1. Kiểm tra bài cũ:
HS 1: nêu tchh và pp điều chế axit H3PO4
HS 2 làm bt về nhà bài trước đã giao: Đổ dung dịch có chứa 11,76 g H3PO4 vào dd có chứa 16,8 g KOH.
Tính khối lượng các muối thu được khi làm bay hơi dung dịch?
2. Bài mới:
Hoạt động 1( 5 phút) : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả.
* B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Yêu cầu hs đọc nội dung sgk cho biết.
+ Cây trồng cần những ngtố dinh dưỡng nào, dưới dạng ion, phân tử hay nguyên tử?
+ Tại sao lại bón phân cho cây?
+ Nêu phân bón hoá học là gì?
+ Gồm có các loại phân bón hoá học chính nào?
*B2 Thưc hiện nhiệm vụ học tập Tập trung, tái hiện kiến thức
* B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
là những hóa chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất mùa màng.
- Có 3 loại chính: phân đạm, phân lân và phân kali.
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2 : ( 30 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: Trình bày được:
- Khái niệm phân bón hóa học và phân loại
- Tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, lân, kali, NPK và vi lượng.
* B1: Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành 5 nhóm, nghiên cứu trong thời gian 5 phút - Nhóm 1: Nghiên cứu về phân đạm
Đạm amoni
Đạm nitrat
Đạm ure Tphan
Đ/che Sử dụng
- Nhóm 2: Nghiên cứu và tìm hiểu phân lân Supe photphat Phân lân
nung chảy
Đơn kép
Tphan Pp sxuat Sử dụng
- Nhóm 3: Nghiên cứu tìm hiểu phân kali Phân Kali Tphan
Tác dụng
- Nhóm 4: Phân hỗn hợp và phân phức hợp Phân hhop P. Phuc hop Tphan
Đ/che
- Nhóm 5: Nghiên cứu phân vi lượng Thành phần
Sử dụng
- quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, không có học sinh bị bỏ quên.
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả
*B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các thành viên trong nhóm thảo luận và hoàn thành các phiếu học tập
*B3: Báo cáo kết quả học tập - Nhóm 1: Nghiên cứu về phân đạm
Đạm amoni
Đạm nitrat
Đạm ure Tphan NH4+ NO3- (NH2)2CO Đ/che NH3 + H+ CO32- +
HNO3
CO2 + 2NH3
Sử dụng
- Nhóm 2: Nghiên cứu và tìm hiểu phân lân - - Thành phần chính là Ca(H2PO4)2
Supe photphat Phân lân
nung chảy
đơn Kép
Tphan Ca(H2PO4)2
và CaSO4
Ca(H2PO4)2 12-14% P2O5
Pp sxuat
2H2SO4 + Ca3(PO4)2
Ca(H2PO4)2
+ CaSO4
4H3PO4 + Ca3(PO4)2 3Ca(H2PO4)2
4H3PO4 + Ca3(PO4)2 3Ca(H2PO4)2
Hàm lượng P2O5
14-20% 40-50% 12-14%
- Nhóm 3: Nghiên cứu tìm hiểu phân kali Phân Kali
Tphan Cung cấp kali dưới dạng ion K+.
Tác dụng - Tăng cường tạo ra đường, bột, xơ, dầu
tăng khả năng chống rét, chống bệnh và chịu hạn cho cây.
- Đánh giá theo tỉ lệ % khối lượng K2O - Nhóm 4: Phân hỗn hợp và phân phức hợp
Phân hhop P. Phuc hop Tphan - Phân hỗn
hợp: N,K,P
Amophot: NH4H2PO4
và (NH4)2HPO4
Đ/che
- Nhóm 5: Nghiên cứu phân vi lượng
Thành phần - Cung cấp các nguyên tố: Bo, Mg, Zn, Cu, Mo… ở dạng hợp chất.
Sử dụng - Cây trồng chỉ cần 1 lượng nhỏ nên các nguyên tố trên đóng vai trò là vitamin cho thực vật.
*B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức.
* Hoạt động 3: (5 phút) luyện tập - Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: khi bón supephotphat người ta không bón cùng với vôi vì;
a. tạo khí PH3 b. tạo kết tủa CaHPO4
c. tạo kết tủa Ca3(PO4)3 d. tạo muối không tan: CaHPO4 và Ca3(PO4)2. Câu 2: supephotphat đơn được điều chế từ một loại quặng có chứa 73% Ca3(PO4)2, 26% CaCO3
và 1 % SiO2. khối lượng dd H2SO4 65% tác dụng với 100Kg quặng trên là ;
a. 110,2 kg b. 101,2 kg c. 111,2 kg d. 126,2 kg
Câu 3: tính khối lượng phân amophot thu được khi cho khí NH3 tác dụng vừa đủ với 1,96 tấn H3PO4 khan theo tỉ lệ nNH3 : nH3PO4 = 3:2 là;
a. 2,47 tấn b. 3,47 tấn c. 4,47 tấn d. 5,47 tấn.
- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn.
- Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả
* B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo
*B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
B4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
Hoạt động4: (5 phút) vận dụng tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Có thể bón phân đạm amoni với vôi bột để khử chua được không? tại sao?
- Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Học sinh thực hiện ở nhà
*B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Không được vì xảy ra phản ứng: CaO + NH4+ Ca2+ + NH3 + H2O B4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập