A. Hoạt động trải nghiệm kết nối (7 phút)
2. Tính chất vật lí
- Cacbon có các dạng thù hình: kim cương, than chì, cacbon vô định hình ...
Kim cương Than chì
Tính chất lí học Trong suốt, không màu,rất cứng Màu xám đen, mềm, có tính dẫn điện . Cấu tạo Mỗi ntu C liên kết với 4 ntu C khác năm
trên đỉnh hình tứ diện đều, liên kết với nhau bằng lk CHT bền
-Cấu trúc lớp.
-Mỗi C lk với 3 C khác ở đỉnh của tam giác đều.
-Các lướp lk bằng lực tương tác yếu.
Ứng dụng Đồ trang sức, mũi khoan, dao cắt kính... Làm điện cực, chất bôi trơn, bột mài...
Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu tính chất hóa học a. Mục tiêu hoạt động
- Nêu được tính chất hóa học cơ bản của cacbon. Viết PTHH minh họa - Rèn năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- HĐ cá nhân: Từ đặc điểm cấu hình e kết hợp với SGK , GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Dạng tồn tại nào của cacbon hoạt động hóa học mạnh nhất?
+ Hãy dự đoán tính chất hóa học cơ bản của cacbon?
- Hoạt động nhóm: Chia lớp thành 4 nhóm, sử dụng kĩ thuật phòng tranh PHIẾU HỌC TẬP 3 Tiến hành các thí nghiệm : Đốt C trong lọ chứa oxi (TN1)
Và quan sát thêm các thí nghiệm ảo: Cacbon tác dụng với HNO3 ( TN2)
Cacsbon tác dụng với Al( TN3)
Câu 1: Nêu hiện tượng xảy ra, viết PTHH và xác định vai trò của C trong đó? Kết quả này có phù hợp với dự đoán của em bên trên không?
Câu 2: Thí nghiệm 1 được ứng dụng như thế nào trong đời sống và sản xuất?
*B2:Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi kết quả
*B3: Báo cáo kết quả học tập - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
*B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức.
+ Nêu được TCHH cơ bản của cacbon
+ Biết cách tiến hành thí nghiệm, nêu được hiện tượng, viết được PTHH minh họa 1.Tính khử
- Tác dụng oxi C + O2 t0
CO2 ( tỏa nhiều nhiệt là nhiên liệu) CO2 + C
t0
2CO
- Tác dụng với hợp chất: HNO3; H2SO4 đặc, KClO3...
C + 4HNO3 t0
CO2 + 4NO2 + 2H2O.
2. Tính oxi hóa - Tác dụng H2: C + H2 t0
CH4
- Tác dụng Kim loại: C + Al
t0
Al4C3.
- Dự kiến một số khó khăn của HS và giải pháp hỗ trợ: HS còn lúng túng khi làm TN, quan sát hiện tượng.
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm tiến hành thí nghiệm, kịp thời phát hiện những thao tác, khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
+ Thông qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét: GV cho các nhóm tự đánh giá quá trình thí nghiệm của mình và cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá chung.
Hoạt động 3 (5 phút): Tìm hiểu ứng dụng, trạng thái tự nhiên a. Mục tiêu hoạt động
- Kể tên đượng một số dạng tồn tại của C trong tự nhiên.
- Nêu được một số ứng dụng chủ yếu của cacbon.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV cho HS HĐ cá nhân: Các em hãy quan sát các hình ảnh sau kết hợp SGK và kiến thức thực tế
Nêu ứng dụng của cacbon và các dạng tồn tại trong ự nhiên của cacbon.
*B2:Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi kết quả
*B3: Báo cáo kết quả học tập
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
*B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức.
Hoạt động 4 (5 phút): Luyện tập a. Mục tiêu hoạt động
- Củng cố, khắc sâu kiến thức trong bài
- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Nội dung: Hoàn thành phiếu học tập
1. Than hoạt tính được sử dụng nhiều trong mặt nạ phòng độc, khẩu trang y tế…là do than hoạt tính có khả năng
A. hấp thụ các khí độc. B. hấp phụ các khí độc.
C. phản ứng với khí độc. D. khử các khí độc.
2. Chọn phát biểu đúng về than đá và kim cương:
A. Có cấu tạo mạng tinh thể giống nhau B. Có tính chất vật lý tương tự nhau C. Đều do nguyên tố cacbon tạo nên D. Có tính chất hoá học không giống nhau 3. Tính oxi hóa của cacbon thể hiện ở phản ứng nào?
A. C + O2 CO2 B. 3C + 4Al Al4C3 C. C + CuO Cu + CO2 D. C + H2O CO + H2
4. Cacbon phản ứng được với nhóm chất nào sau đây
A. Fe2O3, Ca, CO2, H2, HNO3 đặc, H2SO4 đặc B. CO2, Al2O3, Ca, CaO, HNO3 đặc, H2SO4 đặc C. Fe2O3, MgO, CO2, HNO3, H2SO4 đặc D. CO2, H2O, HNO3 đặc, H2SO4 đặc, CaO
5. Đốt hoàn toàn 2,4 gam than đá (chứa 5% tạp chất) trong oxi dư thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là
A. 4,48 lít B. 4,256 lít C. 2,24 lít D. 4,71 lít
*B2:Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi kết quả
*B3: Báo cáo kết quả học tập - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
*B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức.
Hoạt động 5 (2 phút): Vận dụng và tìm tòi mở rộng a. Mục tiêu hoạt động
- Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng trong bài để giải quyết các vấn đề thực tiễn; đồng thời tạo ra sự trải nghiệm kết nối với bài “Hợp chất của cacbon”.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
1. Có nên đốt than trong phòng kín không? Tại sao? Nên sử dụng bếp than như thế nào để hạn chế ô nhiễm môi trường không khí?
2. Tìm hiểu về khí CO2 và sự ấm lên toàn cầu.
*B2:Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi kết quả. H.s làm ở nhà
*B3: Báo cáo kết quả học tập - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
*B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức.
Ngày kí duyệt / / 2019 Tổ trưởng
Nguyên Thị Hoa
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 16,17
HỢP CHẤT CỦA CABON I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức Biết được:
- Tính chất vật lí, hoá học của CO, CO2, muối cacbonat và muối hidrocacbonat
- Các pp điều chế và ứng dụng của CO và CO2 - CO có tính khử ( tác dụng với oxit kim loại), CO2 là một oxit axit, có tính oxi hóa yếu ( tác dụng với Mg, C ).
2. Kĩ năng
- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học CO, CO2,
- Tính % khối lượng oxit trong hỗn hợp phản ứng với CO; tính % thể tích CO và CO2 trong hỗn hợp khí.
- Vận dụng các kt để giải thích các t/c và ứng dụng của các oxít của cacbon rèn luyện kĩ năng giải các bài tập lý thuyết và tính toán có liên quan.
3. Tình cảm, thái độ
- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc.
- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch 4.Phát triển năng lực
- Phát triển năng lực giao tiếp, phát triển năng lực giải quyết vấn đề - Phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống - Phát triển năng lực tính toán