Kiểm tra bài cũ : kết hợp luyện tập

Một phần của tài liệu Giáo án đầy đủ hóa học lớp 11 (Trang 64 - 68)

Hoạt động 1: Khởi động +HĐ của GV và HS

B1:GV yêu cầu HS ôn tập lại kiến thức đã học bằng cách hoàn thiện phiếu học tập số 1 ở nhà.

B2: HS HĐ cá nhân .GV cho HS hoạt động nhóm thảo luận từ kết quả hoạt động cá nhân hoàn thành nội dung phiếu học tập số 1 dưới dạng báo cáo vào 1 tờ giấy Ao.

B3: GV cho các nhóm trình bày các báo cáo B4: các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau .

GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Hoàn thành nội dung trong bảng sau Chất

Nội dung Axit nitric Muối nitrat

Cấu tạo phân tử Tính chất vật lí Tính chất hóa học

Ứng dụng Điều chế

+Nội dung cần đạt: HS hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 1.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức +HĐ của GV và HS

B1:GV cho các nhóm hoạt động để hoàn thành bài tập 1 và bài tập 2 trong phiếu học tập số 2 vào bảng phụ.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Bài 1: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau.

N2(1) NH3 (2) NH4NO3 (4) (3)

(8)

NO (5) NO2 (6) HNO3 (7)

Bài 2: Hoàn thành các PTPU a. Fe + HNO3đ

to

  ? + NO2 + ?. b. C + HNO3đ to

  ? + NO2 + ? c. FeO + HNO3(l)  ? + NO + ?. d. Al + HNO3(l)

to

  ? + NH4NO3 + ?.

e. Mg(NO3)2 to

  ? + NO2 + ?. g. AgNO3 to

  ? + NO2 + ?

Bài 3. Hòa tan 12 gam hỗn hợp Cu và Fe bằng dung dịch HNO3 (đặc, nóng, dư) thu được 11,2 lít khí NO2 (đktc, là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối.

a. Tính % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu?

b. Tính m?

Bài 4: Hòa tan hoàn toàn 12,8g hh X gồm Fe và FeO bằng dd HNO3 đặc, nóng, dư thu được 8,96 lít khí màu nâu. Tính %m các chất trong X và khối lượng muối thu được?

Bài 5. Nung một lượng muối Cu(NO3). Sau một thời gian dừng lại, để nguội và đem cân thì thấy khối lượng giảm đi 54 g.

a. Khối lượng Cu(NO3) đã bị phân hủy.

b. Tính số mol các chất khí thoát ra B2: HS HĐ nhóm

B3: GV cho các nhóm treo kết quả của nhóm

B4: các nhóm quan sát góp ý, bổ sung cho nhau. GV giúp HS chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức -+Nội dung cần đạt:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Bài 1:

(1) N2 + 3H2

0, t xt

p

  

 

2NH3

(2) NH3 + HNO3 → NH4NO3

(3) NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3 + H2O (4) N2 + O2

t cao0

  

  2NO (5) 2NO + O2 → 2NO2 (6) 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

(7) Cu + 4HNO3 t0

  Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O Bài 2:

a. Fe + HNO3đ to

  ? + NO2 + ?.

b. C + HNO3đ to

  ? + NO2 + ? c. FeO + HNO3(l)  ? + NO + ?.

d. Al + HNO3(l) to

  ? + NH4NO3 + ?.

e. Mg(NO3)2 to

  ? + NO2 + ?.

g. AgNO3 to

  ? + NO2 + ?

Bài tập HNO3 tác dụng với kim loại, hợp chất (15 phút)

+HĐ của GV và HS

B1:GV cho HS hoạt động nhóm để hoàn thành bài tập 3 và bài tập 4 trong phiếu học tập số 2.

B2: HS HĐ nhóm

B3: GV gọi 1 số nhóm lên trình bày ,

B4: các nhóm khác bố sung, góp ý. GV giúp HS tìm ra lỗi sai và đáp án đúng.

+Nội dung cần đạt: HS hoàn thành bài tập 3 và bài tập 4 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Bài 3

1 +2

Cu → Cu + 2e x 2x 0 +3

Fe → Fe +3 e y 3y +5 +4 N + 1 e → N 0,5 0,5

2 3 0,5 0,1

64 56 12 0,1

x y x

x y y

  

 

 

  

 

%mCu=53,3%, %mFe=46,7%; m=43 gam Bài 4

0 +3 Fe → Fe +3 e

x 3x

+2 +3 Fe → Fe +1 e

y y +5 +4 N + 1 e → N 0,4 0,4

Giải hệ tìm ra 56x+ 72y =12,8 x= 0,1 3x + y =0,4 y= 0,1 Bài toán nhiệt phân muối nitrat ( 7 phút)

+HĐ của GV và HS

B1: GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành bài tập 5 trong phiếu học tập số 2.

B2: HS HĐ cá nhân

B3: GV gọi 1 số HS lên trình bày

B4: các HS khác đánh giá góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức, phương pháp giải bài tập.

+Nội dung cần đạt: HS hoàn thành bài tập 5

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Bài 5:

2Cu(NO3)2 ⃗t0 2CuO + 4NO2 ↑ + O2 ↑

Cứ 188g muối bị phân huỷ thì khối lượng giảm : 188 – 80 = 108 (g) Vậy x = 94 g muối bị phân huỷ thì khối lượng giảm 54 g

Khối lượng muối đã bị phân huỷ mCu(NO

3)2=94(g) nCu(NO

3)2=94 :188=0,5(mol) nNO

2=0,5

2 . 4=1(mol) nO

2=0,5

2 .=0,25(mol)

Hoạt động 3: Vận dụng và tìm tòi mở rộng

+HĐ của GV và HS

HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau:

Câu 1: Đốt 11,2 gam bột sắt nung đỏ trong bình đựng oxi thu được 14,32 gam chất rắn A. Hòa tan hỗn hợp A bằng dung dịch HNO3 thu được V lít khí (đktc) hỗn hợp khí B gồm NO và NO2 có tỉ khối so với H2 là 19. Tính V.

Câu 2: Nung nóng 27,3 g hỗn hợp NaNO3 và Cu(NO3)2 ; hỗn hợp khí thoát ra được dẫn vào 89,2 ml nước thì còn dư 1,12 l khí(đktc) không bị hấp thụ ( Lượng O2 hòa tan không đáng kể).

a/ Tính khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp đầu.

b/ Tính nồng độ % của dd axít.

Phương thức hoạt động

HS về nhà tìm tòi các nguồn tài liệu (sách, internet…) hoàn thiện nội dung yêu cầu và nộp báo cáo trong tiết học sau.

Sản phẩm, đánh giá hoạt động GV cho 1 số HS báo cáo kết quả.

4. Dặn dò, giao nhiệm vụ Hoàn thành bài tập về nhà SGK 5. Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Yên Khánh, Ngày………Tháng…………năm 2019….

TTCM

Nguyễn Thị Thu Thuỷ

Ngày soạn Ngày dạy

Tiết 17 Lớp

PHOTPHO I. Vấn đề cần giải quyết

Vị trí,cấu hình e nguyên tử; tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng, trạng thái tự nhiên và sản xuất P.

Một phần của tài liệu Giáo án đầy đủ hóa học lớp 11 (Trang 64 - 68)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(247 trang)
w