1. Về kiến thức, kĩ năng, thái độ a. Kiến thức
Biết được:
- Vị trí của P trong bảng tuần hoàn.
- Các dạng thù hình của P; tính chất vật lí, tính chất hóa học của P.
- Ứng dụng;trạng thái tự nhiên và sản xuất P.
b. Kĩ năng
-Dự đoán tính chất hóa học của P.
- Viết các phương trình phản ứng.
- Quan sát thí nghiệm và rút ra nhận xét c. Thái độ
Biết cách sử dụng photpho hiệu quả và an toàn trong phòng thí nghiệm cũng như trong thực tiễn.
2. Về phát triển năng lực
-Năng lực tự học; năng lực hợp tác;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;
- Năng lực thực hành hoá học;
-Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;
-Năng lực tính toán hóa học;
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Giáo viên (GV)
- Bảng HTTH và các lọ đựng P trắng, P đỏ hoặc ảnh của chúng.
- Các phiếu học tập.
2. Học sinh (HS)
- Đọc trước bài Photpho và hoàn thành các phiếu học tập ở nhà.
IV. Tiến trình bài học 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ : 3. Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động +HĐ của GV và HS
B1: GV yêu cầu 1 HS tiến hành quẹt que diêm vào thành bao diêm . Yêu cầu cả lớp quan sát và nêu hiện tượng.
B2: HS HĐ cá nhân
B3: GV cho 1 số HS nêu hiện tượng
B4: các HS khác nhận xét,bổ sung. GV giúp HS tìm ra đáp án đúng.
+Nội dung cần đạt:
HS nêu được : que diêm cháy với ngọn lửa màu vàng.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Tìm hiểu vị trí và cấu hình electron nguyên tử của P ( 7 phút) Mục tiêu
+HĐ của GV và HS B1:
GV cho HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi sau:
+ Dựa vào BHTTH xác định vị trí của P từ đó viết cấu hình electron nguyên tử của P.
+ P có những hóa trị nào trong hợp chất. Giải thích?
B2: HS HĐ cá nhân
B3: GV cho một số HS lên trình bày
B4: các HS khác nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến thức.
+Nội dung cần đạt: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các nội dung GV yêu cầu.
+Vị trí và cấu hình e nguyên tử - P thuộc ô số 15, chu kì 3, nhóm VA.
- Cấu hình : 1s22s22p63s23p3.
+ Lớp e ngoài cùng của nguyên tử P có 5 e nên hóa trị của P trong các hợp chất là 3 và 5.
Tìm hiểu về tính chất vật lí; ứng dụng, trạng thái tự nhiên và sản xuất photpho (10 phút) +HĐ của GV và HS
B1:GV Cho HS quan sát hai mẫu P trắng và P đỏ, kết hợp với nghiên cứu SGK để hoàn thành nội dung thứ 3 của phiếu học tập số 1 theo từng nhóm.
B2: HS HĐ nhóm
B3: Chọn một nhóm lên trình bày,
B4: các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung. GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng và sản xuất P.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Photpho có mấy dạng thù hình chính? Là những dạng nào?
2 . Hoàn thành bảng sau
STT Nội dung P trắng P đỏ
1 Cấu trúc phân tử 2 Công thức phân tử 3 Trạng thái, màu
sắc ( kèm theo hình ảnh minh họa)
4 t0nc
5 Tính tan
6 Tính độc
7 Tính bền
8 Khả năng phát quang
9 Bảo quản
10 Chuyển hóa qua lại
3.. Nêu ứng dụng, trạng thái tự nhiên, sản xuất Photpho.
………
+Nội dung cần đạt: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành nội dung thứ trong phiếu học tập 1 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Photpho có mấy dạng thù hình chính? Là những dạng nào?
2 . Hoàn thành bảng sau
STT Nội dung P trắng P đỏ
1 Cấu trúc phân tử Cấu trúc mạng tinh thể phân tử Cấu trúc polime
2 Công thức phân tử P4 (P4)n
3 Trạng thái, màu sắc ( kèm theo hình ảnh minh họa)
Rắn, màu trắng hoặc hơi vàng. Bột đỏ.
4 t0nc 44,10C 2500C 5
Tính tan Không tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Tan trong nước nhưng không tan trong các dung môi thông thường
6 Tính độc Rất độc Không độc
7 Tính bền Không bền,dễ nóng chảy Bền, khó nóng chảy.
8 Khả năng phát
quang Phát quang Không phát quang
9 Bảo quản Ngâm trong nước Trong lọ kín.
10
Chuyển hóa qua lại 280-3400 C
P trắng P đỏ rắn để nguội hơi 3. Nêu ứng dụng, trạng thái tự nhiên, sản xuất Photpho.
- Ứng dụng:
+Dùng để sản xuất axit H3PO4, diêm.
+Sản xuất bom, đạn khói, đạn cháy...
-Trạng thái tự nhiên
+ Không tồn tại ở dạng tự do.
+ Khoáng vật chính Apatit Ca3(PO4)2 và Photphorit : 3Ca3(PO4)2. CaF2.
- Sản xuất: Đun nóng chảy hỗn hợp khoáng vật photphorit (hoặc apatit), cát, thạch anh trong lò điện ở 12000C.
Ca3(PO4)2 + 3 SiO2 + 5C to 5 CO+2P hơi + 3 CaSiO3
Tìm hiểu về tính chất hóa học của P (15 phút) +HĐ của GV và HS
B1: GV Cho HS nghiên cứu SGK để hoàn thành nội dung của phiếu học tập số 2 theo từng nhóm.
B2: HS HĐ nhóm
B3: Chọn một nhóm lên trình bày
B4: các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung. GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức về tính chất hóa học của P.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 1. So sánh khả năng hoạt động của P trắng và P đỏ? Giải thích.
...
2. P có những số oxh nào? Từ đó dự đoán tính chất hóa học của P.
...
3. Viết các PTPU minh họa cho từng tính chất hóa học của P
. ...
+Nội dung cần đạt: HS hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 2 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. So sánh khả năng hoạt động hóa học của P trắng và P đỏ? Giải thích.
- Phot pho trắng hoạt động hóa học hơn Phot pho đỏ.
2.P có những số oxh nào? Từ đó dự đoán tính chất hóa học của P.
- P có số oxi hóa -3,0, +3, +5 nên P vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
2. Viết các PTPU minh họa cho từng tính chất hóa học của P a. Tính oxi hoá
- Khi tác dụng với kim loại hoạt động
o -3
P+ 3 Na to Na P3
o -3
3 2
2 P+ 3Ca to Ca P (Canxi photphua)
o -3
3 2
2 P+ 3Zn to Zn P (Kẽm photphua) b. Tính khử
- Khi tác dụng với phi kim hoạt động và những chất oxi hoá mạnh.
*Với oxi:
+ Oxi dư
o o +5 -2
2 2 5
5O + 4 P t Co 2 P O
(điphotpho pentaoxit) + Oxi thiếu
o o +3 -2
2 2 3
3O + 4 P t Co 2 P O
(điphotpho trioxit)
*Với clo:
+ Clo dư
o o +5 -1
2 5
5Cl + 2 P t Co 2 P Cl
(photpho pentaclorua) + Clo thiếu
o o +3 -1
2 3
3Cl + 2 P t Co 2 P Cl (photpho triclorua)
* Với hợp chất:
6 P + 5KClO3 5KCl +3 P2O5 (pư quẹt diêm) P +5HNO3 đ,n H3PO4 + 5NO2 + H2O Hoạt động3: Luyện tập
+HĐ của GV và HS
B1:Giáo viên cho HS HĐ nhóm để giải quyết các bài tập ở phiếu học tập số 3.
B2: HS HĐ nhóm
B3: Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả theo kĩ thuật khăn trải bàn,
B4: các nhóm đánh giá góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức, phương pháp giải bài tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1. Cho các tính chất: (1) Cấu trúc mạng tinh thể; (2) Khó nóng chảy, khó bay hơi; (3)Phát quang trong bóng tối; (4) Tan trong nước. Những tính chất của P trắng là
A. 1,2 B. 1,2,3 C. 1,3,4 D.1,2,3,4 2. Cho các phát biểu sau
(a) P đỏ không tan trong nước, nhưng tan tốt trong các dung môi hữu cơ.
(b) P trắng hoạt động hóa học mạnh hơn P đỏ.
(c) Khi làm lạnh, hơi P trắng chuyển thành P đỏ.
(d) Tính chất hóa học của P là tính oxi hóa mạnh.
(e) P trắng rất độc, gây bỏng nặng khi rơi vào da.
Số phát biểu đúng là
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 3. Cho các phản ứng
(a)
o o +5 -1
2 5
5Cl + 2 P t Co 2 P Cl
(b) 6 P + 5KClO3 5KCl +3 P2O5
(c) 3Ca + 2P → Ca3P2
Phản ứng nào P thể thiện tính khử
A. a, b B. b,c C. a,c D.a,b,c +Nội dung cần đạt: 1.C 2. A 3.A
Hoạt động 4: Vận dụng và tìm tòi mở rộng +HĐ của GV và HS
B1:
- Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm mục đích giúp HS giải quyết các câu hỏi bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức cho học sinh.
- GV động viên các học sinh tham gia nghiên cứu và chia sẻ kết quả với lớp (đặc biệt là học sinh yêu thích, HS khá giỏi).
HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau:
Câu 1: Trình bày những hiểu biết về lịch sử tìm ra P.
Câu 1: Thành phần chính của thuốc diệt chuột là gì? Tại sao sau khi ăn phải “thuốc diệt chuột” chuột lại tìm nước để uống? Chất nào làm cho chuột chết?
Câu 2: Học sinh giải thích hiện tượng ‘ma chơi’
B2: HS về nhà tìm tòi các nguồn tài liệu (sách, internet…) hoàn thiện nội dung yêu cầu B3: Nộp báo cáo theo nhóm. GV đánh giá thông qua báo cáo kết quả của từng nhóm.
4. Dặn dò, giao nhiệm vụ Hoàn thành bài tập về nhà SGK 5. Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Yên Khánh, Ngày………Tháng…………năm 2019….
TTCM
Nguyễn Thị Thu Thuỷ
Ngày soạn Ngày dạy
Tiết 18 Lớp