KIỂM TRA VIẾT SỐ 2 HỌC KỲ I

Một phần của tài liệu Giáo án đầy đủ hóa học lớp 11 (Trang 117 - 121)

Giúp HS kiểm tra, đánh giá về khả năng tiếp thu kiến thức đã học của chương III: Cacbon-silic để có sự điều chỉnh cách tiếp thu bài học phù hợp và khoa học hơn.

Gv đánh giá khả năng nhận thức của HS điều chỉnh phương pháp dạy cho phù hợp.

II. Chuẩn bị

GV:chuẩn bị đề kiểm tra

HS: ôn tập các khiến thức của chương III:Cacbon-silic

Ma trận đề kiểm tra Nội dung kiến

thức

Mức độ nhận thức Cộng

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng ở mức cao hơn

TN TL TN TL TN TL TN TL

1. Cacbon - Nhận ra được cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố C.

- Nêu được vị trí trong bảng tuần hoàn,cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế cacbon trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.

Số câu hỏi 1 1

Số điểm 0,4 0,4

2. CO - Nêu được cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (tính tan, tỉ khối, màu, mùi), ứng dụng, điều chế CO trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.

- Chứng minh được tính chất hoá học của amoniac:

+ Tính khử của CO

- Viết các PTHH chứng minh tính chất hóa học của NH3. - Làm được các dạng bài tập liên quan đến phản ứng

thể hiện tính khử của CO

Số câu hỏi 1 1 2 4

Số điểm 0,4 0,4 0,8 1,2đ

3.CO2 - Nêu được: tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, tính tan), tính chất hoá học (phản ứng với dung dịch kiềm, phản và ứng dụng.

- Minh

họa/chứng minh được tính chất hoá học của CO2

+ phản ứng với

dung dịch

kiềm.

Bài tập CO2

tác dụng với dung dịch kiềm

- Giải thích một số hiện tượng thực tiễn liên quan đến CO2

như nước uống có gas

Số câu hỏi 1 1 1 4

Số điểm 0,4 0,4 2 2,8đ

4. Axit Cacbonic và muối

cacbonat, muối

hidrocacbona t

- Nêu được: cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, khối lượng riêng, tính tan), ứng dụng và cách điều chế . Axit Cacbonic và muối cacbonat, muối hidrocacbonat

- Minh

họa/chứng minh được tính chất của muối cacbonat, muối hidrocacbonat + Hoàn thành sơ đồ phản ứng cacbon và hợp chất

+ Nhận biết cacbon và hợp chất

+ Giải được bài tập dạng:

trộn lẫn H+ với CO32_ và HCO3-

Câu hỏi đếm về cacbon silic và hợp chất

Số câu hỏi 1 1 1 1 1 1 6

Số điểm 0,4 0,4 2 0,4 1,5 0.4 5,1đ

5. Silic - Nêu được tính chất hoá học, tính chất vật lí và ứng dụng của silic

+ Viết được phương trình chứng minh tính chất hóa học của silic

+ứng dụng thực tiễn của silic

Số câu hỏi 1 1 1 3

Số điểm 0,4 0,4 0,4 1,2

6. Hợp chất của silic

- Nêu được tính chất vật lí, tính chất hóa học, viết được các phương trình đã giới thiệu trong bài học.

- Giải thích và viết phương trình chứng minh tính chất hóa học của hợp chất của silic

Số câu hỏi 1 1 2

Số điểm 0,4 0,4 0,8

Tổng câu hỏi 6 4 4 2(TL) 1(TL) 22

Tổng điểm 2,4

24%

3,2 32%

1,6 16%

3,5 35%

0,4 4%

10,0đ

ĐỀ KIỂM TRA

Câu 1: Hỗn hợp hai khí CO và CO2 có tỉ khối so với hidro là 16. Hỏi khi cho1lit (đdktc) hỗn hợp đó đi qua 56 g dung dịch KOH 1% thì thu được muối gì với khối lượng bằng bao nhiêu?

A. KHCO3: 1 g B. K2CO3: 0,69 g

C. KHCO3: 0,5 g và K2CO3: 0,69 g D. K2CO3: 1,38 g Câu 2: Tại sao phân tử CO lại khá bền nhiệt ?

A. Do CO là oxit không tạo muối.

B. Do MCO = MN2 = 28, CO giống nitơ rất bền nhiệt.

C. Do phân tử CO không phân cực.

D. Do phân tử có liên kết ba bền vững

Câu 3: Khử Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao thu được chất rắn X gồm 4 chất. Chia X thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với HNO3 dư thu được 0,02 mol NO và 0,03 mol N2O. Phần 2 cho tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được V lít SO2 (đktc). Giá trị của V là

A. 3,36 lít. B. 2,24 lít. C. 6,72 lít. D. 4,48 lít.

Câu 4: Phản ứng nào không xảy ra với dung dịch NaHCO3 khi

A. đun nóng. B. tác dụng với bazo. C. tác dụng với BaCl2 D. tác dụng với axit.

Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 16,8 gam muối cacbonat của kim loại hóa trị II trong dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí (đktc) khí X. Muối cacbonat đó là

A. ZnCO3. B. MgCO3. C. BaCO3. D. CaCO3.

Câu 6: Khử m gam hỗn hợp X gồm các oxit CuO, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao, người ta thu được 40 gam hỗn hợp chất rắnY và 13,2 gam khí CO2. Giá trị của m

A. 44,8 (gam). B. 38,4 (gam). C. 48,4 (gam). D. 53,2 (gam).

Câu 7: Dịch vị dạ dày thuờng có pH trong khoảng 1,5. Nếu nguời nào có pH của dịch vị nhỏ hơn 1,5 thì dễ bị viêm loét dạ dày. Để chữa bệnh này, nguời bệnh có thể uống truớc bữa ăn chất nào sau đây?

A. Nuớc đuờng. B. Nuớc.

C. Dung dịch natri hiđrocacbonat D. Dung dịch natri hiđroxit.

Câu 8: Để đề phòng bị nhiễm độc cacbon monoxit, người ta sử dụng mặt nạ với chất hấp phụ là A. CuO và than hoạt tính. B. CuO và MnO2. C. than hoạt tính D. CuO và MgO.

Câu 9 Cho một luồng khí CO đi qua m gam bột Fe2O3 nung nóng thu được 14 gam hỗn hợp X gồm 4 chất. Hòa tan hết X trong HNO3 thu được 2,24 lít NO (đktc). Giá trị của m là

A. 14,6 gam. B. 8,2 gam. C. 16,4 gam. D. 20,5 gam.

Câu 10 Sự thủy phân muối amoni cacbonat sẽ tạo ra

A. axit mạnh và bazo yếu. B. axit yếu và bazo yếu.

C. axit yếu và bazo mạnh. D. axit mạnh và bazo mạnh.

Câu 11 Nước đá khô là gì?

A. CO2 rắn B. CO rắn C. CO2 D. nước đá ở -100C

Câu 12: Sục từ từ CO2 đến dư vào dung dịch nước vôi trong, hiện tượng quan sát được là A. có kết tủa trắng tạo thành. B. có kết tủa trắng sau đó tan.

C. CO2 không tan thoát ra ngoài. D. không có kết

Câu 13: Tên gọi thường của Na2CO3 , CaCO3, NaHCO3 , K2CO3 lần luợt là ? A. Xô đa, đá vôi, thuốc muối, bồ tạt B. Bồ tạt, đá vôi, thuốc muối, xô đa C. Xô đa, vôi sống, thuốc muối, bồ tạt D. Thuốc muối, đá vôi, xô đa, bồ tạt Câu 14: Thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt Na2CO3 và Na2SO3 ?

A. dung dịch HCl B. tất cả các thuốc thử đã nêu

C. nước brom D. dung dịch thuốc tím

Câu 15: Tiến hành thực hiện các thí nghiệm sau:

1. Đốt dây magie trong bình chứa khí cacbonic.

2. Sục khí cacbonic dư vào dung dịch nước vôi trong sau đó đun nóng dung dịch tạo thành.

3. Sục khí cacbonic vào nước Javen.

4. Cho Silic dioxit vào hỗn hợp CaF2 và H2SO4 đặc rồi đun nóng.

5. Cho NaHCO3.10H2O vào dung dịch NaHSO4. 6. Sục khí cacbonic vào dung dịch KAlO2. Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là

A. 3. B. 6. C. 7. D. 5.

Câu 16: Dãy các axit sắp theo chiều tăng dần của axit là A. H2SO4 , H2SiO3 , H2CO3.

B. H2CO3 , H2SiO3 , H2SO4. C. H2SiO3 , H2CO3 , H2SO4. D. H2SO4 , H2CO3 , H2SiO3. II. Tự luận

Câu 1: Hoàn thành sơ đồ

C CO CO2  Na2CO3 NaHCO3 Na2CO3 CaCO3 Ca(HCO3)2  CaCO3

Câu 2: Nhận biết

a, các dung dịch sau: Na2CO3, H2SO4, NaHCO3, HCl b, Nhận biết khí CO2, SO2

Câu 3: Sục V lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,5M và Ba(OH)2 0,375M, thu được 11,82 gam kết tủa. Tính giá trị của V?

HƯỚNG DẪN CHẤM I. Trắc nghiệm: 4đ

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

Đ.a B A A C C A B A A A A B C C A B A C A A

16 câu x 0,4 đ = 4.0 điểm II. Tự luận: 6đ

Câu Lời giải Điểm

1 (1đ)

C + O2  CO CO + O2  CO2

CO2 + NaOH  Na2CO3 + H2O Na2CO3 + CO2 + H2O  NaHCO3

NaHCO3 + NaOH  Na2CO3 + H2O Na2CO3 + CaCl2  CaCO3 + NaCl CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2

Ca(HCO3)2  CaCO3 + CO2 + H2O

0,25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 2

(1,5đ )

Nhận biết được 1 chất được 0,25 điểm 3 OH_ dư

Một phần của tài liệu Giáo án đầy đủ hóa học lớp 11 (Trang 117 - 121)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(247 trang)
w