HĐ 2:(30phút) Đồng đẳng, đồng phân, liên kết hóa học
III. Liên kết hoá học và cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ
1. Liên kết đơn liên kết ( ) - Tạo bởi 1 cặp e chung.
- Lk ơ rất bền H Vd: Phân tử CH4: H – C – H H 2. Liên kết đôi (1 và 1 )
- Tạo bởi 2 cặp e chung
- Liên kết kém bền hơn liên kết Vd: Phân tử etilen: CH2 = CH2
3. Liên kết ba (1, 2 ):
- Tạo bởi 3 cặp e chung.
Vd: Phân tử Axetilen (C2H2): CH CH
* Hoạt động 3: (10 phút )luyện tập - Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Cho các chất : C6H5OH (X) ; C6H5CH2OH (Y) ; HOC6H4OH (Z) ; C6H5CH2CH2OH (T).
Các chất đồng đẳng của nhau là:
A. Y, T. B. X, Z, T. C. X, Z. D. Y, Z.
Câu 2: Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau ? A. C2H5OH, CH3OCH3. B. CH3OCH3, CH3CHO.
C. CH3CH2CH2OH, C2H5OH. D. C4H10, C6H6.
Câu 3: Các chất hữu cơ đơn chức Z1, Z2, Z3 có CTPT tương ứng là CH2O, CH2O2, C2H4O2. Chúng thuộc các dãy đồng đẳng khác nhau. Công thức cấu tạo của Z3 là
A. CH3COOCH3. B. HOCH2CHO. C. CH3COOH.D. CH3OCHO.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng:
A. CH3C6H4-OH và C6H5CH2-OH là đồng đẳng.
B. CH3-O-CH3 và C2H5-OH là đồng phân cấu tạo.
C. CH3CH2CH2-OH và CH3CH(-OH)CH3 là đồng phân vị trí.
D. CH2=CHCH2-OH và CH3CH2-CH=O là đồng phân chức.
* B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo
*B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
*B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
* Hoạt động4: (5 phút) vận dụng tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Vitamin A công thức phân tử C20H30O, có chứa 1 vòng 6 cạnh và không có chứa liên kết ba. Số liên kết đôi trong phân tử vitamin A là bao nhiêu?
*B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ ở nhà + Chuẩn bị lên báo cáo
*B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
*B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức IV. Rút kinh nghiệm:
………
………
MỞ ĐẦU VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
Trình bày được :
Khái niệm hoá học hữu cơ và hợp chất hữu cơ, đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ.
Phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên tố (hiđrocacbon và dẫn xuất).
Các loại công thức của hợp chất hữu cơ : Công thức chung, công thức đơn giản nhất, công thức phân tử và công thức cấu tạo.
Sơ lược về phân tích nguyên tố : Phân tích định tính, phân tích định lượng.
Trọng tâm:
Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ.
Phân tích nguyên tố: phân tích định tính và phân tích định lượng
Cách thiết lập công thức đơn giản nhất và công thức phân tử.
2. Kĩ năng
Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi.
Xác định được công thức phân tử khi biết các số liệu thực nghiệm.
Phân biệt được hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon theo thành phần phân tử.
3.Thái đô:
.Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả.
4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực làm việc độc lập.
- Năng lực tính toán hóa học.
- Năng lực thực hành hóa học II. CHUẨN BỊ
Ngày soạn Ngày dạy
Tiết 28 Lớp
1. GV: Bảng phân loại hợp chất hữu cơ . Thí nghiệm về sự phân tích định tính các nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ .
2.H.S: Đọc bài trước ở nhà. Đọc kĩ cách làm thí nghiệm III.
TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới
1. Hoạt động khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Hãy kể tên một số hợp chất hữu cơ đã học ở lớp 9? Đó chỉ là một vài hợp chất hữu cơ cơ bản, trong chương này chúng ta sẽ khảo sát một cách tổng thể về hoá học hữu cơ...
*B2: Thưc hiện nhiệm vụ học tập Tập trung, tái hiện kiến thức
*B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Học sinh sẽ trả lời được một số hợp chất hữu cơ.
*B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Giáo viên nhận xét . sau đó mở rộng cho học sinh còn rất nhiều hợp chất hữu cơ chúng ta chưa biết. Để biết tính chất và ứng dụng của chất hữu cơ chúng ta sẽ học trong chương này
2.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ: (10 phút) Mục tiêu: Trình bày được :
Khái niệm hoá học hữu cơ và hợp chất hữu cơ, đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Cho các chất sau: Muối ăn, nước, đường, ancol, đá vôi, giấm, bazơ (NaOH), axít (HCl), benzen, dầu ăn… xác định đâu là chất thuộc loại hợp chất hữu cơ và đâu là hợp chất vô cơ?
Câu 2: Tìm ra những đặc điểm chung về thành phần nguyên tố tạo nên HCHC (C12H22O11, C2H5OH, CH3COOH, C6H6…)
Câu 3: Từ đó trả lời thế nào là hợp chất hữu cơ, thế nào là hóa học hữu cơ
*B2: Thực hiện nhiệm vụ H.s Thực hiện nhiệm vụ
*B3: Báo cáo kết quả và thảo luận Một số học sinh trả lời
*B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức.
+ HCVC: muối ăn, nước, đá vôi, bazơ, axít.
+ HCHC: Đường, ancol, giấm, benzen, dầu ăn.
- Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ các oxít của cacbon, muối cacbonat, xianua và các bua…) - Hoá học hữu cơ là ngành hoá học nghiên cứu các hợp chất hữu cơ.
Hoạt động 2: Phân loại hợp chất hữu cơ (5 phút)
Mục tiêu: Trình bày được :
Phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên tố (hiđrocacbon và dẫn xuất).
* B1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Nghiên cứu sách giáo khoa cho biết hợp chất hữu cơ được phân thành mấy loại?
Câu 2: cho các chất sau:
CH4, C2H2, HCHO, CH3COOH, CH3Cl. Chất nào là hidrocacbon, chất nào là dẫn xuất của hidrocacbon
*B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Học sinh thực hiện nhiệm vụ
*B3: Báo cáo kết quả và thảo luận Học sinh trả lời câu hỏi
*B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức.
Dựa vào thành phần các nguyên tố:
- Hidrocacbon: Chỉ chứa C và H.
Gồm :
+ HC no : Chỉ có liên kết đơn + HC không no : Chứa liên kết bội + HC thơm : Chứa vòng benzen
- Dẫn xuất của hidrocacbon: Ngoài H,C còn có O, Cl, N, S…Gồm : Dẫn xuất halogen (R-Cl; R-Br; R-I; ...);
Ancol (R-OH); Phenol (C6 H5 – OH); ete (R- O – R’);Anđehit (R-CHO); Xeton (-CO-); Amin (R-NH2, ...);
Nitro (- NO2); Axit (R-COOH); Este (R-COO-R’); Hợp chất tạp chức, polime ...
Hoạt động 3: Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ: (13 phút) Mục tiêu: Trình bày được :
Các loại công thức của hợp chất hữu cơ : Công thức chung, công thức đơn giản nhất, công thức phân tử và công thức cấu tạo.
Sơ lược về phân tích nguyên tố : Phân tích định tính, phân tích định lượng.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành 4 nhóm:
- Nhóm 1,3: Nghiên cứu tìm hiểu đặc điểm chung các HCHC + Đặc điểm cấu tạo
+ Tính chất vật lí + Tính chất hóa học
- Nhóm 2,4: Nghiên cứu tìm hiểu về phương pháp phân tích nguyên tố + Phân tích định tính
+ Phân tích định lương
*B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi kết quả
*B3: Báo cáo kết quả học tập - Đại diện nhóm lên trình bày kết qu
*B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức.
1. Đặc điểm cấu tạo:
- Nguyên tố bắt buộc có là cacbon - Thường gặp H, O, N, S , P , Hal . . .
- Liên kết hóa học chủ yếu trong chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.
2. Tính chất vật lý:
- Các hợp chất hữu cơ thường dễ bay hơi (tonc, tobay hơi thấp ) - Kém bền đối với nhiệt và dễ cháy
- Không tan hoặc ít tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ 3. Tính chất hóa học:
- Kém bền với nhiệt , dễ bị phân hủy .
- Các phản ứng của hợp chất hữu cơ thường chậm và không hoàn toàn theo một hướng nhất định→ Thu được hỗn hợp sản phẩm
Nhóm 2(4)
IV. Sơ lược về phân tích nguyên tố:
1. Phân tích định tính:
a. Mục đích: Xác định các nguyên tố có trong hợp chất hữu cơ.
b. Nguyên tắc: Chuyển hợp chất hữu cơ thành các chất vơ cơ đơn giản, rồi nhận biết bằng phản ứng đặc trưng.
c. Phương pháp tiến hành:
* Xác định C,H:
CuSO4 khanCuSO4.5H2OVC có H2O
HCHC CuO, to SPVC (trắng) (xanh) dd(Ca(OH)2 , có SPVC có CO2
* Xác định nitơ: Chuyển N thành NH3 quì ẩm hóa xanh có N 2. Phân tích định lượng:
a. Mục đích: Xác định % khối lượng các nguyên tố trong phân tử HCHC.
b. Nguyên tắc: Cân 1 lượng chính xác HCHC (a gam), sau đó chuyển HCHC thành HCVC, rồi định lượng chúng bằng PP khối lượng hoặc thể tích.
c. Phương pháp tiến hành: Sgk d. Biểu thức tính:
2
2
2
CO C
C
H O H
H
N N
N
O C H N
m m
- m .12 %C = .100%
44 a
m m
- m 2. %H = .100%
18 a
V m
- m 2. .14 %N = .100%
22,4 a
- m a - (m m m ...)
%O = 100% - (%C+ %H+ %N+ ...)
3. Hoạt động luyện tập (5 phút) - Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nung 4,56 mg một hợp chất hữu cơ A trong dòng khí oxi thì thu được 13,20 mg CO2 và 3,16 mg H2O . Ở thí nghiệm khác nung 5,58 mg A với CuO thu được 0,67 ml khí nitơ (đktc)
Hãy tính hàm lượng % của C,H,N và oxi ở hợp chất A .(Giải :Hợp chất A không có oxi)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo
*B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận.
*B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 4. Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng (5 phút)
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Xác định thành phần nguyên tố cấu tạo nên ống dẫn nước
*B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập + Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
*B3:Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
B4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Yên Khánh, Ngày………Tháng…………năm 201….
TTCM
Nguyễn Thị Thu Thuỷ
Ngày soạn Ngày dạy
Tiết 29,30 Lớp
CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức
Trình bày được :
Các loại công thức của hợp chất hữu cơ : Công thức chung, công thức đơn giản nhất, công thức phân tử và công thức cấu tạo. .
Trọng tâm:.
Cách thiết lập công thức đơn giản nhất và công thức phân tử.
2.Kĩ năng
Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi.
Xác định được công thức phân tử khi biết các số liệu thực nghiệm 3.Thái đô
- Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả 4. Định hướng năng lực hình thành
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Năng lực làm việc độc lập.
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm.
- Năng lực tính toán hóa học.
II. CHUẨN BỊ
-GV: Một số bài tập xác định CTPT hợp chất hữu cơ.
-HS: ôn lại phương pháp định tính, định lượng các nguyên tố hợp chất hữu cơ.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Phân biệt các loại hợp chất hữu cơ sau: C2H6; C2H5OH;
C2H5-O-CH3; CH3-COOH; CH3-CHO; CH3-COOCH3; CH3-OH - GV nhận xét, cho điểm.
3. Bài mới:
Tiết 1
Hoạt động 1( 5 phút) : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
cho ví dụ: C2H4 (etilen), C3H6 (propilen), C2H5OH (ancol etylic), CH3COOH (axit axetic), C6H12O6 (glucozo)
? Hãy xác định tỉ lệ số nguyên tử từng nguyên tố trong mỗi công thức?
*B2: Thưc hiện nhiệm vụ học tập H.s thực hiện nhiệm vụ
*B3: Báo cáo kết quả và thảo luận H.s trả lời câu hỏi
*B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Dựa vào trả lời của học sinh giáo viên hướng dẫn vậy tỉ lệ số nguyên tử của từng nguyên tố trong mỗi công thức được gọi tên là công thức gì chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay
Hoạt động 2 : Hoạt động hình thành kiến thức HĐ1. Công thức đơn giản nhất (40phut)
Mục tiêu: Trình bày được :
Đ/n: công thức đơn giản nhất - Cách thiết lập CTĐGN
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập -hs nghiên cứu sgk trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: định nghĩa về CTĐGN?
Câu 2: HS nêu cách thiết lập CTĐGN?
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,6 gam một HCHC A thu được 0,448 lit khí CO2 (đkc) và 0,36 gam H2O. Tìm CTĐGN của A?
*B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập H.s thực hiện nhiệm vụ
*B3: Báo cáo kết quả và thảo luận H.s báo cáo kết quả
*B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức
1. Định nghĩa:
-CTĐGN là CT biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên ltố trong phân tử.
2. Cách thiết lập CTĐGN:
- Gọi CTĐGN của hợp chất đó là: CxHyOz
- Lập tỉ lệ :
x:y:z = nC : nH :nO
C H O
m m m
: :
12 1 16
Hoặc x:y:z
%C %H %O
: :
12 1 16
=>CTĐGN của hợp chất: C H Ox y z(x, y, z: Số nguyên tối giản)
* Thí dụ: Đặt CTĐGN của A là C H Ox y z
12.0, 448 2.0,36
0, 24( ); 0,04( )
22, 4 18
C H
m g m g
→ mO= 0,6 – 0,24 – 0,04 = 0,32 (g) - Lập tỉ lệ:
x:y:z =
0, 24 0, 04 0,32
: :
12 1 16 = 0,02:0,04:0,02 - Biến đổi thành tỉ lệ số nguyên đơn giản: 1:2:1
=> CTĐGN là: CH O2 Tiết 2
HĐII. Công thức phân tử: (30 phút) Mục tiêu:
Trình bày được :
Các loại công thức của hợp chất hữu cơ : công thức phân tử và công thức cấu tạo. .
Cách thiết lập công thức phân tử.
B1: chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu thảo luận, nghiên cứu theo các nội dung sau:
- Nhóm 1:Cho 1 số thí dụ về CTPT: C2H4 C2H4O2, C2H6O… Nhìn vào CTPT ta có thể biết được điều gì?
Nghiên cứu, tìm ra mối quan hệ giữa CTPT và CTĐGN. Lấy VD - Nhóm 2: Nghiên cứu, thiết lập các bước lập CTPT thông qua CTĐGN
- Nhóm 3: Nghiên cứu, thiết lập CTPT dựa vào % về khối lượng các nguyên tố - Nhóm 4: Tính trực tiếp từ khối lượng sản phẩm đốt cháy.
* B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi kết quả
*B3: Báo cáo kết quả học tập - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
*B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức.
1. Định nghĩa:
-CTPT là CT biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử 2. Mối quan hệ giữa CTPT và CTĐGN:
* Nhận xét:
-Số ngtử của mỗi ngtố trong CTPT là 1 số nguyên lần số ngtử của nó trong CTĐGN.
-Trong 1 số trường hợp:CTPT = CTĐGN
-Một số chất có công thức phân tử khác nhau nhưng có cùng CTĐGN 3. Cách thiết lập CTPT của HCHC:
a. Thông qua CTĐGN:
-(CaHbOc)n → MA = (12a + 1b + 16c) .n -Với a,b,c đã biết kết hợp MA
-Tính được n => CTPT
b. Dựa vào thành phần trăm về khối lượng các nguyên tố:
* Xét sơ đồ: CxHyOz → xC + yH + zO.
Klg (g) M(g) 12x y 16z
%m 100% C% H% Z%.
* Từ tỉ lệ:
M 12 16
100 %C %H %O
x y z
=>
M.%C M.%H M.%O
, ,
12.100% 100% 16.100%
x y z
* Ví dụ: Sgk
c. Tính trực tiếp từ khối lượng sản phẩm đốt cháy:
CxHyOz+(x+y/4–z/2)O2→xCO2+y/2H2O 1mol xmol y/2mol
nA nCO2 nH O2
2 2. 2
CO ; H O
A A
n n
x y
n n
Biết MA; x; y →12x+1y+16z = MA
→
12 1 16
MA x y
z
Hoạt động 3: luyện tập (10 phút) - Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học
* B1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập Làm các bt 5, 6 SGK
*B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo
*B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Bài 5: B; Bài 6: B
B4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Hoạt động4: vận dụng tìm tòi, mở rộng: (5 phút)
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bằng cách tự phân tích định lượng hãy Thiết lập công thức phân tử của đường trắng.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập + H.s làm việc ở nhà
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo
*B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận B4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Yên Khánh, Ngày………Tháng…………năm 201….
TTCM
Nguyễn Thị Thu Thuỷ