Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm VA là A. ns2np5. B. ns2np3. C. ns2np2. D. ns2np4. Câu 2: Oxit nào sau đây được tạo ra bằng tác dụng trực tiếp giữa N2 và O2?
A. NO. B. N2O. C. N2O3. D. N2O5.
Câu 3: Cho phản ứng: 4P + 5O2 2P2O5. Vai trò của photpho trong phản ứng là chất
A. khử. B. bị khử. C. oxihóa. D. môi trường.
Câu 4: Thuốc thử dùng nhận biết ion PO43- trong dung dịch là A. dung dịch NaOH. B. dung dịch HCl.
C. dung dịch AgNO3. D. dung dịch NaCl.
Câu 5: Nhóm kim loại nào sau đây không tác dụng với axit nitric đặc nguội?
A. Al, Mg. B. Cu, Al. C. Fe, Al. D. Mg, Fe.
Câu 6: Công thức phân tử của amoni nitrat là
A. NH4NO3. B. NH4NO2. C. NH4Cl. D. NH4HCO3. Câu 7: Cho giấy quỳ tím ẩm vào bình đựng khí amoniac, màu quỳ tím chuyển sang
A. màu đỏ. B. màu xanh. C. màu trằng. D. không màu.
Câu 8: Số oxihóa của nguyên tử nitơ trong phân tử HNO3 là
A. +5. B. 5+. C. +4. D. +3.
Câu 9: Hòa tan m gam Fe vào dung dịch HNO3 loãng thì thu được 0,02 mol khí NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
A. 1,12 g. B. 11,2 g. C. 0,56 g. D. 5,6 g.
Câu 10: Hoá chất dùng để điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm là:
A. NaNO3 rắn và dung dịch H2SO4 đặc. B. dung dịch NaNO3 và dung dịch HCl đặc.
C. dung dịch NaNO3 và dung dịch H2SO4 đặc. D. NaNO3 rắn và dung dịch HCl đặc.
Câu 11: Có 4 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm đựng một trong các chất khí sau: HCl, NH3, N2, SO2, rồi úp vào các chậu nước có thể tích bằng nhau. Kết quả xảy ra như các hình vẽ sau
Khí trong ống nghiệm C là
A. NH3. B. HCl. C. N2. D. SO2.
Câu 12: Cho các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện thường, N2 hoạt động hóa học mạnh hơn photpho.
(b) Tất cả muối amoni dễ bị phân huỷ bởi nhiệt tạo ra amoniac.
(c) Có thể dùng bình bằng kim loại đồng để đựng HNO3 đặc.
(d) Ion NO3- thể hiện tính oxi hoá trong môi trường axit.
(e) Các muối nitrat của kim loại bị phân huỷ bởi nhiệt, giải phóng oxi.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 13: Hoà tan nhôm trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch X, và khí Y không màu, nặng hơn không khí. Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch X, đun nhẹ, thấy có khí mùi khai thoát ra. Dung dịch X có chứa những chất tan nào?
A. Al(NO3)3, N2O. B. Al(NO3)3, NH3. C. Al(NO3)3, HNO3, NH4NO3. D. Al(NO3)3, NH4NO3.
Câu 14: Đem nung một lượng Cu(NO3)2 sau một thời gian thì dừng lại, để nguội, đem cân thấy khối lượng chất rắn giảm 54,00 gam. Vậy khối lượng Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là
A. 54,00 gam. B. 81,87 gam. C. 94,00 gam. D. 317,25 gam.
Câu 15: Cho dung dịch chứa 0,3 mol KOH tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol H3PO4. Sau phản ứng thu được dung dịch chứa:
A. KH2PO4 và K2HPO4. B. K2HPO4 và K3PO4. C. K2HPO4 và K3PO4. D. K3PO4 và KOH dư.
Câu 16: Muốn tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây người ta dùng
A. phân đạm. B. phân kali. C. phân lân. D. phân vi lượng.
Mức độ vận dụng: 4 câu
Câu 17: Thuốc thử nào sau đây được dùng để phân biệt ba dung dịch HNO3, NH4NO3 và NaNO3 chứa trong 3 lọ riêng biệt?
A. Quỳ tím, dung dịch NaOH. B. Cu và dung dịch H2SO4 loãng.
C. Dung dịch Ba(OH)2. D. CuO và dung dịch H2SO4 loãng.
Câu 18: Cho các phát biểu sau:
(a) Thí nghiệm với dung dịch HNO3 thường sinh ra khí độc NO2. Để hạn chế khí độc NO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông có tẩm nước vôi .
(b) phân đạm cung cấp nitơ cho cây trồng dưới dạng NO2.
(c) Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, người ta có thể dùng muối NH4HCO3.
(d) Ure là loại phân đạm chứa khoảng 46% N, công thức hoá học của ure là (NH2)2CO.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 19: Cho 168,00 lít hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỷ lệ mol 1:4 vào bình kín và đun nóng. Khi hệ đạt trạng thái cân bằng thu được 151,20 lít hỗn hợp khí Y. Biết các khí đo ở đktc. Hiệu suất phản ứng tổng hợp amoniac là
A. 25,00%. B. 18,75%. C. 37,50%. D. 50,00%.
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 9,3 gam photpho bằng oxi dư rồi cho sản phẩm tạo thành tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được m gam muối. Giá trị của m là
A. 38,2. B. 40,4. C. 49,2. D. 65,6.
B. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1: (1điểm) Viết phương trình phản ứng thực hiện sơ đồ chuyển hoá (ghi rõ điều kiện phản ứng) P (1) P2O5
(2) H3PO4 (3) Na3PO4 (4) NaNO3
Câu 2: (2điểm) Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 9,750 gam Zn và a gam ZnO vào V(ml) dung dịch HNO3
21,000% (d=1,212 g/ml). Sau phản ứng thu được 1,344 lít khí NO (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 35,220 gam muối khan.
a. Viết phương trình phản ứng và tính giá trị a.
b. Biết lượng HNO3 dùng dư 5% so với lượng cần phản ứng. Tính V.
HƯỚNG DẪN CHẤM I. Trắc nghiệm: 7đ
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Đ.a B A A C C A B A A A A B C C A B A C A A
20 câu x 0,35 đ = 7.0 điểm II. Tự luận: 3đ
Câu Lời giải Điểm
1
(1đ) (1) 4P + 5O2 to
2P2O5 (2) 2P2O5 + 3H2O 2H3PO4
(3) H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O(4) Na3PO4 + 3AgNO3 → Ag3PO4
+ 3NaNO3
1,0 2
(2đ) a. PTHH của phản ứng:
3Zn + 8HNO3→ 3Zn(NO3)2 + 2NO + 4H2O
8Zn + 30HNO3→ 8Zn(NO3)2 + 3NH4NO3 + 9H2O
ZnO + 2HNO3→ Zn(NO3)2 + H2O……….
Tính a nZn= 0,15 mol; nNO = 0,06 mol
ne nhường( 0,3mol) > ne nhận để tạo ra sp khử NO( 0,18mol)…..
→ có thêm sp khử nữa là NH4NO3→ nNH4NO3 = 0,015 mol
→ nZn(NO3)2 = 0,18 mol………
Theo bảo toàn nguyên tố Zn → nZnO= 0,18- 0,15= 0,03(mol).→ a= mZnO = 1,95gam
b. Theo BT nguyên tố N
→ ∑nN = (0,18.2) + ( 2. 0,015) + 0,06 = 0,45 mol………..
→mddHNO3 = 135gam → Vdd ( dư 5% so với lượng dùng) = 117 ml.
0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5 III. Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Yên Khánh, Ngày………Tháng…………năm 2019….
TTCM
Nguyễn Thị Thu Thuỷ