2. Kiểm tra bài cũ:
3. Tiến trình các hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu phần1.
Đọc văn bản tri thức và sức mạnh /34, 35 Văn bản trên bàn về vấn đề gì?
Văn bản ấy có thể chia làm mấy phần?
Chỉ ra nội dung của mỗi phần và mối quan hệ của chúng với nhau?
- Thân bài
+ Đoạn1: luận điểm “Tri thức đuúng là sức mạnh; luận điểm được chứng minh bằng một VD về sửa cái máy phát điện lớn theo lập luận “tiền vạch 1 đường thẳng là 1 đô la. Tiền tìm... 9999”
+ Đoạn 2.: Luận điểm tri thức cũng là sức mạnh của chứng minh”
- Chứng minh các dẫn chứng cụ thể nói lên vai trò to lớn của tri thức VN trong hai cuộc kháng chiến.... và trong sự nghiệp xây dựng đất nước.
Nội dung cần đạt
I. Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
1. Văn bản: “ trí thức là sức mạnh”
a. Bàn về giá trị của tri thức KH và vai trò của người tri thức trong sự phát triển XH.
b. Văn bản chia làm 3 phần.
* Mở bài:(đoạn 1): Nêu vấn đề cần bàn luận.
* Thân bài: Hai đoạn tiếp.
* Kết bài: (đoạn còn lại) phê phán những biểu hiện không coi trọng tri thức hoặc sử dụng tri thức không đúng chỗ.
Chỉ ra các câu mang luận điểm chính trong bài? /(gạch sgk)
+ Nhà khoa học người Anh... “ Tri thức là sức mạnh”
+ Sau này Lê- nin, "1 người...sức mạnh”
+ Rõ rành người có tri thức... không làm nổi.
+ Tri thức cũng là sức mạnh của CM.
+ Tri ... có sức mạnh to lớn... trong tri thức.
+ Họ không biết rằng... mọi lĩnh vực.
Các luận điểm trên đã diễn đạt rõ ràng, dứt khoát ý kiến của người viết chưa? vì sao?
- .. đã diễn đạt rõ ràng.... nói cách khác người viết muốn nhấn mạnh 2 ý: - Tri thức là sức mạnh.
- Vai trò to lớn của tri thức trên mọi lĩnh vực đời sống.
VB đã sử dụng phép lập luận nàolà chính?
Cách lập luận đó có sức thuyết phục hay không? vì sao?
- Có sức thuyết phục vì đã giúp người đọc nhận thức được vai trò của tri thức và người tri thức đối với sự tiến bộ của xã hội.
Nêu sự khác biệt giữa bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống với bài nghi luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí:
(thảo luận)
GV: Bài nghị luận này bàn về vấn đề tư tưởng đạo lí
Nhận xét về phép lập luận?
- Dùng giải thích chứng minh, so sánh, đối chiếu phân tích
* Mối quan hệ giữa các phần là chặt chẽ, cụ thể.
- Mở bài: nêu vấn đề
- Thân bài: Lập luận chứng minh vấn đề.
- Kết bài: mở rộng vấn đề bàn luận C. các câu mang luận điểm chính.
d. Phép lập luận: Chứng minh là chủ yếu.
e. Loại thứ nhất ( Sự vật hiện tượng đời sống) xuất phát từ thực tế đời sống...
Loại thứ 2 (tư tưởng đạo lí) bắt đầu từ một tư tưởng, đạo lí: sau đó dùng lập luận giải thích, chứng minh phân tích để giúp người đọc nhận thức đúng vấn đề, tư tưởng đạo lí đó.
Em hiểu thế nào là nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí?
(Thảo luận)
Yêu cầu về nội dung và hình thức?
(Thảo luận) Đọc ghi nhớ / 36.
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.
Nêu yêu cầu phần đầu tiên của lí thuyết?
Đọc văn bản “ Thời gian là vàng”?
Văn bản trên thuộc loại nghị luận nào?
Văn bản nghị luận về vấn đề gì?
Chỉ ra luận điểm chính của nó?
Phép lập luận chủ yếu trong bài này là gì? cách lập luận trong bài có sức thuyết phục như thế nào?
(Câu hỏi thảo luận)
GV: yêu cầu 3 tổ cùng thảo luận Đại diện tổ trình bày, GV sửa chữa.
II. Luyện tập.
1. Đọc VB “ Thời gian là vàng”
- Kiểu loại: Nghị luận vềmột vấn đề tư tưởng đạo lí.
- Bàn luận về vấn đề của thời gian.
- Các luận điểm chính của VB;
+ Thời gian là sự sống + Thời gian là thắng lợi.
+ Thời gian là tiền + Thời gian là tri thức
- Phép lập luận chủ yếu của VB là phân tích chứng minh.
- Có sức thuyết phục vì giản dị, dễ hiểu.
4. Củng cố:
Thế nào là nghị luận 1 tư tưởng đạo lí? Tìm VD?
Bài tập: Trong những vấn đề sau, đề bài nào không thuộc bài nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lí?
A. Suy nghĩ về đạo lí “ Uống nước nhớ nguồn”.
B. Suy nghĩ từ truyện ngụ ngôn “ ếch ngồi đáy giếng”.
C. Suy nghĩ về câu “có chí thì nên”.
D. Suy nghí về một tấm gương vượt khó.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc bài, thuộc ghi nhớ.
- Viết đoạn văn bàn về việc tranh giành.
- Chuẩn bị bài “ Liên kết câu trong đoạn văn”.
Ngày soạn:20/02/2008 Ngày dạy:22/02/2008 TIẾT 109: LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐỌAN VĂN
I. MỤC TIÊU.
Giúp hs:
- Nắm được hái niệm liên kết và các phương tiện liên kết.
- Rèn kĩ năng sử dụng phương tiện liên kết câu, liên kết đoạn văn khi viết văn.
II. CHUẨN BỊ.
GV: VB “chó sói và cừu non”
HS : Phần chuẩn bị.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP.
1. Ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ.
- Phần chuẩn bị bài cũ.
- Thế nào là nghị luận một vấn đề tư tưởng, đạo lí? Lấy VD?
3. Tiến trình các hoạt động.
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hình thành khái niệm.
Em hiểu liên kết là gì?
Đọc đoạn văn sgk /42 trích tiếng nói văn nghệ ?
Đọan văn có mấy câu? Đoạn văn bàn về vấn đề gì? Chủ đề ấy có quan hệ như thế nào với chủ đề chung của văn bản?
...Nghĩa là giữa chủ đề của đoạn văn và chủ đề của văn bản có quan hệ: bộ phận toàn thể.
Nội dung chính mỗi câu trong đoạn văn là gì?
Đọc đoạn 1, 2, 3
Nêu trình tự sắp xếp các câu trong đoạn văn? và nhận xét?
- TP nghệ thuật làm gì? (phản ánh thực tại)
- Phản ánh thực tại như thế nào? (Tái hiện và sáng tạo).
- Tái hiện và sáng tạo thực tại để làm gì?
Nội dung cần đạt I. Khái niệm liên kết.
1. Ví dụ: Đoạn văn sgk / 42. 43 Tác phẩm...
Nhưng nghệ sĩ không những... cái đã có rồi.... Anh gửi vào tác phẩm 1 lá thư 2. Nhận xét:
a. bàn về cách phản ứng thực tại của người nghệ sĩ ( Thông qua những suy nghĩ, tình cảm cá nhân của người nghệ sĩ) là một bộ phận làm lên tiếng nói của VN
b. Nội dung chín?
Câu1: tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại
Câu2: Khi phản ánh thực tại, người nghệ sĩ muốn nói lên một điều gì đó mới mẻ.
Câu3: Cái mới mẻ ấy là thái độ, tình cảm và lời nhắn gửi của người nghệ sĩ.
- Trình tự sắp xếp hợp lí
(Để nhắn gửi 1 điều gì đó)
Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn được thể hiện bằng những biện pháp nào? (Thảo luận) (chú ý các từ in đậm)
Những biện pháp đã học.
Vậy qua đó em có nhận xét gì về các câu trong đoạn văn?
- phải liên kết chặt chẽ nọi dung hình thức.
Chúng phải đảm bảo nội dung, hình thức như thế nào?
- Học ghi nhớ/ 43
TIẾT 110
Ngày soạn: 20/02/2008 Ngày dạy: 22/02/2008
* Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.
Đọc yêu cầu bài tập 1.
Chủ đề của đoạn văn là gì?
Nội dung của các câu văn trong đoạn văn phục vụ chủ đề ấy như thế nào?
Lấy dẫn chứng cụ thể về trình tự sắp xếp của các câu văn trong đoạn văn là hợp lí?
3. Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu được thể hiện:
- Lập từ vựng: tác phẩm - tác giả.
- Từ ngữ cùng trường liên tưởng; tác phẩm, nghệ sĩ (tác giả nhà văn, nhà thơ, họa sĩ)- Phép thế: dùng từ “anh” thay thế từ “nghệ sĩ”, dùng cụm từ “ cái đã có rồi” thay thế cho cụm từ “ những vật liệu mượn ở thực tại.
- Phép nối: dùng qht “ nhưng”.
* ghi nhớ/ 43.
II. Luyện tập:
Bài 1.
* chủ đề của đoạn văn là:
- khẳng định điểm mạnh, điểm yếu về năng lực trí tuệ của người VN.
* Nội dung của các câu văn trong đoạn văn đều tập trung vào việc phân tích những điểm mạnh cần phát huy và nhữnh lỗ hổng cần nhanh chóng khắc phục.
* trình tự của các câu văn sắp xếp hợp lí:
Câu1: Khẳng định những điểm mạnh hiển nhiên của người VN.
Câu2: Khẳng định tính ưu việt của những điểm mạnh trong sự phát triển chung.
Câu3: Khẳng định những điểm yếu.
Câu4: Phân tích những biểu hiện cụ thể của cái yếu kém, bất cập
Câu5: Khẳng định nhiệm vụ cấp bách là khắc phục cái lỗ hổng.
Các câu liên kết bằng những phép liên kết nào?
(Thảo luận nhóm).
* Câu2 nối Câu1 bằng cụm từ “ bản chất trời phú”
(Thế đồng nghĩa)
Câu 3 nối Câu 2 bằng quan hệ từ “ nhưng” (phép nối)
Câu 4 nối Câu 3 bằng quan hệ từ “ ấy là”
(phép nối)
Câu 5 nối Câu 4 từ “ lỗ hổng “ ( phép lặp từ ngữ)
4. Củng cố:
Thế nào các câu liên kết trong đoạn văn?
Khi liên kết cần phải đảm bảo nội dung hình thức nào?
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc ghi nhớ.
- Nắm chắc phần nghị luận của văn bản, các phép liên kết.
- Chuẩn bị “ Liên kết đoạn văn và liên kết câu”.
Ngày soạn:23/02/2008 Ngày dạy:25/02/2008
Tuần 23: BÀI 22: CON CÒ
(Chế Lan Viên) TIẾT 111,112- ĐỌC –HIỂU VĂN BẢN I/Mục tiêu bài học:
*Giúp HS:
- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng con cò được phát triển từ những câu hát ru vừa để ca ngợi tình mẹ và những lời ru.
- Thấy được sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả và những đặc điểm về hình ảnh ,thể thơ,giọng điệu của bài thơ.
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích thơ,đặc biệt là những hình tượng thơ được sáng tạo bằng liên tưởng, tưởng tượng.
II/Chuẩn bị:
GV: SGV,SGK, Sách tham khảo, bảng phụ.
HS: Bài soạn,đọc sách III/Các bước lên lớp:
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ: Cho biết giá trị nội dung và nghệ thuật lập luận của VB
“Chó sói và Cừu” trong thơ ngụ ngôn LaPhôngTen 3.Tiến trình các hoạt động:
*Giới thiệu bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cầnđạt Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc hiểu tác
giả, tác phẩm...
Hãy trình bày những hiểu biết của em về tác giả?Xuất xứ của văn bản?
Đọc diễn cảm văn bản? (2HS) Nêu cách đọc văn bản?
- Đọc trầm lắng, nhịp nhàng, tha thiết Bao trùm toàn Bài thơ là hinhg tượng nào? Mỗi đoạn hình tượng ấy đươc diễn tả như thế nào?
- Gồm 3 phần
Đoạn 1: Hình ảnh cò qua những lời ru với tuổi thơ
Đoạn 2: Hình ảnh cò gần gũi cùng con suốt chặng đường.
Đoạn 3: Hình ảnh cò gợi suy ngẫm về ý nghĩa của lời ru và lòng mẹ đối với cuộc đời mỗi người.
I.Đọc –hiểu chú tíc?
1.Tác giả tác phẩm:
- Chế Lan Viên(1920-1989) - Con cò “1962”
2.Đọc:
Em hiểu nội dung bài thơ theo cách nào?
A. Kể chuyện về con cò B. Miêu tả con cò
C. Mượn h/ảnh con cò trong ca dao để bộc lộ tình cảm
Văn bản sử dụng phương thức biểu đạt nào?Phương thức nào là chủ yếu?
- Biểu cảm (Chủ yếu) kết hợp với tự sự và miêu tả.
Nhận diện thể thơ? (thơ tự do mang phong cách ca dao)
Hoạt động 2:Hướng dẫn tìm hiểu văn bản
HS đọc lại phần 1
?Đoạn thơ gợi cho emnhớ đến hình ảnh Cò được nhắc ở những bài ca dao dùng làm lời hát ru nào?
?ở mỗi bài hát em cảm nhận được điều gì về thân phận con cò?
Hình ảnh cò bay la bay lả gợi không gian như thế nào?
Cò ăn đêm diễn tả đời sống như thế nào?
Qua đó em bắt gặp hình tượng con cò như thế nào trong những bài ca dao?
Câu hỏi thảo luận
Em cảm nhận được điều gì về cách đón nhận của em bé non nớt đối với hình tượng cò từ những lời ru? (Em bé đã hiểu được ý nghĩa của h/tượng cò chưa?Những câu thơ nào nêu rõ?Cò trong lời ru đến với em có ý nghĩa gì?) Vậy hình ảnh cò trong những lời ru như thế nào trong cảm nhận của em bé như thế nào?
- Hình ảnh con cò trong lời ru đi vào lòng người 1 cách vô thức, là sự khởi đầu con đường cảm nhận điệu hồn dân tộc.
II.Tìm hiểu văn bản:
1. Hình ảnh Cò và ý nghĩa biểu trưng của nó.
- Cò trong lời ca dao hát ru.
+ Con Cò bay la, cò vất vả trong hành trình cuộc đời trên bình yên thong thả cảu cuộc sống xưa.
+ Con cò đi ăn đêm, Cò lặn lội kiếm sống. Cò tượng trưnng cho người phụ nữ nhọc nhằn lam lũ.
- Hình ảnh cò đến với tâm hồn tuổi ấu thơ 1 cách vô thức,đón nhận sự vỗ về trong những âm điệu ngọt ngào diu dàng của lời ru. Cảm nhận bằng trực giác TY và sự che chở của người mẹ.
Em bé đón nhận cò trong lời ru thật mơ mộng(êm ái vô tư như tuổi thơ em vậy)
Em hiểu gì về ca dao,lời ru trong đời sống nhân dân đất nước?
- Mang điệu hồn dân tộc và nhân dân.
Từ việc cảm nhận của em bé trong lời ru về h/ảnh con cò,em thấy cách đón nhận điệu hồn d/tộc của mỗi người NTN?
Hs tự suy ngẫm trả lời.
Hs đọc phần 2
Hình ảnh cò trong đoạn 2 gắn bó với cuộc đời mỗi người ở những chặng nào?
- Khi còn ở trong nôi;Khi đi học;Khi con khôn lớn
Ý nghĩa của hình tượng cò trong mỗi hình ảnh đó như thế nào?
Hình tượng cò khi còn ở trong nôi gợi cho em liên tưởng tới ai? Người đó quan trọng với em như thế nào? Tới mẹ. Cò hoá thân trong người mẹ che chở lo lắng cho con trong từng giấc ngủ.
Khi em đi học thì cò gần gũi với em ?
Khi con khôn lớn con muốn làm gì? Em hiểu vì sao người con có ước mơ làm thi sĩ?
Cò lại xuất hiện trong đời con người NTN?
Em hiểu gì về cuộc đời con gắn bó với hình ảnh cò?
Hs đọc đoạn cuối?
4 câu thơ dầu đoạn gợi em suy nghĩ gì về
2.Hình ảnh Cò gần gũi với tuổi thơ và từng chặng đường mỗi người.
a,Khi còn trong nôi:
- Cò vào trong tổ.
- Cánh của cò 2 đứa đắp chung đôi - Con ngủ thì cò cũng ngủ
- Cò hoà thân trong người mẹ chở che,lo lắng cho từng giấc ngủ.
b,Khi đi học:
- Con theo cò đi học.
- Cò chắp cánh những ước mơ cho con.
- Cò là h/tượng người mẹ quan tâm chăm sóc,năng bước con.
c. Khi con khôn lớn:
- Con làm thi sĩ: bởi tâm hồn con được Cò chắp cánh bao ước mơ,con viết tiếp h/ảnh cò trong những vần thơ cho con.
- Cò là hiện thân của Mẹ bền bỉ, âm thầm năng bước cho con suốt chặng đường đời.
3.Hình ảnh Cò gợi suy ngẫm và triết lí về ý nghĩa của mẹ và lời ru.
- Dù ở gần con - Dù xa con....
-Cò là h/tượng mẹ ở bên con suốt cuộc đời.
tấm lòng người mẹ?->
Hai câu thơ “Con dù lớn vẫn là con của mẹ.Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con”
-Từ sự thấu hiểu tấm lòng người mẹ,nhà thơ đã khái quát 1 qui luật cảu t/cảm có ý nghĩa bền vững,rộng lớn sâu sắc:Lòng mẹ luôn bên con làm chỗ dựa vững chắc suốt đời con.
Đã khái quát 1 qui luật của tình cảm,theo em đó là qui luật gì?
Những câu ca dao, tục ngữ nào nói về điều đó? Nước mắt chảy xuôi...
GV bình để HS tháy được những suy tưởng triết lí trong thơ CLV
Nhận xét về giọng điệu đoạn cuối:à ơi...?
Giọng điệu lời ru đúc kết ý nghĩa phong phú cảu h/tượng con Cò trong những lời ru.
*Hoạt động 3:hướng dẫn tổng kết
?Hãy khái quát những nét nghệ thuật cuả bài thơ?
Khác hình tượng cò từ những lời ru,bài thơ gợi cho em suy nghĩ gì về ý nghĩa lời ru trong đời sống con người
- HS đọc ghi nhớ
*Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập Đọc yêu cầu BT trắc nghiệm
Lòng mẹ luôn bên con,làm cỗ dựa vững chắc suốt đời con.
III.Tổng kết.
1.NGhệ thuật:
- Giọng thơ êm ái mượt mà.
- Nhịp thơ đa dạng diễn tả linh hoạt cảm xúc.
2.Nội dung :
*Ghi nhớ/48,49 III.Luyện tập:
Bài tập 1:Hình ảnhcon cò trong bài thơ trên có ý nghĩa biểu tượng gì?
A. Biểu tượng cho c/sống khó nhọc trước kia.
B. Biểu tượng cho c/sống vất vả hôm nay
C. Biểu tượngcho người phụ nữ VN D. Biểu tượng cho tấm lòng người mẹ và lời ru.
Bài tập 2: Ý nào sau đây nêu đúng nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ?
A. Sử dụng rộng rãi phép nhân hoá.
B. Vận dụng sáng tạo hình ảnh và giọng điệu cảu ca dao.
C. Thể thơ tự do,giọng điệu linh hoạt.
D. Sử dụng nhiều h/ảnh có ý nghĩa triết lí.
4.Củng cố:
Trình bày nội dung và nghệ thuật của BT?
Cảm nhận của em về1 đoạn thơ hay hay nhất ? Có thể đọc thuộc lòng 1 đoạn thơnào đó trong bài?