MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Môn : Hóa học lớp 11
Nội dung kiến thức của chương
Mức độ nhận thức Cộn
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng g
Cấp độ thấp Cấp độ cao
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
1
Sự điện ly
Thế nào là chất điện ly, sự điện ly
Đ/n chất điện ly mạnh,yếu
Phân biệt chất điện ly mạnh, yếu
Viết đúng phương trình điện ly
Số câu hỏi 2 2 1 5
Số điểm 0,6đ 0,6đ 0,3đ 1,5đ
2
Axit, bazơ, muối
Đ/n axit, bazơ, muối theo Areniut
Phân biệt muối axit, muối trung hòa
Đơn axit, đa axit Sự phân ly của hyđroxit lưỡng tính
Tính V, CM sản phẩm
Số câu hỏi 3 1 1 1 6
Số điểm 0,9đ 0,3đ 0,3đ 1đ 2,5đ
3
Sự điện ly của nước, pH...
H2O điện ly rất yếu Công thức tính tích số ion
của nước
Công thức tính pH của dd
Ý nghĩa tích số ion của nước
Cách tính pH, pOH
Phân loại pH và
môi trường dd Quan hệ giữa pH và môi trường
dd
Số câu hỏi 2 3 1 1 0 7
Số điểm 0,6đ 0,9đ 0,3đ 1đ 0đ 2,8đ
4
Phản ứng trao đổi ion
Điều kiện có phản ứng trao đổi ion
Phân biệt trường hợp có và không có phản
ứng trao đổi ion
Viết được p/t ion và rút gọn
Nắm được bản chất phản ứng thông qua p/t ion
Số câu hỏi 3 1 1 1 6
Số điểm 0,9đ 0,3đ 1đ 1đ 3,2đ
Tổng số câu 10 7 3 3 1 24
Tổng số điểm 3đ 2,1đ 0.9 3đ 1đ 10đ
KIỂM TRA 1 TIẾT – BÀI SỐ 1 MÔN HÓA LỚP 11
Thời gian làm bài: 45 phút Đề số 1
Họ, tên học sinh:...Lớp...Số báo danh:...
A/ Trắc nghiệm: 20câu (Cho Fe=56; Al=27; Ca=40; Cl=35,5; S=32= N=14; K=39; O=16) Điền đáp án đúng nhất vào bảng sau:
Câ
u 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
ĐA
Câu 1: Chọn câu đúng trong các phát biểu sau:
A. Al(OH)3 là hyđroxit lưỡng tính B. Các bazơ đều gọi là kiềm C. Al(OH)3 là bazơ lưỡng tính D. các bazơ đều lưỡng tính
Câu 2: Cần thêm bao nhiêu lít nước vào 10 lít dung dịch HCl có pH= 3 để được dung dịch HCl có pH=4 ?
A. 10 lít B. 90 lít C. 100 lít D. 9 lít
Câu 3: Trộn 150 ml dung dịch gồm Na2CO3 1M và K2CO3 0,5M với 250ml dd HCl 2M thì thể tích khí sinh ra (ở ĐKC) là:
A. 5,6 lit B. 2,52 lit C. 5,04 lit D. 3,36 lit
Câu 4: Phản ứng giữa các chất nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn?
(1) HCl +NaOH (2) CaCl2 + Na2CO3
(3) CaCO3 + HCl (4) Ca (HCO3)2 + Na2CO3
(5) CaO + HCl (6) Ca(OH)2 +CO2
A. (2), (3) B. (2), (4) C. (4), (5), (6) D. (2), (3), (4),(5),(6)
Câu 5: Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch ZnSO4 , khuấy đều, hiện tượng quan sát được là:
A. Có kết tủa keo trắng và bọt khí thoát ra.
B. Có kết tủa keo trắng
C. Có kết tủa keo trắng sau đó tan dần tạo dung dịch trong suốt.
D. Không có hiện tượng gì.
Câu 6: Phương trình hóa học nào viết sai so với phản ứng xảy ra?
A. CaCl2 + CO2 + H2O CaCO3 + 2HCl B. CH3COONa + HCl CH3COOH + NaCl C. BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl
D. FeS + 2HCl FeCl2 + H2S
Câu 7: Cho dung dịch NaOH lần lượt tác dụng với các chất: HCl, NaNO3, CuSO4, CH3COOH, Al(OH)3, CO2, CaCO3. Số phản ứng hóa học xảy ra là:
A. 6 B. 5 C. 4 D. 3
Câu 8: Câu nào sai trong các câu sau đây:
A. Khi phân ly trong nước, H3PO4 chỉ phân ly ra cation H+ và anion PO43-
B. Trong dung dịch, tích số ion của nước là một hằng số ở nhiệt độ xác định.
C. Dung dịch axit có pH < 7.
D. Dung dịch bazơ có pH càng lớn thì độ bazơ càng lớn.
Câu 9: Dãy chất nào dưới đây chỉ gồm chất điện ly mạnh:
A. Ca(OH)2, KOH, CH3COOH, NaCl B. CaO, H2SO4, LiOH, K2SiO3
C. H2SO4, NaOH, Ag3PO4, HF D. HBr, Na2S, MgCO3, Na2CO3, Câu 10: Dung dịch Ba(OH)2 0,005M có pH bằng:
A. 2,3 B. 2 C. 12 D. 5
Câu 11: Một dd chứa 0,1mol Fe2+ , 0,2 mol Al3+, x mol Cl-, y mol SO42-. Cô cạn dd thu 46,9g chất rắn.Tính x, y?
A. 0,2 và 0,15 B. 0,1 và 0,2 C. 0,25 và 0,3 D. 0,2 và 0,3 Câu 12: Chọn câu đúng
A. Các chất hữu cơ đều là các chất điện li yếu
B. Chỉ khi tan trong H2O,các chất mới phân li thành ion C. Các muối của kim loại đều là các chất điện li mạnh D. Tất cả các chất điện li đều ít nhiều tan trong nước Câu 13: Trường hợp nào dưới đây không dẫn điện ?
A. dd NaOH B. dd HF trong nước C. NaOH nóng chảy D. NaOH rắn, khan Câu 14: Chất điện li là:
A. Chất dẫn điện B. Chất phân li trong nước thành các ion C. Chất tan trong nước D. Chất hòa tan trong nước tạo cation Câu 15: Phản ứng nào sau đây không phải phản ứng trao đổi ion?
A. MgSO4 + BaCl2 MgCl2 + BaSO4. B. HCl + AgNO3 AgCl + HNO3. C. 2NaOH + CuCl2 2NaCl + Cu(OH)2. D. Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag.
Câu 16: Chọn khẳng định sai:
A. chất điện li là chất có khả năng dẫn điện
B. dung dịch A có thể chứa 0,2 mol Ca2+, 0,1 mol Cl-, 0,1 mol NO3-
C. các ion HSO4-, NH4+ đều có tính axit
D. sau khi cân bằng 1 phương trình, các chất ít điện li, kết tủa được viết dạng phân tử Câu 17: Dãy chất nào sau đây vừa tác dụng với dd HCl vừa tác dụng với KOH?
A. Al(OH)3, Al2(SO4)3, Al2O3 B. ZnO, Ca(HCO3)2, NH4+
C. Al2O3, KHCO3, Sn(OH)2 D. Mg(OH)2, NH4+, ZnO Câu 18: Trường hợp nào sau đây các ion không cùng tồn tại trong một dung dịch?
A. H+, NO3-, SO42-, Mg2+ B. Al3+ , SO42-, Mg2+, Cl- C. Fe2+, NO3-, S2-, Na+ D. K+, CO32-, SO42-
Câu 19: Phương trình ion: Fe(OH)2 + 2H+ Fe2+ + 2H2O ứng với Fe(OH)2 phản ứng với:
A. HBr B. HNO3 C. H2SO4đặc D. tất cả đều đúng
Câu 20: Trong 1 lít dd axit HCl ở 250C tích số ion của [H+]và [OH-] có giá trị là:
A. 10-14 B. 10-7 C. > 10-7 D. > 10-14
B/ Tự luận
Trộn 200ml dd KOH 0,02M với 300ml dd HCl 0,01M, được 500ml dd X.
1/ Viết phương trình phân tử, ion và rút gọn 2/ Tính CM các ion trong dd X
3/ Tính pH trong dd X
4/ Cô cạn dd X, tính khối lượng chất rắn thu được.
KIỂM TRA 1 TIẾT – BÀI SỐ 1 MÔN HÓA LỚP 11
Thời gian làm bài: 45 phút Đề số 2
Họ, tên học sinh:...Lớp...Số báo danh:...
A/ Trắc nghiệm: 20 câu
(Cho Fe=56; Al=27; Ca=40; Cl=35,5; S=32= N=14; Na=23; O=16; Br=80) Điền đáp án đúng nhất vào bảng sau:
Câ u
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
ĐA
Câu 1: Chất điện li là:
A. Chất tan trong nước B. Chất dẫn điện
C. Chất phân li trong nước thành các ion D. Chất hòa tan trong nước tạo cation Câu 2: Chọn khẳng định sai:
A. chất điện li là chất có khả năng dẫn điện
B. sau khi cân bằng 1 phương trình, các chất ít điện li, kết tủa được viết dạng phân tử C. dung dịch A có thể chứa 0,2 mol Ca2+, 0,1 mol Cl-, 0,1 mol NO3-
D. các ion HSO4-, NH4+ đều có tính axit
Câu 3: Cần thêm bao nhiêu lít nước vào 10 lít dung dịch HCl có pH= 3 để được dung dịch HCl có pH=4 ?
A. 10 lít B. 90 lít C. 100 lít D. 9 lít
Câu 4: Dãy chất nào dưới đây chỉ gồm chất điện ly mạnh:
A. Ca(OH)2, KOH, CH3COOH, NaCl B. H2SO4, NaOH, Ag3PO4, HF C. HBr, Na2S, MgCO3, Na2CO3, D. CaO, H2SO4, LiOH, K2SiO3
Câu 5: Trường hợp nào sau đây các ion không cùng tồn tại trong một dung dịch?
A. Al3+ , SO42-, Mg2+, Cl- B. K+, CO32-, SO42-
C. H+, NO3-, SO42-, Mg2+ D. Fe2+, NO3-, S2-, Na+ Câu 6: Phản ứng nào sau đây không phải phản ứng trao đổi ion?
A. 2NaOH + CuCl2 2NaCl + Cu(OH)2. B. MgSO4 + BaCl2 MgCl2 + BaSO4. C. HCl + AgNO3 AgCl + HNO3. D. Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag.
Câu 7: Trường hợp nào dưới đây không dẫn điện ?
A. dd HF trong nước B. NaOH rắn, khan C. dd NaOH D. NaOH nóng chảy Câu 8: Câu nào sai trong các câu sau đây:
A. Khi phân ly trong nước, H3PO4 chỉ phân ly ra cation H+ và anion PO43-
B. Dung dịch bazơ có pH càng lớn thì độ bazơ càng lớn.
C. Dung dịch axit có pH < 7.
D. Trong dung dịch, tích số ion của nước là một hằng số ở nhiệt độ xác định.
Câu 9: Dung dịch Ba(OH)2 0,005M có pH bằng:
A. 12 B. 2,3 C. 2 D. 5
Câu 10: Trộn 150 ml dung dịch gồm Na2CO3 1M và K2CO3 0,5M với 250ml dd HCl 2M thì thể tích khí sinh ra (ở ĐKC) là:
A. 3,36 lit B. 5,04 lit C. 5,6 lit D. 2,52 lit
Câu 11: Cho dung dịch NaOH lần lượt tác dụng với các chất: HCl, NaNO3, CuSO4, CH3COOH, Al(OH)3, CO2, CaCO3. Số phản ứng hóa học xảy ra là:
A. 5 B. 3 C. 6 D. 4
Câu 12: Trong 1 lít dd axit HCl ở 250C tích số ion của [H+]và [OH-] có giá trị là:
A. > 10-14 B. 10-7 C. 10-14 D. > 10-7
Câu 13: Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch ZnSO4 , khuấy đều, hiện tượng quan sát được là:
A. Có kết tủa keo trắng
B. Không có hiện tượng gì.
C. Có kết tủa keo trắng và bọt khí thoát ra.
D. Có kết tủa keo trắng sau đó tan dần tạo dung dịch trong suốt.
Câu 14: Dãy chất nào sau đây vừa tác dụng với dd HCl vừa tác dụng với KOH?
A. Mg(OH)2, NH4+, ZnO B. Al2O3, KHCO3, Sn(OH)2
C. Al(OH)3, Al2(SO4)3, Al2O3 D. ZnO, Ca(HCO3)2, NH4+
Câu 15: Phương trình ion: Fe(OH)2 + 2H+ Fe2+ + 2H2O ứng với Fe(OH)2 phản ứng với:
A. tất cả đều đúng B. HBr C. HNO3 D. H2SO4đặc
Câu 16: Một dd chứa 0,1mol Fe2+ , 0,2 mol Al3+, x mol Cl-, y mol SO42-. Cô cạn dd thu 46,9g chất rắn.Tính x, y?
A. 0,25 và 0,3 B. 0,2 và 0,15 C. 0,1 và 0,2 D. 0,2 và 0,3 Câu 17: Chọn câu đúng trong các phát biểu sau:
A. Al(OH)3 là hyđroxit lưỡng tính B. Al(OH)3 là bazơ lưỡng tính C. Các bazơ đều gọi là kiềm D. các bazơ đều lưỡng tính Câu 18: Phản ứng giữa các chất nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn?
(1) HCl +NaOH (2) CaCl2 + Na2CO3
(3) CaCO3 + HCl (4) Ca (HCO3)2 + Na2CO3
(5) CaO + HCl (6) Ca(OH)2 +CO2
A. (2), (3) B. (2), (3), (4),(5),(6) C. (4), (5), (6) D. (2), (4) Câu 19: Phương trình hóa học nào viết sai so với phản ứng xảy ra?
A. CH3COONa + HCl CH3COOH + NaCl B. FeS + 2HCl FeCl2 + H2S
C. CaCl2 + CO2 + H2O CaCO3 + 2HCl D. BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl Câu 20: Chọn câu đúng
A. Tất cả các chất điện li đều ít nhiều tan trong nước B. Chỉ khi tan trong H2O,các chất mới phân li thành ion C. Các muối của kim loại đều là các chất điện li mạnh D. Các chất hữu cơ đều là các chất điện li yếu
--- B/ Tự luận
Trộn 200ml dd HBr 0,02M với 300ml dd NaOH 0,01M, được 500ml dd A.
1/ Viết phương trình phân tử, ion và rút gọn 2/ Tính CM các ion trong dd A
3/ Tính pH trong dd A
4/ Cô cạn dd A, tính khối lượng chất rắn thu được.
ĐÁP ÁN ĐỀ 1
A/ Trắc nghiệm:
B/ Tự luận:.
Câu Nội dung Điểm
1/ KOH + HCl KCl + H2O 0,25đ
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án A B C B C A B A D C
Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án
D D D B D B C C A A
K++ OH- + H+ + Cl- K+ + Cl- + H2O H+ + OH- H2O
nK+= nOH- = 0,004mol; nH+ = nCl- = 0,003mol
0,25đ 0,25đ 0,25đ 2/ nH+ pư = nOH-pư = 0,003mol
sau phản ứng: nOH- = 0,001mol CM OH- = 0,002M nK+= 0,004mol CMK+ = 0,008M nCl- = 0,003mol CMCl- = 0,006M
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 3/ [OH-] = 2.10-3M pOH = 2,7 pH = 11,3 1đ 4/ m rắn = mK+ + mCl- + mOH-dư
= 39.0.004 + 35,5.0,003 + 17.0,001 = 0,2795g
1đ
Tổng 4đ
Mỗi câu trắc nghiệm đúng, được 0,6đ
Phần tự luận, học sinh phân tích, giải theo cách khác hợp lý vẫn đạt điểm tối đa ĐÁP ÁN ĐỀ 2
A/ Trắc nghiệm:
B/ Tự luận:.
Câu Nội dung Điểm
1/ NaOH + HBr NaBr + H2O
Na++ OH- + H+ + Br- Na+ + Br- + H2O H+ + OH- H2O
nNa+= nOH- = 0,003mol; nH+ = nBr- = 0,004mol
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 2/ nH+ pư = nOH-pư = 0,003mol
sau phản ứng: nH+ = 0,001mol CM H+ = 0,002M nNa+= 0,003mol CMNa+ = 0,006M nBr- = 0,004mol CMBr- = 0,008M
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
3/ [H+] = 2.10-3M pH = 2,7 1đ
4/ Cô cạn dd, HBr dư bay ra, nBr- còn 0,003mol m rắn = mNa+ + mBr-
= 23.0.003 + 80.0,003 = 0,309g
1đ
Tổng 4đ
Mỗi câu trắc nghiệm đúng, được 0,6đ
Phần tự luận, học sinh phân tích, giải theo cách khác hợp lý vẫn đạt điểm tối đa Rút kinh nghiệm
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án
209 C C B C D D B A A B
Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án
209 A C D B B D A D C A
Yên Khánh, Ngày………Tháng…………năm 2019….
TTCM
Nguyễn Thị Thu Thuỷ
Ngày soạn Ngày dạy
Tiết 11 Lớp
NITƠ I. Vấn đề cần giải quyết
- Tiết học về Nitơ gồm các nội dung: Vị trí và cấu hình electron nguyên tử, tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng, trạng thái tự nhiên, điều chế.
- Bài giảng được thiết kế theo hướng: Giáo viên là người tổ chức, định hướng các hoạt động học tập còn học sinh thực hiện các nhiệm vụ do giáo viên chuyển giao một cách chủ động, tích cực. Giáo viên theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh hỗ trợ kịp thời những khó khăn, vướng mắc nhằm giúp học sinh giải quyết vấn đề học tập một cách hiệu quả, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực cho học sinh.
- Bài giảng thực hiện trong 1 tiết.
II. Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ a) Kiến thức Học sinh biết:
- Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất hóa học và ứng dụng của nitơ
- Tính chất của các đơn chất, hợp chất, giải thích được các tính chất đó trên cơ sở lý thuyết đã học.
- Điều chế được nitơ và một số hợp chất quan trọng của chúng.
b) Kĩ năng
- Viết được cấu hình electron, công thức cấu tạo phân tử.
- Dự đoán tính chất hóa học , viết được các phương trình phản ứng để minh họa.
- Đọc, tóm tắt thông tin về tính chất vật lí, ứng dụng và điều chế.
c) Thái độ
- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học
- Vận dụng kiến thức về nitơ để giải thích một số hiện tượng trong thực thiễn.
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực tự học; năng lực hợp tác;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;
- Năng lực thực hành hoá học;
- Năng lực tính toán hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.