TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ

Một phần của tài liệu giao an van 9 p2 2793 (Trang 148 - 156)

-Nguyn Đình Thi- TIT 96,97: ĐỌC - HIU VĂN BN

I/Mc tiêu cn đạt:

*Giúp HS:

- Hiểu được nội dung của Văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống của con người qua đoạn trích nghị luận ngắn, chặt chẽ, giàu hình ảnh.

- Rèn kĩ năng đọc, hiểu phân tích văn bản nghị luận.

II/Chun b:

GV: ảnh chân dung Nguyễn Đình Thi; tư liệu có liên quan; bảng phụ HS: bài soạn

III/Các bước lên lp:

1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ:

- Tác giả Chu Quang Tiềm đã khuyên chúng ta nên chọn sách và đọc sách ntn?

- Em đã học lời khuyên đó đến đâu?

3. Tiến trình các hoạt động:

*Giới thiệu bài:

Hot động ca thy và trò Ni dung cn đạt

*H/động 1: Hướng dẫn tìm hiểu tác giả, tác phẩm.

Trình bày những hiểu biết của em về Nguyễn Đình Thi?

Hoàn cảnh sáng tác VB trích?

*H/động 2: Đọc và giải thích từ khó GV: đọc mạch lạc, rõ ràng, diễn cảm các dẫn chứng thơ

Yêu cầu 2-3 HS đọc. Nhận xét

I.Đọc –hiu chú thíc?

1.Tác giả:

- Nguyễn Đình Thi (1924-2003), quê Hà Nội.

- Là thành viên của tổ chức VH cứu quốc, do Đảng CS thành lập 1943.

- Ông làm văn, viết thơ, sáng tác nhạc, soạn kịch, viết lí luận phê bình.

2.Tác phẩm:

- Tiểu luận "Tiếng nói VN” viết 1948.

(Thời kì đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp)

In trong cuốn Mấy vấn đề VH-XB 1956.

II.Đọc:

Giải thích nghĩa của 1 số từ khó? (GV lựa chọn)

Xác định kiếu loại VB?

Nêu bố cục của đoạn trích? (Hệ thống các luận điểm)

a. Nội dung của văn nghệ là phản ánh thực tai kết quả, lời gửi lời nhắn nhủ của nhà nghệ sĩ đến ngươì đọc (Từ đầu đến 1 cách sông của tâm hồn

b. Sức mạnh kì diệu của văn nghệ (Còn lại)

*H/động 3: Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết Đọc đoạn văn từ đầu đời sống xung quanh

Nhắc lại luận điểm trong đoạn văn?

Để chứng minh cho nhận định trên ,tác giả đưa ra phân tích những dẫn chứng Văn học nào?

Tác dụng của nhaũng dẫn chứng ấy (Chúng tác động như thế nào đến con người? )

GV: để làm rõ luận điểm tác giả chọn 2 dẫn chứng tiêu biểu từ 2 tác giả vĩ đại của văn hoá dân tộc và thế giới .... Làm cho người đọc bâng khuâng thương cảm khó quên. Đó là lời gửi, lời nhắn là nội dung tư tưởng tình cảm độc đáo của tác phẩm văn học

Nhưng bản chất của lời gửi lời nhắn của nghệ sỹ là gì? Chúng ta tìm hiểu...

TIT 2

*Kiểu VB: Nghị luận 1 vấn đề văn nghệ (Lập luận giải thích và chứng minh)

III.Tìm hiu văn bn:

1.Nội dung của văn nghệ

* Lụân điểm: Văn nghệ không chỉ phản ánh cái khách quan mà còn biểu hiện cái chủ quan của người sáng tạo.

+ 2 câu thơ tả cảnh mùa xuân tươi đẹp + 2 câu thơ làm chúng ta rung động với cái đẹp lạ lùng mà tác giả đã miêu tả.

+ Cảm thấy trong lòng ta có sự sống tươi trẻ luôn tái sinh.

+ Đó chính là lời gửi lời nhắn - 1 trong những nội dung của Truyện Kiều

+ Cái chết thảm khốc của An-na Ca-rê- nhi-na trong tiểu thuyết cùng tên của L.Tôn X tôi

Làm cho trí tò mò, hiểu biết của ta thoả mãn.

Tác động đến cảm xúc, tâm hồn, tư tưởng, cách nhìn, đời sống của con người.

Đọc và suy nghĩ ĐV từ "Lời gửi của nghệ thuật....1 cách sống của tâm hồn”

Câu hỏi thảo luận

Vì sao tác giả viết lời gửi của nghệ sĩ cho nhân loại, cho đời sau phức tạp hơn, phong phú hơn và sâu sắc hơn những bài học luân lí, triết lí đời người. Nội dung tập trung khám phá, miêu tả chiều sâu tính cách số phận con người, thế giới bên trong tâm lí, tâm hồn của con người đó là hình tượng cụ thể, sinh động, là đời sống tư tưởng tình cảm của con người.

Luận điểm này được trình bày ở phần 2 của văn bản với sự liên kết của 3 ý. Đó là những ý nào? ứng với đoạn văn nào?

Tóm tắt phân tích của tác giả về vấn đề

"Văn nghệ nói nhiều nhất với cảm xúc”

HS tự tưởng tượng.

Từ đó tác giả muốn nhấn mạnh đắc điểm nào trong nội dung phản ánh và tác động của văn nghệ?

Trong đoạn văn không ít lần tác giả đã đưa ra quan niệm của mình về bản chất của nghệ thuật bản chất đó là gì?

Từ bản chất ấy tác giả diễn giải và làm rõ con đường đến với người tiếp nhận tạo nên sức mạnh kì diệu của nghệ thuật là gì?

Nhận xét về nghệ thuật trong văn bản này?

Văn nghệ đem lại niềm vui sống, tình yêu cuộc sống cho tâm hồn con người.

2. Sức mạnh và ý nghĩa kì diệu của văn nghệ.

- Văn nghệ nói nhiều nhất với cảm xúc.

- Văn nghệ nói nhiều nhất với tư tưởng.

- Văn nghệ mượn sự việc để tuyên truyền.

Phản ánh cảm xúcatrong lòng người và tác động đến tình cảm con người đó là đặc điểm nổi bật cảu văn nghệ.

+ Văn nghệ giúp ta tự nhận thức chính bản thân, giúp ta sống đầy đủ, phong phú hơn cuộc sống của chình mình.

+Mỗi tác phẩm lớn rọi vào bên trong chúng ta ánh sáng riêng không bao giờ nhoà đi.

+Văn nghệ đối với đời sống của quần chúng nhân dân, không thể xa rời cuộc sống nhân dân lao động những con người Việt Nam đang chiến đấu

3. Con đường riêng của văn nghệ đến với người tiếp nhận.

- Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm.

- Chỗ đứng của ngươì nghệ sĩ là chõ giao nhau giữa tâm hồn con người với cuộc sống sản xuất và chiến đấu

- Nghệ thuật là tư tưởng nhưng tư tưởng được Nghệ thuật hoá, nghĩa là không trừu tượng.

Giàu lí lẽ

Từ những lời bàn về "Tiếng nói văn nghệ” tác giả cho thấy quan niệm về nghệ thuật của ông như thế nào?

Cách viết nghệ thuật trong "Tiếng nói VN” có gì giống và khác nhau so với

“Bàn về đọc sách” Giống: Lập luận từ các luận cứ, giàu lí lẽ, dẫn chứng và nhiệt tình của người viết.

Tiếng nói văn nghệ là bài nghị luận văn học nên có sự tinh tế trong phân tích, sắc sảo trong tổng hợp, lời văn giàu hình ảnh và gợi cảm.

Đọc ghi nhớ

*H/động 4: Hướng dẫn HS luỵện tập Nêu yêu cầu BT

*Ghi nhớ

IV. Luyn tp:

Nêu 1 tác phẩm văn nghệ mà em yêu thích và phân tích ý nghĩa, tác động của tác phẩm ấy đối với mình.

(Hs tự cảm nhận ) 4.Cng c:

- Tóm tắt nội dung ghi nhớ bằng lời của mình.

- Thử hình dung trong thế kỷ XI không còn tồn tại văn nghệ, các nghệ sĩ không còn sáng tác và biểu diễn, các thư viện biến mất ti vi đài phát thanh im tiếng ngừng phát trong 1 năm. Thế giới và mỗi người sẽ ra sao?

5.Hướng dn v nhà:

- Học thuộc ghi nhớ.

- Nắm chắc nội dung bài học.

- Chuẩn bị soạn bài: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.

Ngày son:27/01/2008 Ngày dy: 31/01/2008 TIT 98: CÁC THÀNH PHN BIT LP

I. MC TIÊU CN ĐẠT

- Nắm được các khái niệm các thành phần biệt lập.

- Rèn luyện kỹ năng nhận diện và sử dụng thành phần biệt lập trong câu.

II. CHUN B:

- GV: Bảng phụ VD a, b văn bản “ Tiếng nói văn nghệ”

- HS: Phần chuẩn bị III. CÁC BƯỚC LÊN LP

1. n định t chc:

2. Kim tra bài cũ:

Thế nào là khởi ngữ?

Lấy ví dụ, chỉ rõ tác dụng của khởi ngữ trong câu đó?

3. Tiến trình các hot động:

Hot động ca thy và trò

Hot động 1: Hướng dẫn HS xác định thành phần tình thái.

GV: treo bảng phụ ví dụ a, b.

Đọc VD a,b chú ý các từ in đậm Câu hi tho lun

Các từ in đậm trong 2 ví dụ a, b thể hiện thái độ gì của người nói?

Nếu không có các từ in đậm ấy thì nghĩa cơ bản của câu có thay đổi không? vì sao?

Vì: các từ ngữ in đậm chỉ thể hiện sự nhận định của người nói đối với sự việc trong câu, chứ không phải là thông tin sự việc của câu.

Người ta gọi những từ in đậm trên là thành phần tình thái

? Em hiểu thế nào là thành phần tình thái?

* Hot động 2: Hướng dẫn HS xác định thành phần cảm thán

GV treo bảng phụ 2 VD a, b phần II.

Đọc VD a, b?

Các từ ngữ nào trong 2 câu trên chỉ sự việc haysự vật gì không?

Không, chúng chỉ là các cảm xúc của câu.

Những từ ngữ nào trong câu có liên quan

Ni dung cn đạt I. Thành phn tình thái 1. Ví d:

a. Với lòng mong nhớ của anh, chc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy...

Thể hiện thái độ tin cậy cao

b. Anh quay lại nhìn con vừa... có lẽ vì khổ tâm đến nỗi... thôi.

Thể hiện thái độ tin cậy chưa cao 2. Nhn xét.

Nếu không có từ in đậm thì ý nghĩa cơ bản của câu không thay đổi

* Ghi nhớ1/ 18

II. Thành phn cm thán 1. Ví d:

a. Ồ, sao mà độ ấy vui thế.

b. Trời ơi, chỉ còn có 5 phút!

đến việc làm xuất hiện các từ ngữ in đậm?

Phần câu tiếp theo của những từ ngữ in đậm- fần câu này đã giải thích cho người nghe biết tại sao người nói cảm thán.

Vậy công dụng của các từ ngữ in đậm trong câu?

Người ta gọi các từ ngữ in đậm trên là thành phần cảm thán

Gọi HS đọc ghi nhớ?

Các thành phần tình thái, cảm thán là bộ phận không tham gia vào việc diễn đật nghĩa SV của câu nên được gọi là thành phn bit lp

Từ việc phân tích trên, hãy nhắc lại thế nào là thành phần biệt lập?

Đọc toàn bộ ghi nhớ/ 18

* Hot động3: Hướng dẫn luyện tập.

Nêu yêu cầu bài tập 1?

Gọi từng HS làm

Đọc fần a,b xác định thành phần tình thái, cảm thán?

Nêu yêu cầu bài tập 2?

Đọc kĩ fần chú ý

Nâng cao: Đặt câu có 1 số từ ngữ trên?

* Công dụng: Cung cấp cho người nghe1 thông tin phụ - đó là trạng thái tâm lí, tình cảm của người nói.

Ghi nhớ2/ 18

III. Luyn tp.

Bài 1/ 19 Tìm các thành phần tình thái, cảm thán.

TP tình thái a. có lẽ c. hình như d. chả nhẽ

TP cảm thán B. chao ôi!

Bài 2: Sắp xếp các từ ngữ sau theo trình tự tăng dần độ tin cậy ( hay chắc chắn)

Dường như- hình như, có vẻ như, có lẽ,chắc là, chắc hẳn, chắc chắn.

* Đặt câu:

- Mọi việc dường như đẫ ổn

- Hình như em không hài lòng thì phải?

- Hai người có vẻ như đều đã thấm mệt

- Có lẽ trời không mưa nữa đâu.

- chắc là chị ấy buồn lắm.

- Chắc hẳn là nó vừa ý rồi.

Bài 3: Cho biết trong số những từ có thể thay thế cho nhau trong câu sau, với từ nào ngươì nói phải chịu trách nhiệm cao nhất về độ tin cậy của sự việc do mình nói ra,

với từ nào có trách nhiệm thấp nhất. Tại sao tác giả “chiếc lược ngà” lại chọn từ chc ? ( Làm bài tập nhóm)

*Với 3 từ trên thì “chắc chắn” có độ tin cậy cao nhất; “ hình như” có độ tin cậy thấp nhất.

Tác giả dùng từ chc trong câu “ với lòng.... có anh” vì niềm tin vào sự việc sẽ có thể diễn ra theo 2 khả năng:

Theo tình cảm huyết thống thì sự việc sẽ diễn ra như vậy.

Do thời gian và ngoại hình sự việc cũng có thể diễn ra khác đi 1 chút.

Bài 4. Viết đon văn nói v cm xúc ca em khi được thưởng thc mt tác phm văn ngh trong đon văn đó có câu cha thành phn tình thái hoc cm thán. (HS tự làm)

HS đọc, nhận xét, GV chữa 4. Cng c:

Kể tên 2 thành phần biệt lập?

Thế nào là thành phần tình thái, cảm thán?

Bài tp: Câu nào không cha thành phn bit lp tình thái?

A. Bởi vì giá cô Hoàn có còn sống thì chưa chắc cô ấy về ăn cưới chúng ta đâu.

B. Anh chết rồi đấy nhỉ? Không lẽ tôi lại vui khi được một cái tin như thế.

C. Đúng là tía nuôi tôi núp trong đám rêu này.

D. Anh Năng: Một tâm hồn cương quyết rèn đúc bởi nhất búa.

5.Hướng dn v nhà.

- Học và nắm chắc nội dung bài học - Làm BT4 /19

- Chuẩn bị tiếp bài “các TP biệt lập”

Một phần của tài liệu giao an van 9 p2 2793 (Trang 148 - 156)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(301 trang)