Định hướng hình thành kiến thức về nói

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 KÌ 1_ 5512 (Trang 197 - 201)

F. Thiết kế tiến trình dạy học

I. Định hướng hình thành kiến thức về nói

1. Phân tích ngữ liệu:

* Ngữ liệu 1:

- đi, chẳng còn⭢ nói về cái chết

-> Giảm nhẹ, tránh sự đau buồn.

* Ngữ liệu 2:

- Bầu sữa -> Tránh thô tục, tăng cảm giác êm dịu.

* Ngữ liệu 3:

- Con dạo này không được chăm chỉ lắm. -

> Tế nhị, nhẹ nhàng.

2. Ghi nhớ: sgk/ 108

* Lưu ý:

nói phủ định trong cặp từ trái nghĩa).

c. Ông ấy sắp chết.

-> Ông ấy chỉ nay mai thôi (dùng cách nói trống).

* Gv lưu ý hs:

Những cách nói giảm, nói tránh:

- Dùng từ đồng nghĩa (đồng nghĩa, đồng nghĩa ngữ cảnh - từ Hán Việt)

- Dùng cách nói phủ định trong cặp từ trái nghĩa.

- Dùng cách nói trống.

*GV: Khi chê trách một điều gì, để người nghe dễ tiếp nhận, người ta thường nói giảm, nói tránh bằng cách phủ định đều ngược lại với nội dung đánh giá.

VD: Bài thơ của anh dở lắm ⭢ bài thơ của anh chưa được hay lắm. nói giảm nói tránh còn nhằm tránh cảm giác nặng nề, thiếu lịch sự..

Bước 4: Kết luận, nhận định:

-Giáo viên nhận xét, đánh giá NV3

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Cho hs theo dõi tình huống:

1. Trong một cuộc họp lớp kiểm điểm bạn Hải hay đi học muộn, bạn Loan nói: “Từ nay cậu không được đi học muộn nữa vì như vậy không những ảnh hưởng đến việc rèn luyện đạo đức của bản thân cậu mà còn ảnh hưởng đến phong trào thi đua của lớp”. Bạn Trinh cho rằng Loan nói như vậy là quá gay gắt, chỉ nên nhắc nhở bạn Hải : “Cậu nên đi học đúng giờ”. Em đồng tình với ý kiến nào? Vì sao?

2. Trong khi nhận xét về những nhược điểm của các bạn với cô giáo chủ nhiệm, bạn lớp trưởng chỉ nêu như sau: “Tuần qua, một số bạn đi học không được đúng giờ lắm” Nói như vậy có nên không? Vì Sao?

-Từ 2 tình huống trên em hãy cho biết khi nào thì không nên nói giảm, nói tránh?

Em hãy đặt ít nhất là một câu sử dụng một trong các cách nói giảm nói tránh trên ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

-HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.

* Không nói giảm nói tránh khi:

- Cần phê bình nghiêm khắc, nói thẳng, nói đúng

mức độ sự thật.

- Cần thông tin chính xác, trung thực

*Hoạt động cá nhân trả lời

- Sức học của con không đựơc như bố nghĩ.

- Bạn ấy không thông minh lắm.

- Phòng học của cậu chưa được ngăn nắp lắm Bước 4: Kết luận, nhận định:

-Giáo viên nhận xét, đánh giá C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Hs nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức

b) Nội dung: HS sử dụng khả năng đọc của mình để thực hiện nhiệm vụ GV đưa ra.

c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi của GV d) Tổ chức thực hiện:

Gv hướng dẫn học sinh giải quyết các bài tập

II. Luyện tập Đọc và xác định yêu cầu của bài tập

- Hoạt động cá nhân

- 3 hs lên bảng làm bài tập: mỗi hs làm 1 phần

- Hs khác nhận xét

- Gv nhận xét chốt đáp án đúng.

Bài tập 2

Đọc và xác định yêu cầu của bài tập Gv tổ chức cho hs chơi trò chơi tiếp sức : 3 đội chơi, mỗi đội 5 hs. Lần lượt mỗi hs viết 1 câu lên bảng, đội nào xong trước và nhiều câu đúng là chiến thắng.

Bài tập 3

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập c) Sản phẩm: Đáp án của HS

d) Tổ chức thực hiện:

?Viết một đoạn văn (từ 5 đến 7 câu) về chủ đề môi trường trong đó có sử dụng biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh.

Hoạt động cá nhân viết đoạn văn vào giấy nháp Cho hs xem hướng dẫn chấm.

Trong bàn trao đổi bài cho nhau dựa vào hướng dẫn chấm để nhận xét, đánh giá cho điểm bài làm của bạn.

Vấn đáp kiểm tra bài làm của hs Hướng dẫn về nhà (2 phút )

* Đối với bài cũ

- Học thuộc phần ghi nhớ - Hoàn thành bài tập còn lại.

- Sưu tầm các đoạn văn, bài thơ có sử dụng biện pháp nói quá, nói giảm nói tránh.

- Vẽ sơ đồ tư duy chủ đề các biện pháp tu từ gồm 2 bài: Nói quá, nói giảm nói tránh.

* Hướng dẫn chuẩn bị cho bài sau:

- Ôn tập các văn bản đã học từ đầu năm để tiết sau kiểm tra 45 phút.

Cụ thể: Nắm được nội dung, ý nghĩa, nghệ thuật của vb truyện kí Việt Nam trước 1945.

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết: 39

Tập làm văn :

LUYỆN NÓI : KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Nắm chắc kiến thức về ngôi kể và tác dụng của việc thay đổi ngôi kể trong văn tự sự.

- Xác định được các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự.

- Nắm được những yêu cầu khi trình bày văn nói kể chuyện 2. Năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân.

- Năng lực giao tiếp.

3. Phẩm chất:

- HS biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở thành người chủ tương lai của đất nước.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên:

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học.

2. Chuẩn bị của học sinh:

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

b) Nội dung: HS vận dụng vào kiến thức hiểu biết của mình để trả lời.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành nhiệm vụ.

d) Tổ chức thực hiện:

Ông bà ta từng nói:

Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

Tuy lời nói chẳng mất tiền mua, nhưng để làm vừa lòng, thuyết phục được người khác thì đó là cả một quá trình học tập, đúc rút và trau dồi của bản thân mỗi người. Bài học hôm nay sẽ ít nhiều sẽ cung cấp thêm cho chúng ta

một vài kĩ năng khi giao tiếp. Đó chính là bài: Luyện nói kể chuyện theo ngôi kết hợp với miêu tả.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Hướng dẫn hs ôn tập về ngôi kể.

a) Mục tiêu :HS ôn tập lại kiến thức

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm: Nắm rõ kiến thức ôn tập d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

? Kể theo ngôi thứ nhất là kể như thế nào?

Tác dụng?

? Lấy VD về cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất?

? Kể theo ngôi thứ nhất có hạn chế gì?

? Kể theo ngôi thứ 3 là kể như thế nào? Tác dụng?

? Văn bản nào đã học được kể theo ngôi thứ 3?

? Tại sao người ta phải thay đổi ngôi kể?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.

1.

- Xưng “tôi” (chúng tôi): người kể có thể kể ra những gì mình được trực tiếp nghe, nhìn, trải qua; có thể trực tiếp bộc bạch cảm xúc, ý nghĩ của mình.

- Tác dụng: mang tính chủ quan, tính chân thực.

2.

- Văn bản: “Trong lòng mẹ”, “Hai cây phong”, “Lão Hạc”.

3.

- Không thể kể những gì mình không chứng kiến.

* GV: Trừ một số loại tự truyện, nhật kí, hồi kí thì trong tác phẩm người kể xưng

“tôi” không nhất thiết là chính tác giả.

4.

- Khi gọi các nhân vật bằng tên gọi, người kể tự giấu mình, có thể kể tất cả những gì xảy ra với nhân vật (kể cả ý nghĩ bên trong).

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 KÌ 1_ 5512 (Trang 197 - 201)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(295 trang)
w