BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Một phần của tài liệu Giáo trình nguyên lý kế toán (Trang 79 - 83)

Loại 3: Nguyên tắc ghi chép vào tài khoản phản ánh các quá trình kinh doanh

IV. Tài sản dở dang dài hạn

5.4. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo kế toán tài chính phản ánh tổng hợp doanh thu, chi phí và kết quả các hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh sau mỗi kỳ hoạt động, các chỉ tiêu của phần này đều đƣợc theo dõi chi tiết số năm trước, số năm nay và số thứ tự của chi tiêu sẽ được giải trình trong bản thuyết minh báo cáo tài chính.

Sau vốn và nguồn vốn, quá trình kinh doanh là loại đối tƣợng quan trọng khác của hạch toán kế toán. Vì vậy, kết quả của quá trình kinh doanh là đối tƣợng của tổng hợp và cân đối kế toán.

5.4.2. Nội dung và phương pháp lập 5.4.2.1. Nội dung

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính phản ánh tổng hợp doanh thu, chi phí và kết quả của các hoạt động trong doanh nghiệp. Các chỉ tiêu thuộc báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đều đƣợc theo dõi chi tiết theo số năm trước, năm nay và số thứ tự chỉ tiêu được trình bày ở bảng thuyết minh báo cáo tài chính.

Đơn vị báo cáo: ... Mẫu số B 02 – DN

Địa chỉ:…………... (Ban hành theo Thông tƣ số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Năm………

Đơn vị tính:...

CHỈ TIÊU

số Thuyết minh

Năm nay

Năm trước

1 2 3 4 5

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01

2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02

3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10= 01-02)

10

4. Giá vốn hàng bán 11

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10 - 11)

20

6. Doanh thu hoạt động tài chính 21

7. Chi phí tài chính 22

- Trong đó: Chi phí lãi vay 23

8. Chi phí bán hàng 25

9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 26

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh {30 = 20 + (21 - 22) - (25 + 26)}

30

11. Thu nhập khác 31

12. Chi phí khác 32

13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40

14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 50 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành

16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại

51 52 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50 – 51 - 52)

60

18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 70

19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu (*) 71

(*) Chỉ áp dụng tại công ty cổ phần Lập, ngày ... tháng ... năm ...

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) - Số chứng chỉ hành nghề;

- Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Đối với người lập biểu là các đơn vị dịch vụ kế toán phải ghi rõ số chứng chỉ hành nghề, tên và địa chỉ đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán. Người lập biểu là cá nhân ghi rõ số chứng chỉ hành nghề.

5.4.2.2. Phương pháp lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Cột 1: Phản ánh các chỉ tiêu của báo cáo

- Cột 2: Phản ánh mã số của các chỉ tiêu trong bảng

- Cột 3: Phản ánh chỉ tiêu trên thuyết minh báo cáo tài chính

- Cột 4: Phản ánh trị số của các chỉ tiêu trong kỳ báo cáo, nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu ở cột 4 nhƣ sau:

Do tính độc lập tương đối của từng giai đoạn trong quá trình kinh doanh, đối tƣợng của tổng hợp cân đối cũng có thể là từng giai đoạn trong quá trình kinh doanh, kết quả của giai đoạn trước sẽ được kết chuyển vào giai đoạn sau, tạo thành một hệ thống chỉ tiêu có quan hệ chặt chẽ với nhau

DTT = DTTT – GDT (5.3) Trong đó:

DTT: Doanh thu thuần DTTT: Doanh thu tiêu thụ

GDT: Các khoản giảm trừ doanh thu

Trong đó các khoản giảm trừ thường gồm 4 khoản:

GDT = CK + T (5.4)

Trong đó:

CK: Chiết khấu thương mại; Giảm giá hàng bán; Hàng bán bị trả lại T: Thuế tiêu thụ ĐB, thuế XK, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

LNG = DTT – GV (5.5) Trong đó:

LNG: Lợi nhuận gộp GV: Giá vốn hàng bán Trong đó:

+ Giá vốn hàng bán của các DN sản xuất chính là giá thành sản xuất sản phẩm, gồm các khoản chi phí nhƣ: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

+ Giá vốn hàng bán của các đơn vị kinh doanh thương mại gồm: giá mua hàng hoá và chi phí mua hàng

Kết quả chung của tất cả các giai đoạn thường được tính bằng kết quả cuối cùng biểu hiện thành quả tài chính của DN thông qua chỉ tiêu thu nhập thuần (lợi nhuận thuần)

LNTT = LNG – CBH – CQL (5.6) Trong đó:

LNTT: Lợi nhuận từ hoạt động tiêu thụ CBH: Chi phí bàn hàng

CQL: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Từ (5.5) và (5.6) ta có

LNTT = DTT – GV – CBH – CQL (5.7)

Kết hợp với hoạt động tài chính và hoạt động khác, ta có lợi nhuận chung của toàn doanh nghiệp

Kết quả này đƣợc phân phối cụ thể khác nhau nhƣng chung quy lại đều chia thành 3 phần cơ bản:

+ Nộp ngân sách về thuế thu nhập DN + Trích lập các quỹ của DN

+ Phân chia lợi nhuận cho người lao động và các thành viên tham gia đầu tư vốn vào DN (Cổ tức ...)

- Cột 5: số liệu để ghi vào cột 5 của báo cáo này đƣợc căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 ở báo cáo năm trước theo từng chỉ tiêu tương ứng.

Qua bảng này, quan hệ cân đối giữa thu – chi và kết quả tài chính đã nêu vừa đƣợc thực hiện trên tổng số, vừa thể hiện trên từng hoạt động cụ thể nhƣ hoạt động theo chức năng. Với nội dung nhƣ trên, báo cáo kết quả kinh doanh còn cho phép các nhà quản lý thấy đƣợc cơ cấu thu nhập của DN.

TÓM TẮT NỘI DUNG

1. Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán là phương pháp khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và các mối quan hệ kinh tế khác thuộc đối tƣợng hạch toán trên những mặt bản chất và trong các mối quan hệ cân đối vốn có của đối tƣợng hạch toán kế toán.

2. Hệ thống báo cáo tài chính cơ bản gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ...

3. Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ theo chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính.

4. Bảng cân đối số phát sinh là bảng kê toàn bộ số dƣ đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dƣ cuối kỳ của tất cả các tài khoản kế toán.

5. Bảng cân đối kế toán là bảng tổng hợp- cân đối tổng thể phản ánh tổng hợp tình hình vốn kinh doanh của đơn vị cả về tài sản và nguồn vốn ở một thời điểm nhất định.

6. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh tổng hợp doanh thu, chi phí, kết quả của các hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 5.1: Trình bày khái niệm, ý nghĩa phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.

Câu 5.2: Trình bày mối quan hệ giữa bảng cân đối kế toán và tài khoản kế toán.

Câu 5.3: Nêu nguyên tắc và phương pháp lập bảng cân đối số phát sinh.

Câu 5.4: Nêu nguyên tắc và phương pháp lập bảng cân đối kế toán.

Câu 5.5: Nêu nguyên tắc và phương pháp lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

BÀI TẬP

Bài 5.1: Tại DN Minh Hòa hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có tài liệu sau: (ĐVT: 1.000 đ)

Một phần của tài liệu Giáo trình nguyên lý kế toán (Trang 79 - 83)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(129 trang)