Sử dụng tình thái từ

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 KÌ 1_ 5512 (Trang 116 - 120)

G: Các từ “à, đi, thay, ạ” ⭢ tình thái từ

II. Sử dụng tình thái từ

SGK/T81

- à? -> hỏi, thân mật – ngang hàng.

- ạ? -> hỏi, kính trọng – trên hàng.

- nhé! -> cầu khiến, thân mật – ngang hàng.

- ạ! -> cầu khiến, kính trọng – trên hàng.

-> Phù hợp với quan hệ xã hội, thứ bậc, tình cảm tuổi tác… (hoàn cảnh giao tiếp).

2. Ghi nhớ: SGK - Tr. 81

chi tiết ảo lủng củng ước mơ thiện thắng ác, chính nghĩa thắng.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Giúp học sinh thực hành làm các bài tập, rèn kĩ năng.

b) Nội dung: HS sử dụng khả năng của mình để thực hiện nhiệm vụ GV đưa ra.

c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi của GV d) Tổ chức thực hiện:

? Đọc bài tập 2

? Bài tập yêu cầu chúng ta phải làm gì?

? Giải thích ý nghĩa của các tình thái từ?

Hoạt động cá nhân.

Bài 3: Làm vào phiếu học tập. Thu 10 bài chấm điểm, đọc trước lớp 1 bài chữa.

Đặt câu.

- Bạn ấy đang khoẻ đấy!

- Tôi phải giải bằng được bài toán ấy chứ lỵ!

- Con đành ăn cơm cho xong vậy!

* Đặt câu: Chú ý phân biệt tình thái từ với quan hệ từ, chỉ từ, đại từ.

? Đọc bài tập 4 và nêu yêu cầu của bài tập?

? Đặt câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn phù hợp với những quan hệ xã hội sau?

Trò chơi Ai nhanh hơn.

Mỗi tổ đặt 1 câu, bạn nào đặt câu nhanh và đúng sẽ chiến thắng trong tổ.

Gợi ý: Trong câu hỏi, cần xác định 2 thành phần ý nghĩa: nội dung điều muốn hỏi; ý hỏi và sự thể hiện quan hệ giữa người hỏi và người được hỏi.

? Đọc bài tập 5 và nêu yêu cầu của bài tập.

? Tìm tình thái từ trong tiếng địa phương em hoặc tiếng địa phương khác?

Gợi ý: Dùng phương pháp đối chiếu, so sánh tình thái từ toàn dân với tình thái từ địa phương để tìm.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn

b) Nội dung: ?Vẽ sơ đồ tư duy bài học:

c) Sản phẩm: Đáp án của HS d) Tổ chức thực hiện:

?Vẽ sơ đồ tư duy bài học?

. Hướng dẫn về nhà

* Đối với bài cũ:

- Học thuộc các ghi nhớ.

- Hoàn thành các bài tập.

- Giải thích ý nghĩa của tình thái từ trong văn bản “Đánh nhau với cối xay gió”.

- Tìm thêm một số ví dụ và tình huống giao tiếp có sử dụng tình thái từ.

- Vận dụng kiến thức đã học để nhận biết trợ từ, thán từ trong văn bản tự chọn.

- Viết 1 đoạn văn có sử dụng trợ từ, thán từ và tình thái từ.

* Đối với bài mới: Soạn bài Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.

- Những yếu tố cần thiết để xây dựng đoạn văn tự sự là gì?

- Vai trò của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong đoạn văn tự sự?

- Quy trình xây dựng đoạn văn tự sự gồm mấy bước? Nhiệm vụ của mỗi bước là gì?

- Thực hiện các nội dung câu hỏi trong sách giáo khoa.

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết:26

Tập làm văn:

LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Nhận diện được các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự.

- Vận dụng kiến thức về các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự, thực hành viết đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm.

2. năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân, ra quyết định: sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự.

- Năng lực giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự.

3. phẩm chất: Giáo dục lòng yêu thích các văn bản tự sự.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên:

+ Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học (máy chiếu).

2. Chuẩn bị của học sinh:

+ Đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan.

+ Soạn bài và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

a) Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập

b) Nội dung: HS vận dụng vào kiến thức hiểu biết của mình để trả lời.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành nhiệm vụ.

d) Tổ chức thực hiện:

Ở lớp 6, 7, văn miêu tả, biểu cảm, tự sự được giới thiệu tách rời như những phương thức biểu đạt độc lập nhằm giúp các em nắm chắc từng phương thức. Tuy nhiên, trong thực tế, một văn bản thường là sự kết hợp nhiều phương thức khác nhau để làm cho văn bản thêm sinh động. Vì vậy, trong văn tự sự, ngoài yếu tố kể là chính còn cần phải kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm thì câu chuyện mới hay và đi vào lòng người.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu từ sự việc và nhân vật đến đoạn văn tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm.

a) Mục tiêu: Trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/ vấn đề nêu ra ở hoạt động khởi động

b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT NV 1:HS quan sát 3 đề bài.

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

? Những yếu tố cần thiết để xây dựng đoạn văn tự sự là gì?

? Vai trò của yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự?

? Qui trình xây dựng đoạn văn tự sự gồm mấy bước? Nhiệm vụ của mỗi bước là gì?

? Tìm hiểu qui trình xây dựng đoạn văn (đề 1).

*Lựa chọn sự việc chính b: Giúp một bà cụ qua đường vào lúc đông người và nhiều xe cộ đi lại.

? Em sẽ lựa chọn ngôi kể như thế nào?

? Chọn ngôi thứ nhất có tác dụng gì khi kể?

? HSTB: Theo em, câu chuyện bắt đầu kể từ đâu?

? HSTB: Sau đó, câu chuyện diễn ra như thế nào?

? Kết thúc câu chuyện như thế nào?

? HSK,G: Khi làm bài, em dự định đan xen yếu tố miêu tả như thế nào?

? Khi thấy cụ già như thế, tình cảm thái độ của em như thế nào?

? Sau khi đủ các bước trên, em sẽ làm gì?

? Em hãy chốt lại các bước viết ĐV tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.

*- Sự việc: sự vật lớn - nhỏ. Cần kể rành mạch rõ ràng, có đầu, có cuối...

- Nhân vật chính: Chủ thể của hành động, chứng kiến mọi sự việc diễn ra..; ngoài ra còn có những nhân vật phụ...

*- Hình dung sự việc, làm cho sự việc trở nên dễ hiểu hấp dẫn, nhân vật chính gần gũi, sinh động hơn -> bổ trợ cho sự việc, nhân vật thêm nổi bật.

* 5 bước:

=> HS trình bày một đoạn văn -> GV nhận xét bổ sung.

*- B1: Lựa chọn sự việc chính: đối tượng là

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 KÌ 1_ 5512 (Trang 116 - 120)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(295 trang)
w