1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ a) Kiến thức
Biết được:
- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu, tính tan), ứng dụng, cách điều chế H3PO4 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
- Tính chất và nhận biết muối photphat
Hiểu được: Tính chất hóa học cơ bản của H3PO4 là axit trung bình, axit ba nấc và không thể hiện tính oxh.
b) Kĩ năng
- Viết các PTHH dạng phân tử hoặc ion rút gọn minh hoạ tính chất của axit H3PO4 và muối photphat.
- Nhận biết được axit H3PO4 và muối photphat bằng phương pháp hoá học.
-Giải bài tập hóa học: Tính khối lượng H3PO4 sản xuất được, % muối photphat trong hỗn hợp, các bài toán lien quan đến C%, CM.
c) Thái độ
- Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh.
- Vận dụng các kiến thức về axit photphoric và muối photphat vào thực tiễn.
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển -Năng lực tự học; năng lực hợp tác;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;
- Năng lực thực hành hoá học;
-Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;
-Năng lực tính toán hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Giáo viên:
- Hóa chất : nước cất, dung dịch Na3PO4, AgNO3, NaCl, NaNO3; Ca3(PO4)2, H3PO4, NaOH.
- Dụng cụ : ống nghiệm, ống hút, ống nhỏ giọt.
2. Học sinh:
- Đọc trước bài Axit photphoric và muối photphat.
III Tiến trình bài học 1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ : - - So sánh cấu tạo và tính chất lí hóa học của P trắng và P đỏ ? - Nêu tính chất hóa học của P ? cho ví dụ minh hoạ ?
3. Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động +HĐ của GV và HS
B1:GV cho HS quan sát khi đốt 2 que nhang: 1que nhang không tẩm hóa chất A; 1 que nhang có tẩm hóa chất A hoặc hình ảnh minh họa.
Đốt nhang sạch Đốt nhang có tẩm hóa chất B2:HS quan sát
B3: nhận xét tàn hương của hai loại nhang này.
B4: GV đặt vấn đề: Vì sao lại có sự khác biệt như vậy? Hóa chất A đang nói đến là hóa chất nào?
+Nội dung cần đạt:
HS nêu được nhang không tẩm hóa chất sau khi cháy xong thì hương không đậu tàn mà rơi xuống tại chỗ còn nhang tẩm hóa chất cháy xong đậu tàn. A là axit photphoric.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Tìm hiểu cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, ứng dụng và điều chế axit photphoric ( 10 phút) +HĐ của GV và HS
B1:+ GV cho HS quan sát mẫu H3PO4; mô hình phân tử của axit photphoric ; hình ảnh về một số ứng dụng của nó.
Mẫu H3PO4 Mô hình phân tử
Ứng dụng của axit photphoric
+ HS kết hợp kiến thức đã học và nghiên cứu SGK hoàn thành phiếu học tập số 1 B2: HĐ cá nhân
B3: GV mời HS báo cáo,
B4: các HS khác góp ý, bổ sung, GV hướng dẫn để HS chốt được các kiến thức về CTPT,tính chất vật lí,ứng dụng và điều chế axit photphoric.
.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Hoàn thành bảng sau
STT Nội dung Axit photporic
1 Công thức phân tử H3PO4
1
Cấu tạo phân tử
H - O Trong H3PO4, P có : H - O - P O - hóa trị 5 H - O - số oxi hóa +5.
2 Tính chất vật lí:
- Trạng thái - Màu sắc - Mùi - Tính tan - tnc
-Chất rắn, tinh thể - Không màu - Không mùi
- Háo nước, dễ chảy rữa, tan vô hạn trong nước
- tnchảy = 42,50C.
3 Ứng dụng -Axit photphoric kĩ thuật dùng điều chế muối photphat, sản xuất phân lân. Sản xuất thuốc trừ sâu.
- Axit photphoric tinh khiết dùng trong công nghiệp dược phẩm.
4
Điều chế -Trong PTN - Trong CN
- PTN: Cho P tác dụng với HNO3đặc P + HNO3 H3PO4 + 5NO2 + H2O - CN
*Từ quặng photphorit hoặc apatit Ca3(PO4)2 + 3 H2SO4(đ) 2 H3PO4 + 3CaSO4
H3PO4 thu được không tinh khiết.
* Từ photpho:
4 P + 5O2 2 P2O5 P2O5 + 3 H2O 2 H3PO4
Phương pháp này H3PO4 có độ tinh khiết và nồng độ cao hơn
+Nội dung cần đạt: Hoàn thành các nôi dung ở phiếu học tập số 1 Tìm hiểu tính chất hóa học của axit photphoric (15 phút) +HĐ của GV và HS
B1: GV cho các nhóm HS kết hợp kiến thức đã học và nghiên cứu SGK hoàn thành phiếu học tập số 2 B2: HS HĐ nhóm
B3: GV nhóm HS báo cáo,
B4: các nhóm HS khác góp ý, bổ sung, GV hướng dẫn để HS chốt được các kiến thức về tính chất hóa học của axit photphoric.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1.Viết phương trình điện li chứng minh axit photphoric là axit trung bình 3 nấc.
H3PO4 H+ + H2PO4-
H2PO4- H+ + HPO42-
HPO42- H+ + PO43-
- Dung dịch H3PO4 tồn tại các ion và phân tử nào?
H+, H2PO4-, HPO42-, PO43- và các phân tử H3PO4 không phân li 2. Axit photphoric có đầy đủ tính chất hóa học của một axit
- Viết các PTPU xảy ra khi cho H3PO4 tác dụng với NaOH dạng phân tử và ion rút gọn.
H3PO4 + NaOH NaH2PO4 + H2O (1) H3PO4 + OH- H2PO4- + H2O H3PO4 + 2 NaOH Na2HPO4+ 2H2O (2) H3PO4 + 2 OH- HPO42- + 2H2O H3PO4 + 3 NaOH Na3PO4 + 3H2O (3) H3PO4 + 3 OH- PO43- + 3H2O Hoàn thành bảng thống kê
Nếu đặt T= nOH-/n H3PO4
T PTHH Sản phẩm
T≤1 1 H2PO4-
1<T<2 1,2 H2PO4-, HPO42-
T=2 2 HPO42-
2<T<3 2,3 HPO42-; PO43-
T≥3 3 PO43-
3. Xác định số oxh của N, P trong HNO3, H3PO4. Giải thích vì sao H3PO4 không thể hiện tính oxh giống như HNO3.
+5 +5 HNO3; H3PO4
H3PO4 không có tính oxh như HNO3 vì phân tử H3PO4 là phân tử bền.
+Nội dung cần đạt: Hoàn thành các nội dung ở phiếu học tập số 2 Tìm hiểu về muối photphat và nhận biết ion photphat ( 10 phút)
Tìm hiểu về muối photphat:
+HĐ của GV và HS
B1: Từ tính chất hóa học của axit photphric kết hợp với sách giáo khoa,bảng tính tan GV yêu cầu HS trả lời những câu hỏi sau
+ Muối photphat là muối của axit nào?
+ Hoàn thành bảng tính tan của các muối photphat B2: HĐ cá nhân
B3: GV mời một số HS báo cáo, B4: các HS khác góp ý, bổ sung Tìm hiểu về nhận biết ion photphat +HĐ của GV và HS
B1:GV yêu cầu các nhóm HS làm thí nghiệm nhận biết các dung dịch muối NaCl, Na3PO4, NaNO3 + Thuốc thử
+ Hiện tượng và viết PTPU dạng ion rút gọn.
Từ kết quả thí nghiệm đưa ra cách nhận biết ion photphat (PO43-) B2: HS HĐ nhóm
B3: GV mời một số nhóm HS báo cáo B4: các nhóm HS khác góp ý, bổ sung.
+Nội dung cần đạt:
+ Muối photphat là muối của axit photphoric VD: NaH2PO4, NaHPO4, Na3PO4 ...
Có 3 loại : - Muối đihiđrophotphat chứa gốc H2PO4-
- Muối hiđrophtphat chứa gốc HPO42-
- Muối photphat chứa gốc PO43-
+ Bảng tính tan của các muối photphat
H2PO4- HPO42- PO43-
K+t t t t
Na+ t t t
NH4+ t t t
Ba2+ t k k
Ca2+ t k k
Mg2+ t k k
Al3+ t k k
Fe2+ t k k
Fe3+ t k k
Cu2+ t k k
Ag+ t k k
+ Nhận biết
Thuốc thử NaCl Na3PO4 NaNO3
Dd AgNO3 Kết tủa trắng (1) Kết tủa vàng (2) - (1): Ag+ + Cl- → AgCl (màu trắng)
(2): 3 Ag+ + PO43-→ Ag3PO4 (màu vàng).
- Cách nhận biết ion PO43-
+Thuốc thử: ddAgNO3
+Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa vàng.
+ PTPU: 3 Ag+ + PO43-→ Ag3PO4 (màu vàng) Hoạt động3: Luyện tập
Mục tiêu hoạt động +HĐ của GV và HS
B1: GV cho HS hoạt động nhóm hoàn thành nội dung phiếu học tập số 3.
B2: HĐ cá nhân
B3: GV mời 2 nhóm HS lên trình bày kết quả/lời giải của từng bài trong phiếu học tập ,
B4: các nhóm HS khác góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1.Viết phương trình điều chế H3PO4 từ P. Nếu có 6,2 kg P thì điều chế được bao nhiêu kg H3PO4?
2.Cho 11,76 g H3PO4 vào dung dịch chứa 16,8 g KOH. Tính khối lượng của từng muối thu được sau khi cho dung dịch bay hơi đến khô.
+Nội dung cần đạt: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3.
-Đánh giá HĐ
Hoạt động 4: Vận dụng và tìm tòi mở rộng +HĐ của GV và HS
B1:HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau:
1.Rất nhiều người thích dùng hương cuốn tàn vì tin rằng nếu nhà nào thắp hương càng đậu tàn cong nhiều vòng thì càng có nhiều lộc. Quy trình làm nhang quăn phải mất 4 – 5 tháng từ khâu chọn nguyên liệu làm tăm hương, ngâm nguyên liệu, rồi phơi nắng và chẻ tăm hương bằng tay. Nhưng vì mục đích sản xuất nhanh và muốn tăm hương cong xoắn lại không bị gãy nên người ta ngâm hương vào dung dịch axit photphoric. ? Khi cháy, chất gây ra độc hại nào đối với sức khỏe của con người?
2. Trong ngành công nghiệp sản xuất nước ngọt người ta sử dụng đến một lượng nhỏ photphat và axit photphoric. Hãy cho biết tại sao? Và ảnh hưởng của các hóa chất này tới sức khỏe của con người?
B2:-Cho HS hoàn thành ở nhà.
B3: Sản phẩm nộp cho GV dưới dạng báo cáo cá nhân 4. Dặn dò, giao nhiệm vụ
Hoàn thành bài tập về nhà SGK 5. Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Yên Khánh, Ngày………Tháng…………năm 2019….
TTCM
Nguyễn Thị Thu Thuỷ
Ngày soạn Ngày dạy
Tiết 19 Lớp
PHÂN BÓN HÓA HỌC A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức
Trình bày được:
- Khái niệm phân bón hóa học và phân loại
- Tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, lân, kali, NPK và vi lượng.
Trọng tâm
- Biết thành phần hóa học của các loại phân đạm, phân lân, phân kali, phân phức hợp, tác dụng với cây trồng và cách điều chế các loại phân này.
2.Kĩ năng
- Quan sát mẫu vật, làm thí nghiệm nhận biết một số phân bón hóa học.
- Sử dụng an toàn, hiệu quả một số phân bón hoá học.
- Tính khối lượng phân bón cần thiết để cung cấp một lượng nguyên tố dinh dưỡng 3.Thái đô
Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả 4. Định hướng năng lực cần hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực làm việc độc lập.
- Năng lực tính toán hóa học.