Quan hệ ghi chép tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết

Một phần của tài liệu Giáo trình nguyên lý kế toán (Trang 68 - 73)

Loại 3: Nguyên tắc ghi chép vào tài khoản phản ánh các quá trình kinh doanh

4.6. CÁCH GHI CHÉP VÀO TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

4.6.3. Quan hệ ghi chép tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết

- Tài khoản tổng hợp là tài khoản dùng để phản ánh đối tƣợng kế toán mang tính tổng hợp từ đó để tính ra các chỉ tiêu tổng hợp đó là những tài khoản cấp 1.

Ví dụ: Phản ánh tổng quát về tình hình phải thu của khách hàng 131, tài khoản này chỉ phản ánh tổng số nợ phải thu qua từng thời kỳ nhƣng không chi tiết cụ thể là phải thu của ai, thu về khoản nào.

- Tài khoản chi tiết đƣợc sử dụng để theo dõi chi tiết đối tƣợng kế toán đã đƣợc phản ánh trên tài khoản tổng hợp tương ứng đó là những tài khoản cấp 1 và cấp 2 quy định thống nhất.

Ví dụ: Chi tiết phải thu của khách hàng kế toán mở sổ chi tiết để theo dõi về công nợ theo từng khách hàng gọi là chi tiết phải thu cho từng khách hàng.

Về nội dung phản ánh, tài khoản chi tiết có nội dung phản ánh của tài khoản tổng hợp. Do mối quan hệ đó, kết cấu của tài khoản phân tích cũng giống kết cấu của tài khoản tổng hợp. Vị trí của số dƣ đầu kỳ, số dƣ cuối kỳ, số phát sinh tăng, số phát sinh giảm của hai loại tài khoản này giống nhau. Có đặc điểm này là do việc ghi chép trên tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết đƣợc tiến hành đồng thời và song song.

Khác nhau

Nợ TK Tài sản “A” Có Nợ TK Nguồn vốn “X” Có

Nợ TK Tài sản “B” Có Nợ TK Nguồn vốn “Y” Có (3)

(1) (4) (4) (2)

(2) (3)

(1)

- Ở tài khoản tổng hợp, việc ghi chép được thực hiện với một thước đo duy nhất là thước đo giá trị.

- Ở tài khoản phân tích, việc ghi chép được thực hiện không chỉ bằng thước đo giá trị, mà còn có thể dùng thước đo hiện vật để bổ sung.

Trong thực tế, việc ghi sổ tài khoản tổng hợp gọi là hạch toán tổng hợp, việc ghi sổ tài khoản phân tích gọi là hạch toán phân tích hay hạch toán kế toán chi tiết

Mối quan hệ giữa tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết

- Tổng số dƣ, tổng số phát sinh tăng, tổng số phát sinh giảm của các tài khoản cấp 2 thuộc tài khoản cấp 1 thì luôn bằng số dƣ, số phát sinh tăng, số phát sinh giảm của tài khoản cấp 1 đó.

- Tổng số dƣ, tổng số phát sinh tăng, tổng số phát sinh giảm của các sổ chi tiết phụ thuộc vào tài khoản cấp 1 hoặc cấp 2 đó.

- Các tài khoản tổng hợp được phản ánh bằng thước đo giá trị, tài khoản chi tiết được phản ánh cả hai thước đo giá trị và hiện vật.

- Các tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết không có mối quan hệ đối ứng tương ứng nhưng giữa các tài khoản phân tích có thể có quan hệ đối ứng.

Mối quan hệ mật thiết về mặt số liệu tài khoản tổng hợp, tài khoản chi tiết sẽ giúp cho việc kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các loại sổ sách kế toán đƣợc chính xác và chặt chẽ, đảm bảo thông tin trung thực và không có sai sót trọng yếu.

TÓM TẮT NỘI DUNG

1. Phương pháp tài khoản kế toán là phương pháp dùng để phân loại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nội dung kinh tế.

2. Tên tài khoản là tên đối tƣợng của kế toán mà tài khoản phản ánh. Tài khoản có hai bên: Bên trái là bên Nợ, bên phải là bên Có.

Kết cấu tài khoản tài sản là số phát sinh tăng ghi bên Có, số phát sinh giảm ghi bên Nợ, số dƣ ghi bên Nợ. Kết cấu tài khoản nguồn vốn là số phát sinh tăng ghi bên Có, số phát sinh giảm ghi bên Nợ và số dƣ ghi bên Có.

Tài khoản trung gian (tài khoản doanh thu, tài khoản chi phí và tài khoản xác định kết quả) không có số dƣ. Kết cấu của tài khoản doanh thu phát sinh tăng ghi bên Có, phát sinh giảm ghi bên Nợ. Kết cấu của tài khoản chi phí phát sinh tăng ghi bên Có, phát sinh giảm ghi bên Nợ. Tài khoản xác định kết quả có số phát sinh bên Nợ là chi phí và lãi còn số phát sinh bên Có là doanh thu và lỗ.

3. Có nhiều cách khác nhau để phân loại tài khoản kế toán nhƣ: Phân loại theo nội dung kinh tế, phân loại theo công dụng, kết cấu, phân loại theo mối quan hệ với báo cáo tài chính, phân loại theo mức độ khái quát của đối tƣợng kế toán.

4. Có 4 loại quan hệ đối ứng tài khoản cơ bản.

5. Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất được quy định áp dụng cho nước ta gồm 9 loại, trong từng loại bao gồm nhiều tài khoản cấp 1 và nhiều tài khoản cấp 2 tùy theo yêu cầu quản lý. Đối với tài khoản cấp 3 tùy vào đặc điểm và yêu cầu quản lý mở cho phù hợp và thuận tiện cho việc theo dõi (ngoại trừ những tài khoản nhà nước quy định). Nguyên tắc đánh số tài khoản: Số đầu tiên thể hiện loại tài khoản. Số thứ hai thể hiện nhóm tài khoản. Số thứ ba thể hiện thứ tự tài khoản cấp 1)

6. Cách ghi chép vào tài khoản kế toán là ghi kép.

7. Định khoản giản đơn là định khoản chỉ liên quan đến hai tài khoản một tài khoản ghi Nợ và một tài khoản ghi Có. Định khoản phức tạp là định khoản liên quan từ ba tài khoản trở lên.

8. Ghi sổ kép là phương pháp phản ánh các nghiệp vụ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên tài khoản kế toán theo quan hệ đối ứng vốn có bằng cách: Ghi ít nhất hai lần cũng một lƣợng tiền phát sinh lên ít nhất 2 tài khoản kế toán có quan hệ đối ứng với nhau.

9. Kế toán tổng hợp là việc ghi chép số liệu của nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản kế toán cấp 1 có liên quan để phản ánh và giám đốc một cách tổng quát từng loại nguồn vốn, cũng nhƣ các đối tƣợng kế toán trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Kế toán chi tiết là việc phản ánh và giám đốc một cách chi tiết từng loại tài sản, từng loại ngồn vốn cũng nhƣ các đối tƣợng kế toán khác tùy theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 4.1: Trình bày khái niệm phương pháp tài khoản kế toán? Kết cấu chung của tài khoản kế toán?

Câu 4.2: Trình bày khái niệm và phân loại tài khoản kế toán. Ý nghĩa của từng cách phân loại.

Câu 4.3: Trình bày kết cấu của tài khoản tài sản và tài khoản nguồn vốn?

Câu 4.4: Thế nào là tài khoản lƣỡng tính? Cho ví dụ minh họa?

Câu 4.5: Trình bày kết cấu và nguyên tắc ghi chép vào tài khoản kế toán. So sánh nguyên tắc ghi chép vào các loại tài khoản kế toán.

Câu 4.6: Trình bày khái niệm nguyên tắc ghi sổ kép, khái niệm và phận loại định khoản kế toán.

Câu 4.7: Thế nào là kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết? Trình bày mối quan hệ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết.

Câu 4.8: Trình bày quan hệ đối ứng tài khoản. Cho ví dụ minh họa.

BÀI TẬP

Bài 4.1: Tại doanh nghiệp Anh Thư hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng 5/N có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhƣ sau: (ĐVT 1.000đ )

- Nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ: 17.000

- Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

1. Mua vật liệu nhập kho, tiền mua vật liệu chưa trả tiền cho người bán theo giá cả thuế GTGT 110.000, trong đó trị giá vật liệu 100.000, thuế GTGT đƣợc khấu trừ 10.000.

2. Chuyển tiền gửi ngân hàng 44.000 để mua vật liệu nhập kho, trị giá vật liệu theo giá chƣa thuế 40.000, thuế GTGT đƣợc khấu trừ 4.000.

3. Xuất kho vật liệu cho phân xưởng sản xuất để chế tạo sản phẩm trị giá vật liệu xuất kho 130.000

4. Xuất vật liệu cho bộ phận quản lí doanh nghiệp, trị giá vật liệu xuất kho 200.

5. Nhập kho một số nguyên vật liệu do liên doanh góp vào trị giá vật liệu do hội đồng liên doanh ghi nhận 15.000.

Yêu cầu

1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

2. Phản ánh tình hình trên vào tài khoản nguyên vật liệu (152 )

Bài 4.2: Tại doanh nghiệp A hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng 5/N có một số nghiệp vụ

kinh tế phát sinh nhƣ sau: (ĐVT 1.000đ )

- Số tiền còn phải trả người bán lúc đầu kỳ 10.000 (người bán hàng hóa) - Trong kỳ phát sinh các nghiệp vụ :

1. Nhập kho hàng hóa chưa trả tiền người bán theo giá cả thuế GTGT 110.000, trong đó giá trị hàng hóa theo giá chƣa thuế 100.000, thuế GTGT 10.000

2. Trả nợ người bán lúc đầu kỳ bằng chuyển khoản qua ngân hàng.

3. Mua nhiên liệu chưa trả tiền người bán trị giá chưa thuế của nhiên liệu 5.000, thuế GTGT 500, tổng số tiền thanh toán 5.500

4. Vay ngắn hạn 60.000 trả nợ người bán hàng hóa.

5. Thanh toán nợ người bán nhiên liệu bằng tiền mặt 4.000.

Yêu cầu

1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2. Phản ánh tình hình trên vào tài khoản phải trả người bán (TK 331) 3. Phản ánh tình hình thanh toán với người bán hàng hóa.

4. Phản ánh tình hình thanh toán với người bán vật liệu.

Bài 4.3: Tại doanh nghiệp Đại Dương hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng 2/N có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhƣ sau: ( ĐVT: 1.000đ )

1. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 50.000.

2. DN được nhà nước cấp cho một tài sản cố định mới chưa qua sử dụng nguyên giá 400.000.

3. Mua hàng hóa chưa thanh toán cho người bán 220.000 trong đó trị giá hàng hóa chƣa thuế GTGT 200.000, thuế GTGT đƣợc khấu trừ 20.000. Nhập kho hàng hóa đủ.

4. Vay ngắn hạn ngân hàng 60.000 trả nợ người bán.

5. Người mua trả nợ bằng tiền mặt 30.000.

6. Nhập kho vật liệu, trị giá vật liệu theo giá chƣa thuế GTGT 60.000, thuế GTGT đầu vào 6.000. Doanh nghiệp đã trả bằng tiền mặt 16.000, còn lại 50.000 chƣa thanh toán. Hàng đã kiểm nghiệm nhập kho đủ.

7. Chi tiền mặt 20.000 trả nợ vay ngắn hạn ngân hàng.

8. Dùng lợi nhuận bổ sung quỹ đầu tƣ phát triển 10.000 và quỹ dự phòng tài chính 2.000.

9. Tạm ứng 500 tiền mặt cho nhân viên đi công tác.

10. Trị giá tài sản thừa chƣa rõ nguyên nhân đƣợc cấp trên quyết định ghi tăng nguồn vốn kinh doanh 500.

11. Mua một số công cụ dụng cụ trị giá chƣa thuế GTGT 3.000, thuế suất thuế GTGT 10%. DN đã thanh toán bằng tiền mặt.

12. DN thu đƣợc khoản phải thu khác bằng tiền mặt 400.

13. Người mua ứng trước (trả trước) 10.000 tiền mặt để kỳ sau lấy hàng.

14. Chuyển tiền gửi ngân hàng 20.000 đặt trước cho người bán để kỳ sau mua hàng.

15. Góp vốn liên doanh dài hạn với công ty X bằng nguyên vật liệu trị giá 100.000 và hàng hóa 60.000.

16. Nhận góp vốn liên doanh bằng tài sản cố định trị giá 200.000.

Yêu cầu

1. Định khoản và phản ánh vào các tài khoản có liên quan.

2. Cho biết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thuộc quan hệ đối ứng nào?

3. Cho biết nghiệp vụ nào làm thay đổi quy mô của tài sản - nguồn vốn HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Dựa vào quan hệ đối ứng tài khoản và nguyên tắc ghi chép vào từng loại tài khoản để định khoản các nghiệp vụ kinh tế.

- Dựa vào tính chất của tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết để phản ánh vào tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết tương ứng.

NỘI DUNG THẢO LUẬN 4.1. So sánh nguyên tắc ghi chép vào các tài khoản cơ bản

4.2. Xác định những nhóm tài khoản và tên tài khoản đƣợc sắp xếp theo cách dễ nhớ và có sự thống nhất.

Bài 5: PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP - CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Mục tiêu

- Hiểu được phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán, ý nghĩa của phương pháp tổng hợp cân đối, khái niệm và phương pháp lập một số báo cáo tài chính cơ bản.

- Lập bảng cân đối số phát sinh và bảng cân đối kế toán dạng đơn giản

Một phần của tài liệu Giáo trình nguyên lý kế toán (Trang 68 - 73)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(129 trang)