KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA HÀNG

Một phần của tài liệu Giáo trình nguyên lý kế toán (Trang 86 - 90)

Loại 3: Nguyên tắc ghi chép vào tài khoản phản ánh các quá trình kinh doanh

II- Trong tháng 2 năm N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhƣ sau

6.2. KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH MUA HÀNG

- Phản ánh, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng về chủng loại, số lƣợng, chất lƣợng, giá cả …

- Tổng hợp đúng đắn, chính xác, đầy đủ và kịp thời các khoản chi phí cấu thành giá của hàng mua về từ đó tính toán xác định giá trị thực tế của từng loại nhập kho.

- Theo dõi và phản ánh tình hình thanh toán với người bán.

6.2.2. Tài khoản sử dụng

Để theo dõi quá trình cung cấp, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

- TK 111 “Tiền mặt”

- TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”

- TK 133 “Thuế GTGT đƣợc khấu trừ”

- TK 151 “Hàng mua đang đi đường”

- TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”

- TK 153 “Công cụ, dụng cụ”

- TK 156 “Hàng hoá”

- TK 611: “Mua hàng” (áp dụng đối với DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK)

- TK 141 “Tạm ứng”

- TK 242 “Chi phí trả trước ”

- TK 211 “Tài sản cố định hữu hình”

- TK 213 “Tài sản cố định vô hình”

- TK 331 “Phải trả người bán”

- TK 411 “Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu”

6.2.3. Phương pháp kế toán toán

6.2.3.1. DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Nếu mua vật tƣ hàng hóa đã kiểm nghiệm nhập kho (Hàng và chứng từ cùng về)

- Khi mua vật tƣ, hàng hoá, hàng về nhập kho trong tháng + Đối với DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Mua vật tư, hàng hoá nhập kho đã trả tiền cho người bán hoặc chưa trả tiền cho người bán

Nợ TK 152, 153, 156: Trị giá VT- HH nhập kho theo giá mua chƣa thuế GTGT Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào của VT- HH

Có TK 111,112: Tổng giá thanh toán (nếu đã thanh toán) Có TK 331: Tổng giá thanh toán (nếu chƣa thanh toán) Chi phí thu mua thực tế phát sinh (bốc vác, vận chuyển…)

Nợ TK 152, 153, 156: Chi phí thu mua của VT- HH theo giá chƣa thuế Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào của chi phí thu mua VT- HH

Có TK 111,112: Tổng giá thanh toán (nếu đã thanh toán) Có TK 331: Tổng giá thanh toán (nếu chƣa thanh toán) Khi trả tiền cho người bán

Nợ TK 331: Số tiền thanh toán cho người bán

Có TK 111, 112: Số tiền thanh toán cho người bán + Đối với DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Mua vật tư, hàng hoá nhập kho đã trả tiền cho người bán hoặc chưa trả tiền cho người bán

Nợ TK 152, 153, 156: Trị giá VT- HH nhập kho theo giá bao gồm cả thuế GTGT Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán

Chi phí thu mua thực tế phát sinh (bốc vác, vận chuyển …)

Nợ TK152, 153, 156: Chi phí thu mua VT- HH bao gồm cả thuế GTGT Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán

Nếu chứng từ về trước hàng về sau (hàng đã mua hay chấp nhận mua cuối kỳ chưa về nhập kho gọi là hàng mua đang đi đường)

- Khi mua vật tƣ, hàng hoá nhƣng cuối tháng hàng chƣa về nhập kho + Đối với DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Nợ TK 151: Trị giá hàng mua đang đi đường theo giá chưa thuế Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào của hàng mua đang đi đường

Có TK 111,112: Tổng giá thanh toán (nếu đã thanh toán) Có TK 331: Tổng giá thanh toán (nếu chƣa thanh toán) + Đối với DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Nợ TK151: Trị giá hàng mua đang đi đường theo giá cả thuế GTGT

Có TK 111,112: Tổng giá thanh toán (nếu đã thanh toán) Có TK 331: Tổng giá thanh toán (nếu chƣa thanh toán) - Khi hàng đi đường về nhập kho

+ Đối với DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK152, 153, 156: Trị giá hàng mua đang đi đường về nhập kho theo giá chưa thuế GTGT

Có TK 151: Trị giá hàng nhập kho theo giá chƣa thuế GTGT + Đối với DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Nợ TK152, 153, 156: Trị giá hàng mua đang đi đường về nhập kho theo giá có thuế GTGT

Có TK 151: Trị giá hàng nhập kho theo giá cả thuế GTGT Nếu hàng hóa về trước, chứng từ về sau

- Khi nhận đƣợc hàng nhƣng chƣa có chứng từ DN cho nhập kho theo giá tạm tính Nợ TK 152, 153, 156: Trị giá hàng nhập kho theo giá tạm tính

Có TK 331: Trị giá hàng nhập kho theo giá tạm tính

- Khi nhận đƣợc chứng từ của lô hàng đã nhập kho, doanh nghiệp so sánh giữa giá tạm tính và giá hóa đơn

+ Nếu giá tạm tính > giá hóa đơn kế toán điều chỉnh Nợ TK 331: Chênh lệch giá tạm tính và giá hóa đơn

Có TK 152, 153, 156: Chênh lệch giá tạm tính và giá hóa đơn + Nếu giá tạm tính < giá hóa đơn kế toán điều chỉnh

Nợ TK 152, 153, 156: Chênh lệch giá tạm tính và giá hóa đơn Có TK 331: Chênh lệch giá tạm tính và giá hóa đơn

+ Nếu giá tạm tính = Giá hóa đơn thì kế toán không phải điều chỉnh - Kế toán bổ sung thuế GTGT theo số ghi ở hóa đơn GTGT

Nợ TK 133: Thuế GTGT theo số ghi ở hoá đơn Có TK 331: Thuế GTGT theo số ghi ở hoá đơn

6.2.3.2. Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ - Đầu kỳ: Kết chuyển vật liệu, hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi đường cuối kỳ trước

Nợ TK 611: Trị giá vật tƣ, hàng hóa tồn kho đầu kỳ

Có TK 151, 152, 153, 156: Trị giá vật tƣ hàng hóa tồn kho đầu kỳ - Trong kỳ: Phản ánh các nghiệp vụ nhập kho vật tƣ, hàng hóa

+ Đối với DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK 611: Trị giá vật tƣ hàng hóa theo giá mua chƣa thuế GTGT Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa vật tƣ

Có TK 111, 112: Tổng số tiền thanh toán (nếu đã thanh toán) Có TK 331: Tổng số tiền thanh toán (nếu chƣa thanh toán) + Đối với DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

Nợ TK 611: Trị giá vật tƣ hàng hóa (bao gồm cả thuế GTGT) Có TK 111, 112: Tổng số tiền thanh toán (nếu đã thanh toán) Có TK 331: Tổng số phải trả người bán (nếu chưa thanh toán)

- Cuối kỳ: Kiểm kê kho xác định giá trị vật tƣ, hàng hóa tồn kho và hàng mua đang đi đường tại thời điểm cuối kỳ

Nợ TK151, 152, 153, 156: Trị giá vật tƣ hàng hóa tồn kho cuối kỳ Có TK 611: Trị giá vật tƣ hàng hóa tồn kho cuối kỳ

Ví dụ: Tại DN A hạch toán hàng tồn kho thep phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tình hình nguyên vật liệu trong tháng 9 như sau:

(ĐVT: 1.000 đồng) 1. Mua một lô vật liệu chính chưa thanh toán tiền cho người bán, trị giá thanh toán cả thuế GTGT 110.000 (thuế suất thuế GTGT 10%). Hàng đã kiểm nhận, nhập kho.

2. Chi phí vận chuyển bốc dỡ số vật liệu trên chi trả bằng tiền mặt 2.000

3. Mua nguyên vật liệu phụ theo tổng giá thanh toán cả thuế GTGT là 66.000 (thuế suất thuế GTGT 10%), đã thanh toán cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng.

Cuối tháng số hàng này vẫn chƣa về đến đơn vị.

4. Dùng tiền mặt mua lô vật liệu phụ theo giá hạch toán bao gồm cả thuế GTGT là 16.500 (thuế suất thuế GTGT 10%). Hàng đã kiểm nhận nhập kho.

5. Nhận được hóa đơn mua hàng kỳ trước đã nhập kho theo giá ghi trên hóa đơn đã bao gồm thuế GTGT 19.800 (thuế suất thuế GTGT 10%). Biết DN đã ghi số theo giá tạm tính là 17.000 và chưa trả tiền người bán.

Yêu cầu: Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 9.

Giải

(ĐVT: 1.000 đồng) 1. Nợ TK 152: 100.000

Nợ TK 133: 10.000 Có TK 331: 110.000 2. Nợ TK 152: 2.000

Có TK 111: 2.000

3. Nợ TK 151: 60.000 Nợ TK 133: 6.000

Có TK112: 66.000 4. Nợ TK 152: 16.000 Nợ TK 133: 500

Có TK: 111: 16.500 5. Nợ TK 156: 1.000

Có TK 331: 1.000 Nợ TK 133: 1.800

Có TK 331: 1.800

Một phần của tài liệu Giáo trình nguyên lý kế toán (Trang 86 - 90)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(129 trang)