Nhóm 3: Cho nhóm từ : mập, gầy, cao,
III. Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội
1. Phân tích ngữ liệu SGK/58
* VD: SGK/58
- mô, bầy, tui, ví, nớ hiện chừ - cá, dằm thượng, mõi.
=> Tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội.
2. Ghi nhớ : SGK/58
*- Tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết.
Đọc ghi nhớ.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn đáp án.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức, rèn kĩ năng làm bài tập liên quan đến từ ngữ địa phương.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi của GV
d) Tổ chức thực hiện:
Bài tập 1: Hoạt động nhóm ( 4 nhóm)
? Tìm một số từ ngữ địa phương nơi em ở hoặc ở vùng khác mà em biết.
Nêu từ ngữ toàn dân tương ứng?
* Trò chơi ai nhanh hơn
Đại diện nhóm trình bày bài tập.
Chốt, nhận xét.
Bài tập 2: Hoạt động cá nhân.
? Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh hoặc tầng lớp xã hội khác mà em biết và giải thích nghĩa của các từ ngữ trên ( cho ví dụ minh họa)?
Lên bảng làm, HS nhận xét Nhận xét, bổ sung.
Bài tập 3: Hoạt động cá nhân.
? Trong những trường hợp sau trường hợp nào nên dùng từ ngữ địa phương, trường hợp nào không nên dùng từ ngữ địa phương
Yêu cầu: Nên dùng trong trường hợp a, từ ngữ địa phươphương chỉ thích hợp dùng trong giao tiếp khẩu ngữ với ngươì cùng địa phương.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập c) Sản phẩm: Đáp án của HS
d) Tổ chức thực hiện:
? Em hãy tìm những từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội có trong văn bản: “Trong lòng mẹ” – trích: Những ngày thơ ấu của nhà văn Nguyên Hồng? Phân tích tác dụng của những từ ngữ ấy?
-Từ ngữ địa phương: đánh giấy; bán xới.
- Biệt ngữ xã hội: thầy; mợ.
=> Tác dụng: Người đọc biết được nhân vật thuộc tầng lớp xã hội nào để hiểu rõ hơn nội dung ý nghĩa của tác phẩm; tô đậm màu sắc địa phương
* Hướng dẫn về nhà
* Đối với bài cũ:
- Sưu tầm một số câu ca dao, hò, vè, thơ, văn có sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội.
- Đọc và sủa các lỗi lạm dụng từ ngữ địa phương trong một số bài tập làm văn của bản thân và bạn.
* Đối với bài mới: Chuẩn bị “Tóm tắt văn bản tự sự”
- Hiểu thế nào là cách tóm tắt văn bản tự sự.
- Cách tóm tắt văn bản tự sự.
- Đọc, hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của các văn bản tự sự đã học.
- Biết phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết.
- Biết cách tóm tắt một văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng.
- Mỗi nhóm chuẩn bị tóm tắt một văn bản đã học theo sự phân công.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 16
Tập làm văn:
TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nắm được các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự 2. Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân.
- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học 3, Pẩm chất:
HS có ý thức tập trung, nắm vững nội dung các văn bản tự sự II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
+ Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.
+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học.
2. Chuẩn bị của học sinh:
+ Đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan.
+ Soạn bài và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: GV đặt vấn đề tiếp cận bài học.
b) Nội dung: HS vận dụng vào kiến thức hiểu biết của mình để trả lời.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành nhiệm vụ.
d) Tổ chức thực hiện:
Chúng ta đang sống trong một thời đại bùng nổ thông tin, hằng ngày có rất nhiều lượng thông tin được cập nhập trên các kênh khác nhau như: (sách báo, truyền thanh, truyền hình, mạng internet..) đặc biệt là qua sách ngữ văn,.. để kịp thời cập nhật những thông tin đó ta phải biết tóm tắt những nội dung chính, kĩ năng đó như thế nào? Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là tóm tắt văn bản tự sự.
a) Mục tiêu: Tìm hiểu về tóm tắt văn bản tự sự.
b) Nội dung: HS vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: HS nắm rõ thông tin về tóm tắt văn bản tự sự.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN NV1
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Thế nào là văn bản tự sự?
? Lấy ví dụ qua các văn bản đã học?
? Trong trường hợp nào chúng ta phải tóm tắt văn bản tự sự?
? Vậy thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?
? Đọc bài 2 – mục I/ SGK.
? Chọn phương án đúng nhất trong những câu đã cho
? Tại sao em lại chọn phương án đó - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá.
*Thường là văn bản có cốt truyện, có nhân vật, sự kiện, chi tiết tiêu biểu ( Trình bày diễn biến sự việc).
Khi viết nhà văn thường thêm vào nhiều chi tiết phụ cho truyện thêm sinh động, hấp dẫn, có hồn.
*Trong cuộc sống hằng ngày, có những văn bản tự sự đã đọc nhưng nếu muốn ghi lại nội dung chính của nó để sử dụng hoặc kể cho người khác nghe.
Trình bày.
*Kết luận: Là ghi lại một cách ngắn gọn, trung thành những nội dung chính của văn bản tự sự vì ghi lại đầy đủ và chi tiết thì không phải là tóm tắt nữa.
*Đáp án b.
*Căn cứ vào khái niệm: tóm tắt văn bản tự sự.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn đáp án.