Từ sự việc và nhân vật đến đoạn văn tự sự có yếu

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 KÌ 1_ 5512 (Trang 120 - 124)

G: Các từ “à, đi, thay, ạ” ⭢ tình thái từ

I. Từ sự việc và nhân vật đến đoạn văn tự sự có yếu

1. Phân tích ngữ liệu: sgk- 83

*Những yếu tố cần thiết để xây dựng đoạn văn tự sự:

Sự việc: lớn - nhỏ, rành mạch rõ ràng, có đầu, có cuối...

Nhân vật chính: Chủ thể của hành động, chứng kiến mọi sự việc diễn ra..

*Yếu tố miêu tả, biểu cảm bổ trợ cho sự việc, nhân vật thêm nổi bật.

*Quy trình viết đoạn văn tự sự: 5 bước:

- B1: Lựa chọn sự việc chính.

Có đối tượng là con người (b)

Có đối tượng là đồ vật (a) Sự việc mà con người là chủ thể tiếp nhận: Nhận món quà (c)

- B2: Lựa chọn ngôi kể.

- B3: xây dựng thứ tự kể.

- khởi đầu - diễn biến - kết thúc

- B4: xây dựng liều lượng các yếu tố miêu tả, biểu cảm sẽ viết trong đoạn văn.

- B5: Viết thành đoạn văn.

đồ vật (lọ hoa).

- B2: Lựa chọn ngôi kể: thứ nhất, số ít (Em).

- B3: Xác định thứ tự kể:

+ Khởi đầu: cảm tưởng, nhận xột, hành động.

+ Diễn biến: kể sự việc một cách chi tiết (xen kẽ miêu tả, biểu cảm).

+ Kết thúc: suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.

- B4: Xác định các yếu tố miêu tả, biểu cảm (Dự định miêu tả phần nào? Bộc lộ cảm xúc chi tiết nào?...)

+ Lọ hoa đẹp như thế nào ? (miêu tả) + Khi làm vỡ thái độ, tình cảm của em ra sao? (biểu cảm, suy nghĩ)

- B5: Viết thành đoạn văn.

- Cấu trúc đoạn văn: Diễn dịch hay qui nạp ? cần tiến hành như thế nào?

*- Tôi - ngôi thứ nhất.

*- Sự việc chân thực, dễ bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ.

*- Một bà cụ đứng sát mép đường, đang muốn qua đường nhưng xe cộ đi lại nhiều nên lo lắng, sợ hãi chưa sang được.

*- Em chạy lại dắt bà cụ qua đường:

+ Chào hỏi cụ.

+ Đưa cụ qua đường cẩn thận như thế nào.

*- Bà cụ sang đường được, cảm ơn, tâm trạng vui sướng, cảm động.

- Tâm trạng của em.

*- Gợi ý yếu tố tả: (Đó là bà cụ như thế nào?) Tả bà cụ:

+ Tóc, lưng, dáng vóc, đi lại...

+ Cụ lúng túng, sợ sệt, vẻ mặt.

+ Tả đường phố đông xe cộ đi lại.

*- Thấy bà cụ: ái ngại.

- Giúp bà cụ: sung sướng.

- Bà cụ sau khi được giúp: sung sướng, khen.

*- Viết thành đoạn văn kết hợp yếu tố kể, tả, biểu cảm.

*- 5 bước.

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn đáp án.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức, rèn kĩ năng kỹ năng

b) Nội dung: HS sử dụng khả năng của mình để thực hiện nhiệm vụ GV đưa ra.

c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi của GV d) Tổ chức thực hiện:

? Đọc và xác định yêu cầu BT1 ? - HS thảo luận -> trình bày.

- HS viết ra phiếu học tập.

-> 2 HS đọc, HS khác nhận xét.

? Xác định yếu tố tự sự trong đoạn em vừa đọc.

? Yếu tố miêu tả, biểu cảm?

Bảng phụ (đoạn văn mẫu):

Tôi là một ông giáo nên được lão Hạc rất tin tưởng và tôn trọng. Có bất cứ chuyện gì, lão cũng sang tâm sự với tôi. Ngay cả việc bán con chó lão cũng bàn bạc với tôi mấy lần. Một hôm, lão sang nhà tôi và cho tôi biết lão đã bán con Vàng rồi. Lão cố làm ra vui vẻ nhưng tôi trông lão khổ sở lắm.

Tôi ái ngại hỏi “Thế nó cũng cho bắt à?”. Vậy mà lão đã khóc và kể lại cho tôi nghe việc con chó bị bắt như thế nào. Dường như lão ân hận lắm!

Hướng dẫn làm BT2:

? Đoạn văn trên đã kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm ở chỗ nào? Các yếu tố miêu tả và biểu cảm giúp Nam Cao thể hiện được điều gì?

Học sinh thảo luận nhóm bàn trong 2p.

* Xác định:

- Yếu tố miêu tả: miêu tả tâm trạng, hình dáng của lão Hạc khi kể về việc bán chó.

(cố làm ra vui vẻ, cười như mếu, đôi mắt ầng ậc nước, co rúm lại, những vết nhăn xô lại với nhau...)

- Yếu tố biểu cảm: Tình cảm, thái độ của “tôi” khi nghe lão Hạc kể - tình cảm của lão Hạc đối với con Vàng (không xót xa 5 quyển sách, ái ngại cho lão, hỏi cho có chuyện).

*Tác dụng:

- Giúp tác giả khắc sâu vào lòng người đọc một lão Hạc khốn khổ về hình dáng, đau đớn, quằn quại về tinh thần của nhân vật lão Hạc trong giây phút ân hận xót xa vì bằng này tuổi đầu rồi mà còn đánh lừa con chó → khắc sâu tâm trí người đọc về hình ảnh lão Hạc.

- Thể hiện sự cảm thông, thương xót của tác giả với nhân vật.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập c) Sản phẩm: Đáp án của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Nhắc lại hệ thống: Các bước viết văn tự sự, đan xen yếu tố miêu tả, biểu cảm...

Đoạn văn, bài văn tự sự của em đã kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm chưa?

Hướng dẫn về nhà

* Đối với bài cũ:

+ Rút ra được bài học trong việc viết đoạn văn tự sự có kết hợp các yếu tó kể, tả, biểu cảm: Đoạn văn được sắp xếp nhằm mục đíc tự sự, các yếu tố miêu tả và biểu cảm được đưa vào bài chỉ khi cần thiết và không làm tới việc kể chuyện.

+ Viết đoạn văn tự sự kể lại một sự việc trong một câu chuyện đã học, trong đoạn văn có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm.

* Đối với bài mới: Văn bản: Chiếc lá cuối cùng (tiếp theo chủ đề Văn học nước ngoài)

+ Sưu tầm tranh ảnh về tác giả - tác phẩm.

+ Đọc nhiều lần, tóm tắt văn bản.

+ Tìm hiểu bố cục, PTBĐ.

+ Trả lời các câu hỏi phần Đọc - hiểu văn bản.

- Lập bảng thống kê các từ ngữ địa phương tương đương với các từ ngữ toàn dân.

- Sưu tầm và chép lại những bài thơ, bài văn, đoạn văn hay có sử dụng từ ngữ địa phương chỉ quan hệ thân thích, phân tích để thấy được tác dụng của những từ này trong tác phẩm.

* Chuẩn bị bài mới:

- Chuẩn bị bài: Lập dàn ý cho bài văn tự sự.

Ngày soạn:

Ngày dạy:

CHỦ ĐỀ: TRUYỆN NƯỚC NGOÀI CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG

(Tiết 1) (O. Hen-ri) I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức

- Biết nội dung , nghệ thuật của đoạn trích.

- Hiểu được tấm lòng yêu thương những người nghèo khổ của nhà văn được thể hiện trong đoạn trích.

- Vận dụng tình cảm nhân văn trong cuộc sống; khả năng sáng tạo nghệ thuật của bản thân.

2.Năng lực.

Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng CNTT; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực thẩm mĩ.

3. Phẩm chất:

- Rung động trước cái hay cái đẹp và lòng cảm thông của tác giả đối với những nỗi bất hạnh của người nghèo

- Bồi đắp cho HS lòng yêu thương, sẵn sàng giúp đỡ con người II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án, bài dạy điện tử.

2. Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK và hướng dẫn của GV ở tiết trước.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

b) Nội dung: HS vận dụng vào kiến thức hiểu biết của mình để trả lời.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành nhiệm vụ.

d) Tổ chức thực hiện:

GV: Em nhận ra điều gì ở những hình ảnh trên?

- HS: Mọi người chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống ( hiến máu, dẫn qua đường, hỗ trợ khi người khác gặp sự cố, khó khăn...)cho dù đó là

những người xa lạ

- GV: Rõ ràng trong cuộc sống này, không phải chỉ có người thân ruột thịt mới yêu thương, chia sẻ, nâng đỡ cho nhau mà đây là nét đẹp có ở mọi lúc, mọi nơi trên trái đất này, không phân biệt quốc gia, biên giới..

Đọc truyện ngắn “Chiếc lá cuối cùng” của nhà văn O Hen-ri chúng ta biết thêm một câu chuyện về tình người cao quý ấy.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1:Hướng dẫn tìm hiểu chung

a) Mục tiêu: HS tìm hiểu về tác giả, tác phẩm.

b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm: Nắm rõ thông tin về tác giả và tác phẩm.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

*Cá nhân học sinh báo cáo phần chuẩn bị ở nhà.

*Giáo viên định hướng, chốt kiến thức.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 KÌ 1_ 5512 (Trang 120 - 124)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(295 trang)
w