Tác hại của việc dùng bao ni lông và biện pháp hạn chế sử

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 KÌ 1_ 5512 (Trang 186 - 192)

F. Thiết kế tiến trình dạy học

II. Đọc - hiểu văn bản

3.2. Tác hại của việc dùng bao ni lông và biện pháp hạn chế sử

a. Tác hại

* Với môi trường: bởi đặc tính không phân hủy của plastic (nguyên

Câu 1: Hãy cho biết bao bì ni lông có tác hại như thế nào đến môi trường.

(Dãy bàn 1)

Câu 2: Nêu tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông đối với con người.

(Dãy bàn 2)

Câu 3: Vứt bao bì ni lông bừa bãi, ảnh hưởng gì đến quang cảnh, đô thị,

… (Dãy bàn 3)

? Hãy chỉ rõ việc dùng bao ni lông gây nguy hại lớn ở những phương diện nào ? (ảnh hưởng đến môi trường và sức khoẻ con người).

? Nguyên nhân cơ bản khiến bao bì nilong có thể gây nguy hại cho môi trường gì?

? Em hiểu phân hủy là hiện tượng như thế nào?

? Em hiểu plastic là gì?

? Em hãy làm một bài toán nhanh: 1 ngày, 1 gia đình ở VN chỉ sử dụng một bao ni lông thì cả nước sẽ có bao nhiêu túi ni lông vứt vào môi trường trong một ngày? 1 năm?

Chúng ta cùng tìm hiểu khi bao bì ni lông biến thành rác thải gây hại gì cho môi trường.

? Chúng gây ảnh hưởng gì cho thực vật?

? Dựa vào kiến thức Sinh học, em hãy phân tích cụ thể những tác hại của túi nilông đối với thực vật? (vì sao nói nó cản trở quá trình sinh trưởng của các loài thực vật, cản trở sự phát triển của cỏ?)

? Túi nilong còn gây hại gì cho môi trường nữa?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Học sinh đại diện lên trình bày kiến thức và tranh ảnh sưu tầm về tác hại của túi ni lông.

1. Tính không phân hủy của plastic.

2.Hiện tượng một chất phân thành nhiều chất khác nhau, không còn tính

nhân cơ bản).

+ Lẫn vào đất -> cản trở thực vật phát triển -> gây xói mòn.

+ Vứt xuống cống -> tắc cống ->

ngập lụt.

+ Trôi ra biển -> chết sinh vật.

=> ảnh hưởng nghiêm trọng tới thực vật, động vật, ô nhiễm môi trường sống.

* Với con người:

+ cống tắc -> muỗi -> dịch bệnh.

+ ni lông màu -> ô nhiễm thực phẩm.

-> hại cho não, ung thư phổi.

+ Đốt ni lông -> ngộ độc, khó thở, giảm miễn dịch, dị tật,...

=> Gây nguy hiểm nghiêm trọng tới sức khoẻ con người.

- NT:

+ sử dụng phép liệt kê

+ lí lẽ phân tích thực tế, khoa học

=> vấn đề khoa học sáng rõ, dễ hiểu, thuyết phục.

-> túi ni lông ảnh hưởng trực tiếp, nghiêm trọng đến mọi lĩnh vực của cuộc sống.

b. Các biện pháp giải quyết:

- Giảm tải tối đa việc dùng bao bì ni lông.

- Tuyên truyền, vận động mọi người...

=> thuyết phục, khả thi, hữu hiệu cho viêc bảo vệ môi trường.

- Từ “Vì vậy” liên kết hai phần tác hại và giải pháp.

-> Lập luận chặt chẽ.

chất ban đầu.

3. Chất dẻo, gọi chung là nhựa.

=> Túi ni lông được sản xuất từ hạt nhựa và nhựa tái chế. Chúng không thể bị các côn trùng hoặc mầm sống khác phân hủy như các chất thải khác:

cuống rau, vỏ quả, giấy,…

4. Theo số liệu của cục Thống kê thì có khoảng 25 triệu hộ gia đình ở Việt Nam).

- 25 triệu/ 1 ngày; 9,125 tỉ / 1 năm GV: Nếu như không bị tiêu hủy (như đốt), bao ni lông có thể tồn tại 20 ->

5000 năm.

5. Cản trở quá trình sinh trưởng của các loài thực vật.

- Cản trở sự phát triển của cỏ -> xói mòn.

6. Túi ni lông ngăn cản quá trình quang hợp của cây, cỏ. Lá cây không tiếp xúc được với ánh sáng mặt trời, không thực hiện được quá trình quang hợp nên ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng.

7. Làm tắc đường thoát nước, tăng khả năng ngập lụt.

- Trôi ra biển, sinh vật chết vì nuốt phải (tranh ảnh)

Bước 4: Kết luận, nhận định:

-Giáo viên nhận xét, đánh giá NV3

Yêu cầu hs đọc đoạn 4 SGK.

? Việc hàng triệu túi ni lông vứt bừa bãi khắp nơi như thế còn ảnh hưởng thế nào với môi trường?

? Em hãy khái quát về mức độ bao bì ni lông gây hại cho môi trường sống?

? Bao bì nilong gây nguy hại như thế nào đối với sức khỏe con người?

? Bao bì nilong khi bị đốt thải ra các chất gì? Slide 11

? Em hiểu gì về chất đi-ô-xin?

? Tác giả đã dùng phương pháp nào sau đây để nêu tác hại của bao bì ni lông?

? Tác dụng của các thuyết minh đó?

? Sau khi tìm hiểu những thông tin này, em đánh giá chung gì về hiểm họa của việc dùng bao bì ni lông?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

-HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.

1. Mất mỹ quan môi trường.

2. Chuyển ý: Không chỉ gây tác hại cho môi trường mà túi ni lông còn trực tiếp gây ảnh hưởng đến con người.

3. Tác hại tới sức khỏe con người:

+ Cống bị tắc nghẽn → muỗi phát sinh, lây truyền dịch bệnh.

Kiến thức về Y học:

GV: Muỗi khiến 40% dân số thế giới có nguy cơ bị sốt xuất huyết. Muỗi truyền các bệnh tử vong cho trẻ em (đặc biệt là căn bệnh viêm não Nhật Bản.) Vì thế, muỗi là một trong những loài nguy hiểm nhất trên Trái đất.

+ Nếu đựng thực phẩm vào bao ni lông màu → làm ô nhiễm thực phẩm do chứa các kim loại chì, ca-đi- mi gây tác hại cho não và gây ung thư phổi (vì khi sản xuất người ta đưa vào một số phụ gia rất độc hại).

Tích hợp kiến thức Hóa học:

GV: Mở rộng: Rác đựng trong các túi ni long buộc kín sẽ khó phân hủy và sinh ra các chất NH3, CH4, H2S là những chất độc hại.

NH3: Amoniac, là chất khí độc, có mùi khai.

CH4: Khí Metan, có nhiểu trong các hầm lò.

H2S: Hidro Sunfua, có mùi trứng thối độc.

4. Thải ra khí rất độc, đặc biệt là chất đi-ô-xin.

5. đi-ô-xin: chất rắn, không màu, rất độc, chỉ cần một lượng nhỏ cũng đủ nguy hiểm.

GV: Đi-ô-xin gồm 419 chất hóa học trong đó có 29 chất đặc biệt nguy hiểm.

6. Gây ngộ độc, ngất, khó thở, nôn ra máu, ảnh hưởng đến tuyến nội tiết, giảm khả năng miễn dịch, rối loạn chức năng, gây dị tật bẩm sinh cho trẻ sơ sinh.

7. Slide 12

Liệt kê + phân tích => kết hợp liệt kê các tác hại của việc dùng bao bì nilông; phân tích cơ sở thực tế và khoa học của những tác hại đó.

8. Vừa mang tính khoa học, vừa mang tính thực tiễn, sáng rõ, ngắn gọn nên dễ hiểu, dễ nhớ.

9. Dùng bao bì ni lông bừa bãi sẽ gây ra những tác hại trực tiếp cho cuộc sống của động vật, thực vật, gây ra ô nhiễm môi trường phát sinh nhiều bệnh hiểm nghèo có thể làm chết người.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

-Giáo viên nhận xét, đánh giá

* GV bình: Việc phát minh ra chất dẻo hoá học trên là một thành tựu lớn của con người, nâng cao chất lượng cuộc sống. Nhưng chính con người lại sử dụng 1 cách tuỳ tiện khiến bao bì ni lông trở thành mối nguy hại cho môi trường và sức khoẻ của chính con người, theo kiểu “gậy ông lại đập lưng ông”.

=> Chuyển sang phần giải pháp cho việc sử dụng bao ni lông.

NV4

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Slide 14

Em hãy liên hệ thực tế ngoài SGK:

? Theo em, có những cách nào để xử lí bao bì ni lông? Đánh giá gì về từng phương pháp đó?

? Bài viết đã đề xuất những giải pháp nào để giảm những tác hại trên?

? Các biện pháp đó có thuyết phục và khả thi không?

? Theo em, từ “vì vậy” ở phần này có tác dụng gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh thảo luận nhóm 2 phút Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

-HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.

1.Có 3 cách sau:

- Chôn lấp - Đốt

- Tái chế.

* Chôn lấp: việc này gặp phải rất nhiều bất tiện và gây nên những tác hại như đã nói ở trên (do đặc tính khó phân hủy của plastic.)

* Đốt: sẽ sinh ra những tác hại cực kì nguy hiểm như văn bản đã nêu.

* Tái chế:

- Người ta ít thu gom bao ni lông vì chúng quá nhẹ (khoảng 1000 bao mới được 1 kg).

- Giá thành tái chế quá đắt, gấp 20 lần sản xuất một bao bì mới.

- Các con-ten-nơ đựng bao vì ni lông cũ để tái chế rất dễ bị ô nhiễm. Nếu sơ ý để bao bì ni lông cũ còn sót vài cuống rau đi tái chế là có thể làm cho tất cả một con-ten-nơ chở bao bì nilong phải hủy bỏ.

Slide 15

GV: -> Như vậy việc xử lí vấn đề này rất nan giải không riêng gì ở Việt Nam mà ở tất cả các nước. Để giải quyết triệt để bao bì nilong là việc chưa làm được mà trước mắt là hạn chế tác hại đó.

2.-> 4 giải pháp: về cơ bản là 2 ý:

- Giảm tối đa việc dùng bao ni lông:

Thay đổi thói quen sử dụng, giảm thiểu chất thải bằng cách giặt phơi khô dùng lại; Không dùng khi không cần thiết.

+ Sử dụng túi giấy, lá để đựng.

- Tuyên truyền cho mọi người biết tác hại của việc dùng bao bì ni lông.

Slide 16

3.- Thuyết phục và khả thi vì nó chủ yếu tác động vào ý thức người sử dụng, dựa trên nguyên tắc phòng tránh, giảm thiểu việc sử dụng bao bì ni lông bằng nhiều cách.

4.- Để liên kết 2 phần (2 ý): Tác hại và giải pháp.

-> làm cho lập luận chặt chẽ, hợp lí, dễ hiểu.

=> Trong khi loài người chưa loại bỏ được hoàn toàn bao bì ni lông, tức chưa có giải pháp thay thế, thì chỉ có thể đề ra các biện pháp hạn chế việc dùng bao bì ni lông. Và các biện pháp hạn chế mà văn bản đã đề xuất rất hợp tình, hợp lí và có tình khả thi.

Cho nên: Giải pháp hạn chế tối đa dùng bao ni lông là hữu hiệu nhất hiện nay.

GV: Văn bản kết thúc bằng lời kêu gọi mọi người. Chúng ta cùng tìm hiểu lời kêu gọi đó.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

-Giáo viên nhận xét, đánh giá Nv5

HS đọc phần cuối Slide 17.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

?) Nhận xét giọng điệu ở 3 câu kết?

? Phần kết, người viết đã đưa ra lời kêu gọi bằng nghệ thuật gì (kiểu câu, từ ngữ)?

? Nếu thay từ “hãy” bằng từ “phải’ thì lời kêu gọi đó có thay đổi gì không?

? Tại sao câu cuối cùng của văn bản lại được in hoa và đặt trong dấu ngặc kép?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

-HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.

1.Mạnh mẽ, cứng cỏi, vang ngân 2.-> Câu cầu khiến, điệp từ “hãy”.

3. Từ “phải” mang tính mệnh lệnh khô khan, khó tiếp nhận hơn.

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 KÌ 1_ 5512 (Trang 186 - 192)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(295 trang)
w