất
- Xưng tôi (chúng tôi...):
người kể ra những gì mình trực tiếp nghe, nhìn, trải qua.
- Trực tiếp bộc lộ cảm xúc, ý nghĩ của mình
- Tác dụng: tính chân thực, độ tin cậy cao
-> mang tính chủ quan.
2. Ngôi thứ ba
- Gọi các nhân vật bằng tên gọi. có thể kể tất cả.
- không trực tiếp bộc lộ ý nghĩ, cảm xúc mà nhờ nhân vật biểu lộ.
- Tác dụng: Người kể có thể linh hoạt thông qua nhiều mối quan hệ diễn ra với nhân vật -> mang tính khách quan, dễ thuyết phục.
3. Thay đổi ngôi kể
- Làm thay đổi điểm nhìn đối với sự vật, nhân vật.
- Tăng tính sinh động, phong phú khi miêu tả sự vật, sự việc, con người.
=> Tuỳ cốt chuyện cụ thể để người ta lựa chọn ngôi kể phù hợp.
- Người kể dường như biết tất cả nhưng thường để sự việc khái quát nói lên, không trực tiếp bộc lộ ý nghĩ, cảm xúc mà nhờ nhân vật biểu lộ.
- Tác dụng: mang tính khách quan, dễ thuyết phục
5.
- Văn bản: “Tức nước vỡ bờ”, “Đánh nhau với cối xay gió”, “Chiếc lá cuối cùng”.
6.
- Cũng có thể trong 1 truyện người ta dùng nhiều ngôi kể khác nhau để đối chiếu sự việc, nhân vật ở nhiều điểm nhìn khác nhau.
-> Làm tăng tính sinh động phong phú khi miêu tả sự vật, sự việc, con người. Để sự việc và nhân vật hiện ra dưới nhiều góc độ, làm cho câu chuyện sinh động và sâu sắc.
VD: VB “Hai cây phong”
Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn đáp án.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Hs nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức
b) Nội dung: HS sử dụng khả năng đọc của mình để thực hiện nhiệm vụ GV đưa ra.
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi của GV d) Tổ chức thực hiện:
? Chỉ rõ các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn? Nêu tác dụng?
+ Biểu cảm:
∙ Van xin, nín nhịn: Cháu van ông
∙ Bị ức hiếp phẫn nộ: Chồng tôi đau, …
∙ Căm thù vùng lên: mày trói ... xem + Miêu tả:
Chị Dậu xám mặt; sức lẻo khẻo của anh chàng nghiện… người đàn bà lực điền…
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập c) Sản phẩm: Đáp án của HS
d) Tổ chức thực hiện:
?Luyện nói với đề bài sau: Việc sử dụng bao bì nilon gây nguy hại với môi trường nước"
Hướng dẫn HS về nhà
* Đối với bài cũ:
- Tập nói ở nhà đối với các đề còn lại.
* Đối với bài mới: Chuẩn bị bài mới: Câu ghép.
? Đặc điểm của câu ghép?
? Tìm đọc và phân tích ngữ liệu SGKTR 111?
? Tìm hiểu cách nối các về câu?
? Tìm hiểu các bài tập phầ Luyện tập SGK Tr 113?
PHỤ LỤC BIỂU ĐIỂM THI NÓI
PHIẾU CHẤM ĐIỂM THI NÓI CỦA TÔ ……
Họ và tên Điểm nội dung
Điểm hình thức Lời giới
thiệu (1đ)
Ngữ điệu (1đ)
Cử chỉ (1đ)
Diễn đạt (2 đ) PHIẾU CHẤM ĐIỂM THI NÓI
Họ và tên Điểm nội dung
Điểm hình thức Lời giới
thiệu (1đ)
Ngữ điệu (1đ)
Cử chỉ (1đ)
Diễn đạt (2 đ) Lưu ý :
- Nội dung: Chính xác , đầy đủ (5 điểm).
- Hình thức:
- Có lời giới thiệu, lời chào. ( 1đ ) - Nói chứ không phải đọc. ( 1đ ) - Chú ý đến người nghe. ( 1 đ ) - Các ý liên kết, mạch lạc. ( 1đ ) - Diễn đạt trôi chảy. ( 1 đ ) Tiết: 40
Tiếng Việt:
CÂU GHÉP I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nắm được chắc chắn đặc điểm của câu ghép.
- Thành thạo cách nối các vế câu ghép.
2. Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản bản thân.
- Năng lực hợp tác: sự hợp tác giữa các cá nhân khi được giao nhiệm vụ thảo luận nhóm.
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt; trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về cahs sử dụng câu ghép.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: tìm hiểu, thu thập tư liệu... về kiểu câu ghép.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục lòng yêu thích, khám phá sự phong phú của Tiếng việt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên:
+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.
+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học.
2. Chuẩn bị của học sinh:
+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài
b) Nội dung: HS vận dụng vào kiến thức hiểu biết của mình để trả lời.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành nhiệm vụ.
d) Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu học sinh ôn lại kiến thức về câu đơn bình thường, câu đơn có thành phần được mở rộng. => Dẫn vào bài.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm và cách nối câu ghép:
a) Mục tiêu: HS tìm hiểu về đặc điểm và cách nối câu ghép.
b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Nắm rõ kiến thức về bài học.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH SẢN
PHẨM DỰ KIẾN NV1
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV treo( chiếu) bảng phụ Nhóm/
câu
Phân tích cụm C- V
So sánh mối quan hệ giữa các cụm
chủ vị
Kiểu câu ( theo cấu tạo
ngữ pháp) N1-
Câu 1
3 cụm C – V + 1 cụm lớn
+ 2 cụm nhỏ (nằm trong VN)
-> Câu đơn MRTP
N2- Câu 2
1 cụm C – V Câu đơn
N3- Câu 3
3 cụm C – V Ngang hàng, không bao chứa nhau.
Câu ghép
Nhóm 1- Câu 1:
Tôi // quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy/ nảy nở trong lòng tôi
CN VN c1 v1 như mấy cành hoa tươi / mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.
c2 v2 Nhóm 2- Câu 2:
Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ