KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ 1. Kế toán quá trình tiêu thụ

Một phần của tài liệu Giáo trình nguyên lý kế toán (Trang 93 - 96)

Loại 3: Nguyên tắc ghi chép vào tài khoản phản ánh các quá trình kinh doanh

II- Trong tháng 2 năm N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhƣ sau

6.4. KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ 1. Kế toán quá trình tiêu thụ

6.4.1.1. Nhiệm vụ kế toán quá trình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ

- Hạch toán đầy đủ chính xác kịp thời tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ cả về số lƣợng, chất lƣợng, giá cả, thời hạn thanh toán.

- Xác định chính xác kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng, từng loại sản phẩm dịch vụ cũng nhƣ toàn bộ lợi nhuận về tiêu thụ sản phẩm hàng hóa.

- Theo dõi tình hình thu hồi tiền hàng, công nợ, và thanh toán công nợ phải thu ở người mua về hàng hóa đã tiêu thụ.

6.4.1.2. Tài khoản sử dụng

TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 632: Giá vốn hàng bán

TK 3331: Thuế GTGT phải nộp TK 641: Chi phí bán hàng

TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

TK khác: 111, 112, 131, 154, 155, 156, 157, … 6.4.1.3. Phương pháp kế toán

a.. DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Phương thức 1: Tiêu thụ trực tiếp

Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho, tại quầy hàng hay tại các bộ phận sản xuất. Để phản ánh nghiệp vụ tiêu thụ, kế toán ghi nhận đồng thời doanh thu và giá vốn hàng bán.

Khi xuất kho hàng hóa bán cho khách hàng, kế toán phản ánh đồng thời - Giá vốn hàng bán

Nợ TK 632: Giá vốn thực tế của hàng xuất bán

Có TK 156, 155: Giá vốn thực tế của hàng xuất bán (nếu bán hàng qua kho) Có TK 154: Giá vốn thực tế của hàng xuất bán (nếu bán hàng trực tiếp từ sản xuất, không qua kho)

Có TK 1562: Chi phí thu mua hàng hoá phân bổ cho hàng tiêu thụ - Doanh thu bán hàng

+ Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK 111, 112: Tổng giá thanh toán (nếu khách hàng đã thanh toán) Nợ TK131: Tổng giá thanh toán (nếu khách hàng chƣa thanh toán)

Có TK 511: Giá bán chƣa thuế GTGT Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp

+ Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Nợ TK 111, 112: Tổng giá thanh toán (nếu khách hàng đã thanh toán) Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán (nếu khách hàng chƣa thanh toán)

Có TK 511: Giá bán bao gồm cả GTGT + Khi khách hàng thanh toán khoản nợ

Nợ TK 111, 112: Số tiền khách hàng thanh toán Có TK 131: Số tiền khách hàng thanh toán Phương thức 2: Tiêu thụ gửi bán

Tiêu thụ gửi bán là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho của người mua. Khi người bán xuất kho chuyển hàng đến cho người mua hàng chưa được xác định là tiêu thụ. Khi người mua nhận được hàng, kế toán ghi nhận đồng thời doanh thu và giá vốn hàng bán

- Khi DN xuất hàng gửi bán

Nợ TK 157: Giá vốn thực tế của hàng xuất bán

Có TK 155, 156: Giá vốn thực tế của hàng xuất bán (nếu bán hàng qua kho) Có TK 154: Giá vốn thực tế của hàng xuất bán (nếu bán hàng trực tiếp từ sản xuất, không qua kho)

- Khi số hàng gửi bán đƣợc xác định tiêu thụ. Kế toán ghi nhận đồng thời doanh thu và giá vốn hàng bán

Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng

+ Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK 111, 112: Tổng giá thanh toán (nếu khách hàng đã thanh toán) Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán (nếu khách hàng chƣa thanh toán)

Có TK 511: Doanh thu bán hàng theo giá bán chƣa thuế GTGT Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp

+ Nếu DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Nợ TK 111, 112: Tổng giá thanh toán (nếu khách hàng đã thanh toán) Nợ 131: Tổng giá thanh toán (nếu khách hàng chƣa thanh toán)

Có TK 511: Doanh thu bán hàng theo giá bán cả thuế GTGT Kế toán phản ánh giá vốn hàng bán

Nợ TK 632: Giá vốn hàng gửi bán đã bán Có TK 157: Giá vốn hàng gửi bán đã bán

b. DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ - Doanh thu hạch toán như phương pháp KKTX

- Giá vốn

+ Đầu kỳ kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho Nợ TK 632: Trị giá thành phẩm tồn kho

Có TK 155, 156, 157: Trị giá thành phẩm, hàng hóa tồn kho + Cuối kỳ xác định số sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Nợ TK 632: Giá thành thực tế thành phẩm nhập kho Có TK 631: Giá thành thực tế thành phẩm nhập kho

Nợ TK 155, 156, 157: Giá thành thực tế thành phẩm, hàng hóa tồn kho Có TK 632: Giá thành thực tế thành phẩm tồn kho

Giá trị thành phẩm, hàng hoá xuất tiêu thụ

Nợ TK 911: Giá vốn thành phẩm tiêu thụ trong kỳ Có TK 632: Giá vốn thành phẩm tiêu thụ trong kỳ

6.4.2. Phương pháp kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN

- Tập hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN thực tế phát sinh theo từng loại Nợ TK 641: Chi phí bán hàng

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 334, 152, 153, 214, 331…

- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN (phế liệu thu hồi, vật tƣ xuất dùng không hết đem nhập lại kho hoặc bán)

Nợ TK 111: Nếu phế liệu thu hồi bán thu bằng tiền mặt Nợ TK 152: Nếu phế liệu thu hồi nhập kho

Có TK 641, 642: Ghi giảm chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN 6.4.3. Kế toán kết quả tiêu thụ

- Kết chuyển doanh thu thuần Nợ TK 511: Doanh thu thuần

Có TK 911: Doanh thu thuần - Kết chuyển giá vốn hàng bán Nợ TK 911: Giá vốn hàng bán

Có TK 632: Giá vốn hàng bán - Kết chuyển chi phí bán hàng

Nợ TK 911: Kết chuyển chi phí bán hàng Có TK 641: Kết chuyển chi phí bán hàng - Kết chuyển chi phí quản lý DN

Nợ TK 911: Kết chuyển chi phí quản lý DN Có TK 642: Kết chuyển chi phí quản lý DN - Tính lợi nhuận tiêu thụ theo công thức (5.7)

LNTT = DTT – GV – CBH – CQL + Nếu Lợi nhuận tiêu thụ > 0 thì kết chuyển lãi

Nợ TK 911: Số lãi Có TK 421: Số lãi

+ Nếu Lợi nhuận tiêu thụ < 0 thì kết chuyển lỗ Nợ TK 421: Số lỗ

Có TK 911: Số lỗ

TÓM TẮT NỘI DUNG

1. Quá trình kinh doanh cơ bản trong doanh nghiệp đƣợc chia làm ba quá trình chủ yếu: Quá trình mua hàng, quá trình sản xuất, quá trình tiêu thụ.

2. Phương pháp kế toán trong quá trình mua hàng trong doanh nghiệp phụ thuộc vào doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ

3. Kế toán quá trình sản xuất là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Chi phí sản xuất gồm 3 khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.

Tính tổng giá thành sản xuất TZ = GTDDĐK + CPSXTK - GTDDCK

4. Kế toán quá trình bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ gồm: Phản ánh doanh thu, giá vốn hàng tiêu thụ, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Từ đó xác định kết quả tiêu thụ lãi hoặc lỗ LNTT = DTT – GV – CBH – CQL

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 6.1: Vẽ sơ đồ và giải thích trình tự ghi chép các nghiệp vụ kinh tế thuộc quá trình kinh tế chủ yếu vào các tài khoản bao gồm: Quá trình mua hàng, sản xuất, xác định kết quả.

Câu 6.2: Khi nào cần thiết áp dụng giá tạm tính, nếu áp dụng giá tạm tính thì kế toán xử lý nhƣ thế nào?

Câu 6.3: Chi phí sản xuất là gì? Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhƣ thế nào?

Câu 6.4: Khi nào doanh nghiệp ghi nhận doanh thu? Trong quá trình tiêu thụ có những chi phí nào phát sinh?

BÀI TẬP

Bài 6.1: Công ty X, hạch toán hàng tồn kho theo PP kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tài liệu như sau: (ĐVT:1.000đ)

Một phần của tài liệu Giáo trình nguyên lý kế toán (Trang 93 - 96)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(129 trang)