TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

Một phần của tài liệu Giáo án đầy đủ hóa học lớp 11 (Trang 78 - 81)

1. Kiểm tra bài cũ:

HS 1: nêu tchh và pp điều chế axit H3PO4

HS 2 làm bt về nhà bài trước đã giao: Đổ dung dịch có chứa 11,76 g H3PO4 vào dd có chứa 16,8 g KOH.

Tính khối lượng các muối thu được khi làm bay hơi dung dịch?

2. Bài mới:

Hoạt động 1( 5 phút) : Hoạt động khởi động

Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả.

* B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Yêu cầu hs đọc nội dung sgk cho biết.

+ Cây trồng cần những ngtố dinh dưỡng nào, dưới dạng ion, phân tử hay nguyên tử?

+ Tại sao lại bón phân cho cây?

+ Nêu phân bón hoá học là gì?

+ Gồm có các loại phân bón hoá học chính nào?

*B2 Thưc hiện nhiệm vụ học tập Tập trung, tái hiện kiến thức

* B3: Báo cáo kết quả và thảo luận

là những hóa chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất mùa màng.

- Có 3 loại chính: phân đạm, phân lân và phân kali.

B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức

Hoạt động 2 : ( 30 phút): Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: Trình bày được:

- Khái niệm phân bón hóa học và phân loại

- Tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, lân, kali, NPK và vi lượng.

* B1: Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành 5 nhóm, nghiên cứu trong thời gian 5 phút - Nhóm 1: Nghiên cứu về phân đạm

Đạm amoni

Đạm nitrat

Đạm ure Tphan

Đ/che Sử dụng

- Nhóm 2: Nghiên cứu và tìm hiểu phân lân Supe photphat Phân lân

nung chảy

Đơn kép

Tphan Pp sxuat Sử dụng

- Nhóm 3: Nghiên cứu tìm hiểu phân kali Phân Kali Tphan

Tác dụng

- Nhóm 4: Phân hỗn hợp và phân phức hợp Phân hhop P. Phuc hop Tphan

Đ/che

- Nhóm 5: Nghiên cứu phân vi lượng Thành phần

Sử dụng

- quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh, không có học sinh bị bỏ quên.

- Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả

*B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các thành viên trong nhóm thảo luận và hoàn thành các phiếu học tập

*B3: Báo cáo kết quả học tập - Nhóm 1: Nghiên cứu về phân đạm

Đạm amoni

Đạm nitrat

Đạm ure Tphan NH4+ NO3- (NH2)2CO Đ/che NH3 + H+ CO32- +

HNO3

CO2 + 2NH3

Sử dụng

- Nhóm 2: Nghiên cứu và tìm hiểu phân lân - - Thành phần chính là Ca(H2PO4)2

Supe photphat Phân lân

nung chảy

đơn Kép

Tphan Ca(H2PO4)2

và CaSO4

Ca(H2PO4)2 12-14% P2O5

Pp sxuat

2H2SO4 + Ca3(PO4)2

Ca(H2PO4)2

+ CaSO4

4H3PO4 + Ca3(PO4)2  3Ca(H2PO4)2

4H3PO4 + Ca3(PO4)2  3Ca(H2PO4)2

Hàm lượng P2O5

14-20% 40-50% 12-14%

- Nhóm 3: Nghiên cứu tìm hiểu phân kali Phân Kali

Tphan Cung cấp kali dưới dạng ion K+.

Tác dụng - Tăng cường tạo ra đường, bột, xơ, dầu

 tăng khả năng chống rét, chống bệnh và chịu hạn cho cây.

- Đánh giá theo tỉ lệ % khối lượng K2O - Nhóm 4: Phân hỗn hợp và phân phức hợp

Phân hhop P. Phuc hop Tphan - Phân hỗn

hợp: N,K,P

Amophot: NH4H2PO4

và (NH4)2HPO4

Đ/che

- Nhóm 5: Nghiên cứu phân vi lượng

Thành phần - Cung cấp các nguyên tố: Bo, Mg, Zn, Cu, Mo… ở dạng hợp chất.

Sử dụng - Cây trồng chỉ cần 1 lượng nhỏ nên các nguyên tố trên đóng vai trò là vitamin cho thực vật.

*B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức.

* Hoạt động 3: (5 phút) luyện tập - Mục tiêu:

+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học

*B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Câu 1: khi bón supephotphat người ta không bón cùng với vôi vì;

a. tạo khí PH3 b. tạo kết tủa CaHPO4

c. tạo kết tủa Ca3(PO4)3 d. tạo muối không tan: CaHPO4 và Ca3(PO4)2. Câu 2: supephotphat đơn được điều chế từ một loại quặng có chứa 73% Ca3(PO4)2, 26% CaCO3

và 1 % SiO2. khối lượng dd H2SO4 65% tác dụng với 100Kg quặng trên là ;

a. 110,2 kg b. 101,2 kg c. 111,2 kg d. 126,2 kg

Câu 3: tính khối lượng phân amophot thu được khi cho khí NH3 tác dụng vừa đủ với 1,96 tấn H3PO4 khan theo tỉ lệ nNH3 : nH3PO4 = 3:2 là;

a. 2,47 tấn b. 3,47 tấn c. 4,47 tấn d. 5,47 tấn.

- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn.

- Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả

* B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo

*B3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:

B4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

Hoạt động4: (5 phút) vận dụng tìm tòi, mở rộng:

- Mục tiêu:

+ Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề

*B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Có thể bón phân đạm amoni với vôi bột để khử chua được không? tại sao?

- Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn.

*B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Học sinh thực hiện ở nhà

*B3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:

Không được vì xảy ra phản ứng: CaO + NH4+  Ca2+ + NH3 + H2O B4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Một phần của tài liệu Giáo án đầy đủ hóa học lớp 11 (Trang 78 - 81)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(247 trang)
w