Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và xuất phát từ những đặc điểm cơ bản của đối tượng hạch toán kế toán đã hình thành hệ thống phương pháp hạch toán kế toán gồm bốn phương pháp cụ thể như sau:
1.5.1. Phương pháp chứng từ kế toán
Phương pháp chứng từ kế toán là một phương pháp thông tin và kiểm tra sự phát sinh và hoàn thành các nghiệp vụ kinh tế.
Để chứng minh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã xảy ra và thực sự hình thành kế toán phải sử dụng chứng từ để thu thập thông tin và làm cơ sở cho việc kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ làm căn cứ ghi sổ kế toán nhằm đảm bảo số liệu kế toán cung cấp là trung thực và đáng tin cậy.
Phương pháp chứng từ kế toán trong một doanh nghiệp bao gồm quá trình lập chứng từ, kiểm tra chứng từ, luân chuyển chứng từ theo cơ cấu tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp và lưu trữ chứng từ.
1.5.2. Phương pháp tính giá
Phương pháp tính giá là phương pháp thông tin và kiểm tra về sự hình thành và phát sinh chi phí có liên quan đến từng loại vật tƣ, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Có thể nói, tính giá là phương pháp dùng thước đo giá trị để biểu hiện các loại tài sản khác nhau nhằm cung cấp các thông tin cần thiết cho quản lý để thực hiện các phương pháp khác của hạch toán kế toán. Tính giá là việc xác định giá trị ghi sổ của các đối tƣợng kế toán.
Theo nguyên tắc tính giá đòi hỏi kế toán phải hạch toán theo giá thực tế phát sinh. Trong thực tế kế toán thường sử dụng giá tạm tính để phản ánh nghiệp vụ phát sinh. Cuối kỳ kế toán tính giá thực tế tiến hành điều chỉnh lại giá tạm tính.
1.5.3. Phương pháp tài khoản kế toán
Phương pháp tài khoản kế toán là phương pháp thông tin và kiểm tra quá trình vận động của vốn kinh doanh theo từng loại hoặc từng bộ phận của vốn.
Các đối tƣợng kế toán vận động không hoàn toàn độc lập mà có mối quan hệ và tác động qua lại. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đƣợc phản ánh vào hệ thống sổ kế toán hay tài khoản, mối quan hệ này đƣợc gọi là đối ứng tài khoản và ghi sổ kép. Kết quả nghiệp vụ phát sinh là biến động trên ít nhất hai tài khoản khác nhau đối ứng với nhau và ghi hai lần cho nghiệp vụ đó.
1.5.4. Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán
Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán là phương pháp khái quát tình hình vốn kinh doanh và kết quả kinh doanh của đơn vị hạch toán qua từng thời kỳ nhất định.
Kế toán sử dụng phương pháp này để sàng lọc, lựa chọn, liên kết những thông tin riêng lẻ từ sổ sách kế toán theo các quan hệ cân đối của các đối tượng kế toán. Phương pháp này được thể hiện dưới dạng các báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ ...
Tuỳ thuộc vào trình độ của cán bộ và phương tiện tính toán, yêu cầu quản lý, cách vận dụng các phương pháp trên cũng khác nhau. Cụ thể:
- Phương pháp chứng từ kế toán có hình thức biểu hiện tương ứng là hệ thống các bản chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ.
- Phương pháp đối ứng tài khoản có hệ thống tài khoản (tổng hợp và phân tích các quan hệ các quan hệ đối ứng chủ yếu và hệ thống sổ tài khoản)
- Phương pháp tính giá có các sổ hạch toán chi tiết chi phí, bảng kê chi tiết chi phí, bảng phân bổ chi phí, thẻ (bảng) tính giá thành.
- Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán có các báo cáo tài chính như: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh…
Mỗi phương pháp có vị trí chức năng nhất định, song giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo thành một hệ thống phương pháp hạch toán kế toán. Do đó, trong công tác kế toán, các phương pháp này được sử dụng một cách tổng hợp đồng bộ Trong quản lý kinh tế muốn có những thông tin tổng hợp về tình hình tài chính của doanh nghiệp cần phải sử dụng phương pháp tổng hợp cân đối kế toán, nhưng kế toán chỉ có thể tổng hợp cân đối đƣợc trên cơ sở vận dụng mối quan hệ đối ứng để ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào tài khoản kế toán. Việc ghi chép vào tài khoản kế toán không thể tiến hành bằng thước đo hiện vật mà phải bằng thước đo giá trị do đó cần phải tính giá các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh. Song muốn tính giá và ghi chép vào các tài khoản kế toán cần có chứng từ hợp lệ, chứng từ ghi lại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và làm căn cứ để ghi sổ kế toán.
TÓM TẮT NỘI DUNG
1. Kế toán có nhiều khái niệm khác nhau, mỗi khái niệm đề cập những khía cạnh khác nhau của kế toán nhƣng theo Điều 4 luật kế toán Việt Nam, kế toán là thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động, chủ yếu dưới hình thức giá trị.
2. Phân biệt tài sản và nguồn vốn. Tài sản là hiện hữu (có hình thái vật chất hay không có hình thái vật chất) và nguồn vốn là nguồn hình thành nên tài sản.
3. Vai trò cơ bản của kế toán là đo lường và cung cấp thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Chức năng của kế toán là chức năng thông tin và chức năng kiểm tra giám sát các hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị.
Nhiệm vụ của kế toán là thu thập xử lý thông tin, kiểm tra giám sát các nghiệp vụ kinh tế tài chính, phân tích thông tin, số liệu kế toán, cung cấp thông tin số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.
4. Các nguyên tắc kế toán cơ bản nhƣ: Nguyên tắc cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng, trọng yếu.
5. Các phương pháp kế toán gồm phương pháp chứng từ kế toán, tính giá, tài khoản kế toán, tổng hợp - cân đối kế toán.
Mỗi phương pháp có vị trí, chức năng nhất định song giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
6. Có 3 nội dung đƣợc nhấn mạnh gồm:
- Phương trình cân đối: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
- Khái niệm thước đo tiền tệ: Kế toán chỉ báo cáo những sự kiện diễn đạt bằng đơn vị tiền.
- Khái niệm đơn vị kế toán: Là đơn vị mà ở đó có sự kiểm soát các nguồn lực, tài sản và tiến hành các hoạt động kinh doanh cùng quá trình ghi chép, tổng hợp, báo cáo.
CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1.1: Trình bày khái niệm về kế toán.
Câu 1.2: Đối tƣợng của kế toán là gì? Hãy phân biệt các đối tƣợng kế toán.
Câu 1.3: Hãy trình bày khái niệm và phân loại tài sản và nguồn vốn.
Câu 1.4: Trình bày mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn.
Câu 1.5: Những đối tƣợng nào quan tâm đến thông tin kế toán và họ quan tâm đến thông tin nào mà kế toán cung cấp?
Câu 1.6: Trình bày chức năng và nhiệm vụ kế toán.
Câu 1.7: Trình bày các nguyên tắc kế toán. Cho ví dụ minh họa.
Câu 1.8: Trình bày các phương pháp kế toán.
BÀI TẬP
Bài 1.1: Giả sử đầu năm tổng tài sản của công ty là 800 triệu đồng và tổng nợ phải trả là 500 triệu đồng.
1. Nếu trong năm tổng tài sản của công ty tăng lên 200 triệu đồng và tổng nợ phải trả giảm đi 100 triệu đồng thì vốn chủ sở hữu cuối năm là bao nhiêu?
2. Nếu trong năm tổng tài sản giảm đi 200 triệu đồng, vốn chủ sở hữu tăng 100 triệu đồng thì tổng nợ phải trả cuối năm là bao nhiêu?
3. Nếu trong năm tổng nguồn vốn giảm đi 200 triệu đồng, vốn chủ sở hữu tăng 100 triệu đồng thì tổng nợ phải trả cuối năm là bao nhiêu?
4. Nếu trong năm tổng nợ phải trả tăng 300 triệu đồng, vốn chủ sở hữu giảm 100 triệu đồng thì tổng tài sản của công ty cuối năm là bao nhiêu?
5. Nếu trong năm tổng nguồn vốn tăng 300 triệu đồng, vốn chủ sở hữu giảm 100 triệu đồng thì tài sản của công ty cuối năm là bao nhiêu?
Bài 1.2: Tình hình tài sản nguồn vốn tại DN Hà An ngày 1/1/N nhƣ sau:
(ĐVT: 1.000đ)
Khoản mục Số tiền Khoản mục Số tiền
1. TSCĐ hữu hình 800.000 10. Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu 1.200.000 2. TSCĐ vô hình 150.000 11. Ứng trước tiền cho người bán 40.000 3. Nguyên vật liệu 200.000 12. Phải trả cho người bán 60.000 4. Tạm ứng 10.000 13. Giá trị sản phẩm dở dang 35.000 5. Tiền mặt
6. Tiền gửi ngân hàng 100.000 15. Người mua ứng trước tiền 30.000 7. Vay ngắn hạn 120.000 16. Phải trả người lao động 50.000 8. Thành phẩm 120.000 17. Quỹ đầu tƣ phát triển 50.000 9. Phải thu khách hàng 75.000 18. Quỹ dự phòng hỗ trợ sắp xếp DN 15.000
Yêu cầu
1. Phân loại tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp.
2. Tính giá trị tài sản, nguồn vốn theo tổng số và theo từng loại.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Để tính và kiểm tra giá trị tài sản nguồn vốn theo từng loại sử dụng phương trình cân đối
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu - Dựa vào mục đối tƣợng kế toán để phân loại tài sản và nguồn vốn.
NỘI DUNG THẢO LUẬN
1.1. Phân biệt tài sản và nguồn vốn; tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn; nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
1.2. Xác định mối quan hệ của các phương pháp kế toán.
Bài 2: PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN Mục tiêu
- Trình bày đƣợc khái niệm chứng từ kế toán, xác định đƣợc những quy định về việc lập chứng từ và các loại chứng từ kế toán.
- Nhận biết các yếu tố bắt buộc và các yếu tố bổ sung của chứng từ kế toán.
- Lập đƣợc một số chứng từ kế toán đơn giản.