Tính giá tài sản sản xuất

Một phần của tài liệu Giáo trình nguyên lý kế toán (Trang 46 - 51)

3.5. VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC TÍNH GIÁ MỘT SỐ ĐỐI TƢỢNG KẾ TOÁN CHỦ YẾU

3.5.3. Tính giá tài sản sản xuất

Bên cạnh các tài sản đƣợc hình thành do mua sắm, do cấp phát, nhận góp vốn liên doanh…, một bộ phận lớn tài sản trong các doanh nghiệp sản xuất đƣợc hình thành thông qua quá trình sản xuất. Quá trình sản xuất chính là quá trình kết hợp 3 yếu tố: Lao động, tƣ liệu lao động, đối tƣợng lao động để cho ra sản phẩm. Đồng thời quá trình sản xuất cũng chính là quá trình tiêu hao bản thân các yếu tố cơ bản đó. Do quá trình sản xuất đƣợc tiến hành liên tục tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình sản xuất, bên cạnh bộ phận sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành cũng tồn tại lƣợng hàng hoá sản xuất chƣa hoàn thành hay còn gọi là sản phẩm dở dang. Để tính giá sản phẩm dịch vụ hoàn thành, kế toán nhất thiết phải xác định giá trị sản phẩm dở dang. Việc tính giá sản phẩm dịch vụ sản xuất ra có thể tiến hành theo trình tự sau:

Bước 1: Tập hợp các chi phí trực tiếp (vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp) có liên quan đến từng đối tƣợng tính giá (sản phẩm và dịch vụ)

Bước 2: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng tính giá có liên quan

Bước 3: Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Bước 4: Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm

TZ = GTDDĐK + CPSXTK – GTDDCK (3.10) Trong đó:

TZ: Tổng giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành GTDDĐK: Giá trị sản phẩm, dịch vụ dở dang đầu kỳ

CPSXTK: Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ (bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung)

GTDDCK: Giá trị sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ

SX

Z = TZ

Q (3.11)

Trong đó:

Z: Giá thành đơn vị sản phẩm

QSX: Khối lƣợng sản phẩm sản xuất trong kỳ

Đối với sản sản phẩm dở dang, cuối kỳ đơn vị cần tiến hành kiểm kê lƣợng sản phẩm, dịch vụ dở dang tại các bộ phận sản xuất. Doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá sản phẩm dở dang sau:

- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương Dựa theo mức độ hoàn thành và số lƣợng sản phẩm dở dang để quy sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành. Tiêu chuẩn quy đổi thường dựa vào giờ công hoặc tiền lương định mức. Để bảo đảm tính chính xác, phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến, còn các chi phí NVL trực tiếp phải xác định theo số thực tế đã dùng.

- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến

Đối với những loại sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí, kế toán thường sử dụng phương pháp này. Thực chất đây là một dạng của

phương pháp ước tính theo sản lượng tương đương, trong đó giả định sản phẩm dở dang đã hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm.

- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí vật liệu chính

Giá trị sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị vật liệu chính tiêu hao, còn toàn bộ chi phí chế biến dồn hết cho thành phẩm.

- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp hoặc theo chi phí trực tiếp

Theo phương pháp này, trong giá trị sản phẩm dở dang chỉ bao gồm chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp hoặc chi phí trực tiếp.

- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế hoạch Căn cứ vào các định mức tiêu hao (hoặc chi phí kế hoạch) cho các khâu, các bước, các công việc trong quá trình chế tạo sản phẩm để xác định giá trị sản phẩm dở dang.

Ngoài ra, trên thực tế còn áp dụng các phương pháp khác để xác định giá trị sản phẩm dở dang: Thống kê kinh nghiệm, tính theo chi phí vật liệu chính và vật liệu phụ nằm trong sản phẩm dở dang ....

Có thể khái quát việc tính giá sản phẩm, dịch vụ sản xuất nhƣ sau:

Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ:

- Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp - Chi phí nhân công trực tiếp - Chi phí sản xuất chung

Tổng giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ Mô hình 3-5: Mô hình hóa tính giá sản phẩm dịch vụ sản xuất

TÓM TẮT NỘI DUNG

1. Phương pháp tính giá là phương pháp kế toán sử dụng đơn vị tiền tệ nhằm quy đổi tất cả các đối tượng kế toán về thước đo chung là thước đo giá trị.

2. Phương pháp tính giá có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toán, công tác quản lý.

3. Có 3 nguyên tắc tính giá: Xác định đối tƣợng tính giá phù hợp, phân loại chi phí hợp lý, lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí thích ứng.

4. Quy trình thực hiện phương pháp tính giá gồm các bước sau: Xác định đối tƣợng tính giá, xác định chi phí cấu thành nên đối tƣợng tính giá, tập hợp chi phí theo từng đối tượng tính giá, xác định giá thực tế của đối tượng tính giá theo phương pháp nhất định

5. Tính giá một số đối tƣợng kế toán 5.1. Tính giá vật tƣ hàng hóa mua vào

Giá gốc (giá nhập kho) của vật tƣ, hàng hóa mua ngoài gồm Giá mua trên hóa đơn (1) và chi phí trước khi đưa vào nhập kho

(1) Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, giá mua ghi trên hóa đơn là giá đã bao gồm thuế GTGT

Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá mua ghi trên hóa đơn là giá không bao gồm thuế GTGT

5.2. Tính giá TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ gồm giá mua sắm, xây dựng và các chi phí trước khi đưa vào sử dụng.

Giá trị còn lại TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ – Hao mòn TSCĐ 5.3. Tính giá vật tƣ hàng hóa dịch vụ xuất kho

Việc tính giá tùy thuộc vào DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên hày kiểm kê định kỳ

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh một cách thường xuyên liên tục tình hình nhập xuất tồn của vật tư hàng hóa, thành phẩm trên sổ kế toán sau mỗi lần phát sinh nghiệp vụ nhập hoặc xuất.

TKĐK + NKTK – XKTK = TKCK

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp mà trong kỳ kế toán chỉ tổ chức theo dõi các nghiệp vụ nhập vào, cuối kỳ tiến hành kiểm kê tình hình tồn kho rồi xác định hàng sẽ xuất kho trong kỳ.

TKĐK + NKTK – TKCK = XKTK

Có thể tính giá xuất kho theo một trong 3 phương pháp: Phương pháp giá thực tế đích danh, nhập trước- xuất trước, bình quân gia quyền.

5.4. Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị:

- Tổng giá thành

TZ = GTDDĐK + CPSXTK – GTDDCK - Giá thành đơn vị

SX

Z = TZ Q

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 3.1: Trình bày khái niệm, ý nghĩa của phương pháp tính giá.

Câu 3.2: Trình bày các nguyên tắc cơ bản liên quan đến phương pháp tính giá các đối tƣợng kế toán.

Câu 3.3: Trình bày quy trình thực hiện phương pháp tính giá.

Câu 3.4: Trình bày nội dung chi phí cấu thành giá từng loại tài sản.

Câu 3.5: Trình bày nội dung các bước tính giá tài sản cố định.

Câu 3.6: Trình bày phương pháp tính giá vật tư hàng hóa mua vào.

Câu 3.7: Trình bày phương pháp tính giá tài sản sản xuất.

Câu 3.8: Trình bày phương pháp tính giá vật tư, hàng hóa, dịch vụ xuất dùng.

BÀI TẬP

Bài 3.1: Công ty thương mại Hồng Hà tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong kỳ có các tài liệu sau:

Mua một máy tiện, giá mua chƣa có thuế GTGT 150.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, thuế suất thuế nhập khẩu là 15%. Các chi phí vận chuyển bốc dỡ chạy thử 27.500.000 (trong đó thuế GTGT 2.500.000đ).

Yêu cầu: Xác định nguyên giá của tài sản cố định.

Bài 3.2: Công ty Xuân Hồng tiến hành thu mua vật liệu M để phục vụ cho việc sản xuất. Trong kỳ có các tài liệu liên quan đến việc thu mua nhƣ sau:

Số tiền phải trả ghi trên hoá đơn của người bán bao gồm cả thuế GTGT là 110.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%.

Chi phí vận chuyển, bốc dỡ : 4.200.000 đồng.

Chi phí của bộ phận thu mua: 549.000 đồng.

Khối lƣợng vật liệu thu mua : 1.500 kg.

Định mức hao hụt tự nhiên : 0,6%.

Khối lƣợng thực nhập kho: 1.495 kg Yêu cầu:

Tính giá trị thực tế vật liệu M nhập kho theo tài liệu trên.

Bài 3.3: Chi phí sản xuất 2 loại sản phẩm M và N tại DN Hải Anh phát sinh trong kỳ nhƣ sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 23.460.000 đồng.

- Chi phí nhân công trực tiếp: 12.250.000 đồng.

- Chi phí sản xuất chung: 1.715.000 đồng.

Cuối kỳ hoàn thành nhập kho 100 sản phẩm M và 50 sản phẩm N, không có sản phẩm dở dang.

Yêu cầu

Tính giá sản phẩm M và N hoàn thành biết:

Định mức chi phí vật liệu sản xuất sản phẩm để phân bổ chi phí vật liệu trực tiếp:

+ Sản phẩm M: 70.000 đ/Sp.

+ Sản phẩm N: 320.000 đ/Sp

Định mức chi phí nhân công trực tiếp dùng để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:

+ Sản phẩm M: 80.000 đ/Sp + Sản phẩm N: 85.000 đ/Sp

Chi phí sản xuất chung phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp.

Bài 3.4: Tại doanh nghiệp Mai Thành hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong tháng 4 có các số liệu về tình hình nguyên vật liệu nhƣ sau

Tồn kho nguyên vật liệu đầu kỳ: 3.000 kg – đơn giá 5.000đ/kg.

Tình hình tăng, giảm nguyên vật liệu trong kỳ:

- Ngày 1, nhập kho 5.000 kg giá mua có thuế GTGT là 5.720đ/kg, thuế suất thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển về kho doanh nghiệp phải trả là 750.000đ, chi phí bốc dỡ là 250.000đ.

- Ngày 15, xuất kho 6.000 kg cho phân xưởng X.

- Ngày 18, nhập kho 6.000 kg giá mua chƣa thuế GTGT là 4.900đ/kg, thuế suất thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ lô hàng là 600.000đ.

- Ngày 25, xuất kho 5.500 kg cho phân xưởng Y.

Tồn kho nguyên vật liệu cuối kỳ: 2.500kg

Yêu cầu

Tính giá nguyên vật liệu nhập kho, tồn kho và xuất kho theo các phương pháp sau:

a. Nhập trước xuất trước

b. Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ

Bài 3.5: Tại doanh nghiệp Minh Thư hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 3 có các số liệu về tình hình nguyên vật liệu nhƣ sau:

Tồn kho nguyên vật liệu đầu kỳ: 3.000 kg – đơn giá 5.000đ/kg.

Tình hình nhập kho nguyên vật liệu trong kỳ:

- Ngày 1, nhập kho 5.000 kg giá mua chƣa thuế GTGT là 5.300đ/kg, thuế suất thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển về kho doanh nghiệp phải trả là 500.000đ, chi phí bốc dỡ là 250.000đ.

- Ngày 13, nhập kho 3.000 kg giá mua chƣa thuế GTGT là 5.100đ/kg, thuế suất thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ vật liệu là 300.000đ, chi phí phải trả cho người môi giới là 300.000đ.

- Ngày 23, nhập kho 6.000/kg giá mua chƣa thuế GTGT là 4.900đ/kg, thuế suất thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ lô hàng là 300.000đ .

Tồn kho nguyên vật liệu cuối kỳ: 2.100kg Yêu cầu

Tính giá nguyên vật liệu nhập kho, tồn kho và xuất kho theo các phương pháp sau:

a. Nhập trước xuất trước b. Bình quân cả kỳ dự trữ

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Dựa vào doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX hay KKĐK, tính thuế GTGT trực tiếp hay khấu trừ để áp dụng phương pháp tính giá phù hợp.

- Tại doanh nghiệp KKTX tính TKCK = TKĐK + NK – XK - Tại doanh nghiệp KKĐK tính XK = TKĐK + NK - TKCK

- Để tính giá thành sản xuất cần chú ý tiêu thức phân bổ chi phí để phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tƣợng khác nhau.

NỘI DUNG THẢO LUẬN

3.1. So sánh phương pháp tính giá xuất kho tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và KKĐK

3.2. Phân tích ảnh hưởng của việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí cho các đối tƣợng tính giá đến việc tính giá các đối tƣợng tính giá.

Một phần của tài liệu Giáo trình nguyên lý kế toán (Trang 46 - 51)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(129 trang)