Nhóm 3: Cho nhóm từ : mập, gầy, cao,
II. Đọc - hiểu văn bản
2. Kết cấu, bố cục
3.4. Ý nghĩa nhan đề: Tức nước vỡ bờ
? Em hiểu gì về nhan đề " Tức nước vỡ bờ " ? Tác giả biên soạn sách đặt tên như vậy có thoả đáng không? Vì sao
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra câu trả lời và ghi ra giấy nháp.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS đứng tại chỗ trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.
*- Tức nước vỡ bờ là kinh nghiệm dân gian được đúc kết ở đó.
- Ngòi bút hiện thực Ngô Tất Tố đã phản ánh đúng hiện thực xã hội: có áp bức có đấu tranh và sức mạnh to lớn của những người nông dân.
- Cảnh tức nước vỡ bờ trong đoạn trích đã dự báo cơn bão táp cách mạng của quần chúng nông dân nổi dậy sau này.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Chân lí dân gian: Có áp bức, có đấu tranh
- Chân lí cuộc sống: Con đường của quần chúng bị áp bức chỉ có thể là con đường đấu tranh tự giải phóng, không có con đường nào khác
-> Dự báo cơn bão táp mạng của quần chúng nhân dân sau này.
Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết
a) Mục tiêu: Học sinh biết cách tổng kết văn bản
b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ, trả lời ra giấy nháp.
c) Sản phẩm: Đáp án của HS d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN NV1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Với hai nhân vật tiêu biểu: Tên cai lệ và hình ảnh chị Dậu, em có nhận xét gì về nghệ thuật khắc hoạ nhân vật của tác giả
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.
* Bằng ngòi bút hiện thực sinh động, khắc hoạ nhân vật rõ nét.
+ Nhân vật tên cai lệ được miêu tả nổi bật từ giọng quát thét hống hách đến những lời xỏ xiên đểu cáng, hành động hung hãn, "giọng khàn khàn vì hút nhiều xái cũ" , thân hình "lẻo khẻo" vì nghiện ngập đến tư thế "ngã chỏng quèo" mà miệng vẫn còn "nham nhảm thét trói" -> Tất cả đều làm nổi bật hình ảnh đầy ấn
4. Tổng kết 4.1. Nghệ thuật
- Tạo tình huống truyện có tính kịch tức nước vỡ bờ.
- Kể chuyện, miêu tả nhân vật chân thực, bình dị, sinh động (ngoại hình, ngôn ngữ, hành động, tâm lí...)
tượng về một tên tay sai trắng trợn, tàn ác, đểu giả, đê tiện.
+ Nhân vật chị Dậu: Mọi hành động, lời lẽ, cử chỉ đều thể hiện sự nhất quán khá đa dạng: vừa van xin thiết tha lễ phép, vừa ngỗ nghịch "đanh đá" quyết liệt, vừa chan chứa tình yêu thương vừa ngùn ngụt căm thù...
* Sử dụng lời ăn tiếng nói bình dị, sinh động của đời sống hàng ngày. Mỗi nhân vật đều có
"ngôn ngữ riêng" để bộc lộ tính cách.
+ Tên cai lệ: thô lỗ, đểu cáng
+ Chị Dậu: thiết tha, mềm mỏng khi van xin trình bày và đanh thép quyết liệt khi liều mình cự lại; lời lẽ bà hàng xóm thì thật thà, hiền hậu.
NV2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Em hiểu gì về cái tên “tức nước vỡ bờ” của văn bản?
Thể hiện quy luật của cuộc sống: có áp bức, có đấu tranh.
? Nêu ý nghĩa của văn bản?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn đáp án.
4.2. Nội dung – ý nghĩa
* Nội dung:
- Vạch trần bộ mặt tàn ác bất
nhân của xã hội thực dân phong kiến đã đẩy người nông dân vào tình cảnh vô cùng cực khổ.
- Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân,vừa giầu tình yêu thương vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ.
* Ý nghĩa:
- Tác phẩm phản ánh thực về sức phản kháng mãnh liệt chống lại áp bức của những
người nông dân hiền lành chất phác.
4.3. Ghi nhớ C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc diễn cảm văn bản.
b) Nội dung: Đọc diễn cảm 4 phân vai: Chị Dậu, anh Dậu, Cai lệ, người nhà lý trưởng.
c) Sản phẩm: HS đọc đoạn văn d) Tổ chức thực hiện:
Đọc diễn cảm 4 phân vai: Chị Dậu, anh Dậu, Cai lệ, người nhà lý trưởng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.
b) Nội dung: thảo luận nhóm
c) Sản phẩm: Kết quả của HS d) Tổ chức thực hiện:
? Có nhà phê bình nhận xét: “ Tên cai lệ giống như 1 Rôbốt, một công cụ bằng sắt tàn bạo...” Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao ?
Thảo luận nhóm bàn: 2p- trình bày.
=> Mặc cho chị Dậu phân bua giãi bày, van xin. Mặc cho anh Dậu rũ rượi như 1 xác chết, Hắn cũng không hề bận tâm hay động lòng, hắn cứ nhảy vào hung hãn thô tục, đánh đấm... hắn không có tình người. Không có tính người…, là cái máy của chế độ thực dân phong kiến.
Hướng dẫn về nhà
* Đối với bài cũ:
- Học kĩ nội dung bài học
- Đọc diễn cảm đoạn trích (chú ý giọng điệu, ngữ điệu của nhân vật, nhất là sự thay đổi trong ngôn ngữ đối thoại của nhân vật chị Dậu).
* Đối với bài mới: Chuẩn bị bài: Lão Hạc
- Đọc ví dụ tìm hiểu các đoạn văn xét về hình thức và nội dung.
- Bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục.
- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 9, 10 Văn bản:
LÃO HẠC (Tiết 1)
- Nam Cao – I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nắm được nhân vật, sự kiện cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực.
- Nắm được sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn.
- Thấy được tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc họa hình tượng nhân vật.
2. Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân.
- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học.