Sơ lược về phân tích nguyên tố

Một phần của tài liệu Giáo án đầy đủ hóa học lớp 11 (Trang 123 - 128)

1. Phân tích định tính:

a. Mục đích: Xác định các nguyên tố có trong hợp chất hữu cơ.

b. Nguyên tắc: Chuyển hợp chất hữu cơ thành các chất vơ cơ đơn giản, rồi nhận biết bằng phản ứng đặc trưng.

c. Phương pháp tiến hành:

* Xác định C,H:

CuSO4 khanCuSO4.5H2OVC có H2O

HCHC  CuO, to SPVC (trắng) (xanh) dd(Ca(OH)2 , có   SPVC có CO2

* Xác định nitơ: Chuyển N thành NH3  quì ẩm hóa xanh  có N 2. Phân tích định lượng:

a. Mục đích: Xác định % khối lượng các nguyên tố trong phân tử HCHC.

b. Nguyên tắc: Cân 1 lượng chính xác HCHC (a gam), sau đó chuyển HCHC thành HCVC, rồi định lượng chúng bằng PP khối lượng hoặc thể tích.

c. Phương pháp tiến hành: Sgk d. Biểu thức tính:

2

2

2

CO C

C

H O H

H

N N

N

O C H N

m m

- m .12 %C = .100%

44 a

m m

- m 2. %H = .100%

18 a

V m

- m 2. .14 %N = .100%

22,4 a

- m a - (m m m ...)

%O = 100% - (%C+ %H+ %N+ ...)

 

 

 

   

3. Hoạt động luyện tập (5 phút) - Mục tiêu:

+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học

*B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nung 4,56 mg một hợp chất hữu cơ A trong dòng khí oxi thì thu được 13,20 mg CO2 và 3,16 mg H2O . Ở thí nghiệm khác nung 5,58 mg A với CuO thu được 0,67 ml khí nitơ (đktc)

Hãy tính hàm lượng % của C,H,N và oxi ở hợp chất A .(Giải :Hợp chất A không có oxi)

*B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo

*B3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận.

*B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 4. Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng (5 phút)

- Mục tiêu:

+ Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề

*B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Xác định thành phần nguyên tố cấu tạo nên ống dẫn nước

*B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập + Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ

*B3:Báo cáo kết quả và thảo luận

HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:

B4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 23,24: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ I. MỤC TIÊU:

1.Kiến thức

Trình bày được :

 Các loại công thức của hợp chất hữu cơ : Công thức chung, công thức đơn giản nhất, công thức phân tử và công thức cấu tạo. .

Trọng tâm:.

 Cách thiết lập công thức đơn giản nhất và công thức phân tử.

2.Kĩ năng

 Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi.

 Xác định được công thức phân tử khi biết các số liệu thực nghiệm 3.Thái đô

- Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả 4. Định hướng năng lực hình thành

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.

- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

- Năng lực làm việc độc lập.

- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm.

- Năng lực tính toán hóa học.

II. CHUẨN BỊ

-GV: Một số bài tập xác định CTPT hợp chất hữu cơ.

-HS: ôn lại phương pháp định tính, định lượng các nguyên tố hợp chất hữu cơ.

III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

Phân biệt các loại hợp chất hữu cơ sau: C2H6; C2H5OH;

C2H5-O-CH3; CH3-COOH; CH3-CHO; CH3-COOCH3; CH3-OH - GV nhận xét, cho điểm.

3. Bài mới:

Hoạt động 1( 5 phút) : Hoạt động khởi động

Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả.

*B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

cho ví dụ: C2H4 (etilen), C3H6 (propilen), C2H5OH (ancol etylic), CH3COOH (axit axetic), C6H12O6 (glucozo)

? Hãy xác định tỉ lệ số nguyên tử từng nguyên tố trong mỗi công thức?

*B2: Thưc hiện nhiệm vụ học tập H.s thực hiện nhiệm vụ

*B3: Báo cáo kết quả và thảo luận H.s trả lời câu hỏi

*B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Dựa vào trả lời của học sinh giáo viên hướng dẫn vậy tỉ lệ số nguyên tử của từng nguyên tố trong mỗi công thức được gọi tên là công thức gì chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay

Hoạt động 2 : Hoạt động hình thành kiến thức HĐ1. Công thức đơn giản nhất (40phut)

Mục tiêu: Trình bày được :

 Đ/n: công thức đơn giản nhất - Cách thiết lập CTĐGN

*B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập -hs nghiên cứu sgk trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: định nghĩa về CTĐGN?

Câu 2: HS nêu cách thiết lập CTĐGN?

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,6 gam một HCHC A thu được 0,448 lit khí CO2 (đkc) và 0,36 gam H2O. Tìm CTĐGN của A?

*B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập H.s thực hiện nhiệm vụ

*B3: Báo cáo kết quả và thảo luận H.s báo cáo kết quả

*B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức

1. Định nghĩa:

-CTĐGN là CT biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên ltố trong phân tử.

2. Cách thiết lập CTĐGN:

- Gọi CTĐGN của hợp chất đó là: CxHyOz

- Lập tỉ lệ :

x:y:z = nC : nH :nO

C H O

m m m

: :

12 1 16

Hoặc x:y:z

%C %H %O

: :

12 1 16

=>CTĐGN của hợp chất: C H Ox y z(x, y, z: Số nguyên tối giản)

* Thí dụ: Đặt CTĐGN của A là C H Ox y z

12.0, 448 2.0,36

0, 24( ); 0,04( )

22, 4 18

C H

m   g m   g

mO= 0,6 – 0,24 – 0,04 = 0,32 (g) - Lập tỉ lệ:

x:y:z =

0, 24 0, 04 0,32

: :

12 1 16 = 0,02:0,04:0,02

- Biến đổi thành tỉ lệ số nguyên đơn giản: 1:2:1

=> CTĐGN là: CH O2

HĐII. Công thức phân tử: (30 phút) Mục tiêu:

Trình bày được :

 Các loại công thức của hợp chất hữu cơ : công thức phân tử và công thức cấu tạo. .

 Cách thiết lập công thức phân tử.

B1: chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu thảo luận, nghiên cứu theo các nội dung sau:

- Nhóm 1:Cho 1 số thí dụ về CTPT: C2H4 C2H4O2, C2H6O… Nhìn vào CTPT ta có thể biết được điều gì?

Nghiên cứu, tìm ra mối quan hệ giữa CTPT và CTĐGN. Lấy VD - Nhóm 2: Nghiên cứu, thiết lập các bước lập CTPT thông qua CTĐGN

- Nhóm 3: Nghiên cứu, thiết lập CTPT dựa vào % về khối lượng các nguyên tố - Nhóm 4: Tính trực tiếp từ khối lượng sản phẩm đốt cháy.

* B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các thành viên ở các nhóm thảo luận, ghi kết quả

*B3: Báo cáo kết quả học tập - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả

*B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức.

1. Định nghĩa:

-CTPT là CT biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử 2. Mối quan hệ giữa CTPT và CTĐGN:

* Nhận xét:

-Số ngtử của mỗi ngtố trong CTPT là 1 số nguyên lần số ngtử của nó trong CTĐGN.

-Trong 1 số trường hợp:CTPT = CTĐGN

-Một số chất có công thức phân tử khác nhau nhưng có cùng CTĐGN 3. Cách thiết lập CTPT của HCHC:

a. Thông qua CTĐGN:

-(CaHbOc)n → MA = (12a + 1b + 16c) .n -Với a,b,c đã biết kết hợp MA

-Tính được n => CTPT

b. Dựa vào thành phần trăm về khối lượng các nguyên tố:

* Xét sơ đồ: CxHyOz → xC + yH + zO.

Klg (g) M(g) 12x y 16z

%m 100% C% H% Z%.

* Từ tỉ lệ:

M 12 16

100 %C %H %O

x y z

  

=>

M.%C M.%H M.%O

, ,

12.100% 100% 16.100%

xyz

* Ví dụ: Sgk

c. Tính trực tiếp từ khối lượng sản phẩm đốt cháy:

CxHyOz+(x+y/4–z/2)O2→ xCO2 + y/2H2O 1mol xmol y/2mol

nA nCO2 nH O2

2 2. 2

CO ; H O

A A

n n

x y

n n

 

Biết MA; x; y →12x+1y+16z = MA

12 1 16

MA x y

z  

Hoạt động 3: luyện tập (10 phút)

- Mục tiêu:

+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học

* B1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập Làm các bt 5, 6 SGK

*B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo

*B3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:

Bài 5: B; Bài 6: B

B4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Hoạt động4: vận dụng tìm tòi, mở rộng: (5 phút)

- Mục tiêu:

+ Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề

*B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Bằng cách tự phân tích định lượng hãy Thiết lập công thức phân tử của đường trắng.

*B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập + H.s làm việc ở nhà

+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo

*B3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận B4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Một phần của tài liệu Giáo án đầy đủ hóa học lớp 11 (Trang 123 - 128)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(247 trang)
w