Kiểm tra bài cũ (Kiểm tra 15 phút)

Một phần của tài liệu giao an van 9 p2 2793 (Trang 166 - 176)

TIẾT 99: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

II. Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

2. Kiểm tra bài cũ (Kiểm tra 15 phút)

Hot động ca thy và trò

Hot động1: Hướng dẫn tìm hiểu tác giả tác phẩm.

Giới thiệu về tác giả tác phẩm?

Hot động 2. Hướng dẫn đọc, hiểu từ khó.

GV: Đọc rõ ràng, mạch lạc, tình cảm.

GV đọc, 2 HS đọc.

GV nhận xét cách đọc của HS.

Giải thích một số từ khó?

Xác định kiểu loại văn bản?

Nêu bố cục văn bản?

a. Nêu vấn đề: 2 câu đầu: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.

b. Giải quyết vấn đề:

- Chuẩn bị cái gì?

- Vì sao cần chuẩn bị.

Ni dung cn đạt I. Đọc- hiu chú thích.

1. Tác gi.

- Là nhà hoạt động chính trị, là thứ trưởng bộ ngoại giao....

2. Tác phm.

Đăng trên tạp chí “Tia sáng” /2001 được in vào tập “Một góc nhìn của tri thức.

NXB Trẻ TPHCM 2002 II. Đọc.

- Kiểu văn bản: Nghị luận một vấn đề XH. (Nghị luận giải thích)

- Những cái mạnh và cái yếu của con người VN cần nhận rõ.

c. Kết thúc vấn đề: Việc quyết định đầu tiên đối với thế hệ trẻ VN.

* Hot động3. Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết.

Xác định luận điểm chính của văn bản?

Hệ thống các luận cứ (Luận điểm nhỏ)?

- Luận điểm chín? Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.

- Hệ thống luận cứ: Chuẩn bị bản thân con người là quan trọng nhất.

- Bối cảnh của ta hiện nay, những mục tiêu nhiêm vụ...của đất nước.

- Cần nhận rõ những cái mạnh, yếu của con người VN khi bước vào nền kinh tế mới.

- Việc làm quyết định đầu tiên của thế hệ trẻ.

Nhận xét cách nêu vấn đề của tác giả?

- Vấn đề được nêu 1 cách trực tiếp, rõ ràng, ngắn gọn.

Chỉ ra các thông tin của vấn đề: đối tượng tác động, nội dung tác động, mục đích tác động?

Trọng tâm của luận điểm là gì?

- Nhận ra cái mạnh, cái yếu của con người VN.

Vấn đề qtâm của tác giả có cần thiết không? Vì sao?

- Cần thiết vì đây là những vấn đề thời sự cấp bách để chúng ta hội nhập với nền kinh tế thế giới, đưa nền kinh tế nước ta....

Bài nghị luận được viết vào thời điểm nào của dân tộc? Và của lịch sử?

Luận cứ đầu tiên được triển khai là gì?

Người viết đã luận chứng cho nó như thế

III. Tìm hiu văn bn.

1. Nêu vn đề: (Mở bài ).

- Đối tượng: Lớp trẻ VN.

- Nội dung: nhận ra cái mạnh...

-Mục đíc? rèn những thói quen tốt để bước vào nền kinh tế mới.

2. Gii quyết vn đề ( TB ).

- Sự chuẩn bị bản thân con người là quan trọng trong việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.

+ Con người là động lực phát triển của lịch sử. Không có con người, lịch sử không thể tiến lên, phát triển.

+ Trong nền kinh tế tri thức (TK 21) vai

nào?

Ngoài 2 nguyên nhân ấy, còn có những nguyên nhân nào khác khi rộng ra cả nước, cả thời đại, cả thế giới?

- Tất cả những nguyên nhân đó dẫn đến luận cứ của bài viết. Đó là chỉ rõ cái mạnh, yếu của con người VN trước mắt lớp trẻ.

Đọc đoạn cái mạnh thứ nhất.

Tác giả nêu những cái mạnh, cái yếu đầu tiên của con người VN như thế nào? ý nghĩa?

Tóm tắt những điểm yếu của con người VN?

Đố kị trong làm kinh tế, lì thị với kinh doanh sùng ngoại hoặc báo ngoại, thiếu coi trọng chữ tín.

Những điểm yếu này gây cản trở gì cho chúng ta lhi bước vàơ thời kì mới?

- Khó phát huy trí thông minh, không thích ứng với nền KT tri thức, không tương tác với nền kinh tế công nghiệp hóa, không phù hợp với sản xuất lớn, gây khó khăn trong quá trình kinh doanh và hội nhập.

Ở luận điểm này, cách lập luận của tác giả có gì đặc biệt?

Tác dụng của cách lập luận này?

- Nêu bật cả cái mạnh, yếu của người VN.

trò của con người lại vô cùng nổi trội.

+ 1 thế giói khoa học công nghệ phát triển như huyền thoại...

+ Nước ta đồng thời giải quyết 3 nhiệm vụ:

Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn.

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Tiếp cận ngay với nền kinh tế tri thức.

a. Nhng đim mnh

- Thông minh nhạy bén với cái mới.

- Cần cù sáng tạo. Đoàn kết trong kháng chiến.

- Thích ứng nhanh.

- Đáp ứng yêu cầu sáng tạo của xã hội hoạt động hữu ích trong 1 nền kinh tế đòi hỏi...

b. Nhng đim yếu.

- Kiến thức bị hổng

- Hạn chế kĩ năng thực hành, sáng tạo - Thiếu đức tính tỉ mỉ

- Các luận cứ đều được nêu song song (cái mạnh song song cái yếu)

- Sử dụng thành ngữ và tục ngữ.

- Dễ hiểu với nhiều đối tượng người đọc.

Sự phân tích của tác giả nghiêng về điểm mạnh hay điểm yếu của con người VN?

Điều đó thể hiện dụng ý gì của tác giả?

- Nghiêng về chỉ ra điểm yếu của người VN. Muốn mọi người VN không chỉ biết tự hào về những giá trị truyền thống tốt đẹp mà còn biết băn khoăn, lo lắng về những yếu kém rất cần khắc phục....

Tác gỉẫ nêu những yêu cầu nào đối với hành trang của con ngừời VN?

Hành trang là những thứ cần mang...

nhưng tại sao với chúng talại có những cái cần vứt bỏ?

- Hành trang vào thế kỉ mới phải là những giá trị hiện đại. Do đó cần loại bỏ những cái yếu kém, lỗi thời mà người VN ta mắc phải.

Điều đó cho thấy thái độ nào của tác giả đối với con người và dân tộc?

( HS tự bộc lộ)

Tác giả nêu lại mục đích và sự cần thiết của khâu đầu tiên có ý nghĩa quyết định khi... là gì? vì sao?

Những điều lớp trẻ cần nhận ra là gì?

Em hiểu những thói quen tốt đẹp ngay từ những việc nhỏ nhất là gì?

- Những thói quen của nếp sống công nghiệp, từ giờ giấc học tập làm việc....

đến định hướng nghề nghiệp tương lai.

Tác giả đã đặt lòng tin trước hết vào lớp trẻ. Đó là sự lo lắng, tin yêu và hi vọng...

Đọc ghi nhớ

* Hot động 4: Hướng dẫn luyện tập.

Nêu yêu cầu bài tập 1 / 31 Nêu yêu cầu bài tập?

( HS tự làm)

3. Phn kết thúc vn đề ( kết bài)

- Lấp đầy hành trang bằng những đẩy mạnh.

- Vứt bỏ những điểm yếu.

* Ghi nh / 31.

IV.Luyn tp.

Bài 1. Nêu dẫn chứng trong thực tế nhà trường và XH để làm rõ 1 số điểm mạnh, yếu của người VN.

Bài 2.

4. Cng cố:

Nhận xét của tác giả về những điểm mạnh, điểm yếu của con người VN?

Tìm hiểu 1 số tục ngữ, thành ngữ nói về điểm mạnh, điểm yếu của người VN?

Bài tp trc nghim: Theo tác gi, s chun b bn thân con người phi căn c vào:

A. Bối cảnh phát triển của thế giới hiện đại.

B. Thực trạng đất nước và con ng VN.

C. Mục tiêu nhiệm vụ trước mắt của đất nước VN D. Cả A, B, C.

5. Hướng dn v nhà:

- Học và đọc lại văn bản.

- Nắm được luận điểm, luận cứ, điều VB muốn nói.

- Soạn bài “ Chó sói và cừu, trong thơ ngụ ngôn Laphonten”

Ngày son:13/02/2008 Ngày dy:14/02/2008 TIT 103: CÁC THÀNH PHN BIT LP ( TIP)

I. Mc tiêu cn đạt.

Giúp học sin?

- Nhận biết hai thành phần biệt lập: gọi - đáp và phụ chú.

- Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu.

- Biết đặt câu có thành phần gọi đáp; thành phần phụ chú.

II. Chun b.

- GV: Bảng phụ ví dụ, bài tập.

- HS : phần chuẩn bị.

III. Các bước lên lp.

1. n định t chc.

2. Kim tra bài cũ: Kể tên 2 thành phần biệt lập đã học? Lấy VD?

3. Tiến trình các hot động.

Hot động ca thy và trò

Hot động1: Hướng dẫn HS xác định thành phần gọi - đáp.

GV: treo bảng phụ VD a, b /31.

Trong VD a, b chú ý từ ngữ in đậm?

Trong những từ in đậm, từ ngữ nào dùng để gọi, từ ngữ nào dùng để đáp?

Những từ ngữ dùng để gọi đáp có tham gia diễn đậtn nghĩa SV củ câu hau không? Vì sao?

Trong những từ đótừ ngữ được dùng để tạo lậpcuộc đối thoại, từ ngữ nào được dùng để duy trì cuộc thoại đang diễn ra?

Từ này dùng để tạo lập cuộc thoại. Từ thưa ông dùng để duy trì cuộc thoại thể hiện sự hợp tác đối thoại

GV: Đó chính là công dụng của thành phần gọi đáp.

Nhắc lại thành phần gọi đáp có công dụng gì?

Đọc ghi nhớ1

Hot động 2. Hướng dẫn xác định thành phần phụ chú.

Đọc VD a, b.

Ni dung cn đạt I. Thành phn gi - đáp 1. Ví d:

a. Này, bác có....

gọi

b. Các ông....

Ông hai...

- Thưa ông, chúng....

đáp

2. Nhn xét.

- Không tham gia vào việc diễn đạt.... vì chúng là thành phần biệt lập.

II. Thành phn ph chú.

1. Ví dụ

Nếu lược bỏ các từ ngữ in đậm, nghĩa SV củ mỗi câu trên có thay đổi hay không? vì sao?

-> không thay đổi

GV: Điều đó chứng tỏ thành phần phụ chú không phải là 1 bộ phận thuộc cấu trúc cú pháp của câu đó, nó là thành phần biệt lập.

Trong câu a các từ in đậm được thêm vào để chú thích cho cụm từ nào?

.... chú thích cho “ đứa con gái đầu lòng”

Trong câu b cụm C- V in đậm chú thích điều gì?

Chú thích cho điều suy nghĩ riêng của nhân vật tôi, điều suy nghĩ đó có thể đúng và gần đúng hoặc chưa đúng so với suy nghĩ của nhân vật Lão Hạc.

Người ta gọi các thành in đậm đó là thành phần phụ chú.

Đọc ghi nhớ?

Cho VD?

Hot động 3: hướng dẫn luyện tập Nêu yêu cầu bài tập?

Đọc đoạn trích?

Gợi ý:- từ dùng để gọi: này - Từ dùng để đáp: vâng

- Quan hệ: trên ( người nhiều tuổi) – dưới ( người ít tuổi)

- Thân mật: hàng xóm láng giềng gần gũi cùng cảnh ngộ

a. Lúc đi dứa con gái đầu lòng của anh- và cũng là đứa con duy nhất của anh, chưa đầy 1 tuổi.

b. Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm

2. Nhận xét.

III. Luyn tp.

Bài 1. Tìm TP gọi đáp, cho biết từ nào được dùng để gọi đáp.

Bài 2. Tìm thành phần gọi đáp. cho biết lời gọiđáp đó hướng tới ai.

- Cụm từ dùng để gọi: bầu ơi

- Đối tượng hướng tới: tất cả các thành viên trong cộng đồng người việt.

Bài 3. Tìm thành phần phụ chú a. Kể cả anh ( giải thíc? mọi người)

b. Các thầy cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ giải thích cho cụm từ “ những người nắm giữ chìa khóa của cánh cửa này”

c. Những người chủ thực... mới” (giải thích “ Lớp trẻ”)

d. Có ai ngờ -> thể hiện sự ngạc nhiên của nhân vạt trữ tình “ tôi” thương thương quá đi thôi -> thể hiện tình cảm trìu mến của nhân vật trữ tình “ tôi” với nhân vật “ cô bé nhà bên”

Bài 4: Gợi ý: Liên quan đến những từ ngữ mà nó có nhiệm vụ giải thích hoặc cung cấp thông tin phụ về thái độ, suy nghĩ... tình cảm của các nhân vật với nhau.

Bài 5: Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về việc thanh niên chuẩn bị hành trang.... trong đó có câu chứa thành phần phụ chú.

4. Cng cố:

- Kể tên các tành phầnbiệt lập đã học?

- Thế nào là thành phần phụ chú, thành phần gọi đáp?

5. Hướng dn v nhà:

- Học thuộc ghi nhớ.

- Làm bài tập 2, 5, tìm 1 số văn bản có chứa thành phần phụ chú, gọi đáp.

- Chuẩn bị liên kết câu trong đoạn văn.

Ngày son:13/02/2008 Ngày dy:15/02/2008 Bài 20:

TIT 104, 105: VIT BÀI TP LÀM VĂN S 5 I. MC TIÊU CN ĐẠT.

- Kiểm tra kĩ năng làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng của đời sống (Tìm ý, trình bày, diễn đạt, dùng từ, đặt câu)

- Tích hợp các kiến thức đẫ học về văn, tập làm văn, tiếng việt.

II. CHUN B.

GV : Đề bài, yêu cầu.

HS : Giấy bút, kiến thức.

III. CÁC BƯỚC LÊN LP.

1. n định t chc.

2. Kim tra s chun b ca HS.

3. Tiến trình các hot động.

Hot động 1: Giáo viên chép đề bài lên bảng.

1. Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra dường và những nơi công cộng. Ngồi bên bờ hồ, dù là đẹp nổi tiếng, người ta cũng tiện tay vứt rác xuống... Em hãy đặt nhan đề để gọi ra hiện tượng ấy và viết bài nêu syu nghĩ của mình.

2. Yêu cầu HS cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Đặt tên(1đ) Phải nêu được vấn đề môi trường đang là sự bức xúc của toàn XH.

VD :- Tiếng kêu cứu của nhà truờng.

- Hãy dừng tay với môi trường.

- Nỗi đau của môi trường.

- Nội dung:

+ Nêu vấn đề cần nghị luận : Bảo vệ môi trường 1,5

+ Thực tế nhiều người chưa có ý thức bảo vệ môi trường ( 1,5) (biểu hiện)

- Những tác hại :

+ Ô nhiễm môi trường.... phá vỡ cảnh quan + Gây bệnh tật

- Đánh giá ( 1,5 )

+ Những việc làm đó là thiếu ý thức với bảo vệ môi trường.

+ Chưa có tinh thần trách nhiệm cộng đồng.

+ Phải lên án phê phán...

- Hướng giải quyết: (1,5)

+ Rèn cho mình có ý thức bảo vệ môi trường.

+ Tuyên truyền cho mọi người cùng làm theo.

+ Đây là vấn đề cấp bách của toàn XH.

* Yêu cầu về hình thức: ( 1 điểm)

- Rõ ràng mạch lạc, có tính liên kết.

- Có luận điểm, luận cứ rõ ràng.

- Lập luận xác đáng, thuyết phục.

Hot động 2:

- Thu bài.

- Nhận xét ý thức làm bài của HS.

* Hướng dn v nhà:

- Tiếp tục luyện tập kiểu văn nghị luận xã hội.

- Chuẩn bị bài “ chó sói và cừu”.

Một phần của tài liệu giao an van 9 p2 2793 (Trang 166 - 176)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(301 trang)