Tính giá vốn sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ, vật tƣ xuất dùng cho sản xuất

Một phần của tài liệu Giáo trình nguyên lý kế toán (Trang 41 - 46)

3.5. VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC TÍNH GIÁ MỘT SỐ ĐỐI TƢỢNG KẾ TOÁN CHỦ YẾU

3.5.2. Tính giá vốn sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ, vật tƣ xuất dùng cho sản xuất

Để xác định đƣợc kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ bên cạnh các yếu tố nhƣ doanh thu thuần, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, kế toán cần thiết phải xác định đƣợc trị giá vốn của hàng tiêu thụ. Trị giá vốn của hàng tiêu thụ đƣợc tính theo giá thực tế, hàng tiêu thụ nhập kho giá nào thì xuất bán đƣợc tính theo giá đó. Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh theo từng lĩnh vực (sản xuất, thương mại) mà trị giá vốn của hàng tiêu thụ đƣợc xác định khác nhau. Với doanh nghiệp sản xuất trị giá vốn của hàng xuất bán đƣợc tính theo giá thành sản xuất thực tế (giá thành công xưởng thực tế) còn với doanh nghiệp thương mại trị giá vốn của hàng xuất bán bao gồm 2 bộ phận:

- Trị giá mua của hàng tiêu thụ

- Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, trị giá vốn của hàng tiêu thụ chính là giá thành thực tế của dịch vụ đã thực hiện với khách hàng. Còn đối với doanh nghiệp sản xuất để tính đƣợc giá thành sản phẩm cần phải xác định đƣợc giá vật tƣ xuất dùng. Giá của vật tƣ xuất dùng cho sản xuất đƣợc tính theo giá thực tế vật tƣ mua vào, bao gồm giá mua và chi phí thu mua.

Việc tính giá sản phẩm dịch vụ hàng hoá tiêu thụ và giá vật tƣ xuất dùng cho sản xuất kinh doanh có thể khái quát qua trình tự sau

Bước 1: Xác định số lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo từng loại và theo từng khách hàng cùng với số lƣợng vật liệu, công cụ xuất dùng cho sản xuất kinh doanh.

Bước 2: Xác định giá đơn vị của từng loại hàng xuất bán, xuất dùng (với sản phẩm, dịch vụ: Giá thành sản xuất với hàng hoá đơn giá mua, với vật tƣ xuất dùng, giá thực tế xuất kho)

Bước 3: Phân bổ phí thu mua cho hàng tiêu thụ (với kinh doanh thương mại) theo tiêu thức phù hợp (số lƣợng, trọng lƣợng, doanh thu, trị giá mua)

Để xác định đƣợc giá đơn vị của hàng xuất bán, xuất dùng kế toán có thể sử dụng một trong các phương pháp sau đây (cần lưu ý rằng sử dụng phương pháp nào thì phải nhất quán không đƣợc thay đổi trong suốt kỳ hạch toán)

Để quản lý và hạch toán hàng tồn kho tuỳ theo đặc điểm của chúng mà doanh nghiệp có thể sử dụng một trong hai phương pháp: Phương pháp KKTX hoặc KKĐK

- Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh một cách thường xuyên liên tục tình hình nhập xuất tồn kho của vật tư, hàng hoá, thành phẩm trên sổ sách kế toán sau mỗi lần nhập, xuất.

TKĐK + NKTK – XKTK = TKCK (3.6) Trong đó:

TKĐK: Trị giá vật tƣ, hàng hoá, dịch vụ, thành phẩm tồn kho đầu kỳ NKTK: Trị giá vật tƣ, hàng hoá, dịch vụ, thành phẩm nhập kho trong kỳ XKTK: Trị giá vật tƣ, hàng hoá, dịch vụ, thành phẩm xuất kho trong kỳ TKCK: Trị giá vật tƣ, hàng hoá, dịch vụ, thành phẩm tồn kho cuối kỳ

- Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp mà kế toán chỉ theo dõi các nghiệp vụ nhập kho, cuối kỳ tiến hành kiểm kê hàng tồn kho rồi mới xác định trị giá xuất kho của vật tƣ, hàng hóa, thành phẩm trong kỳ.

TKĐK + NKTK – TKCK = XKTK (3.7) Trong đó:

TKĐK: Trị giá vật tƣ, hàng hoá, dịch vụ, thành phẩm tồn kho đầu kỳ NKTK: Trị giá vật tƣ, hàng hoá, dịch vụ, thành phẩm nhập kho trong kỳ XKTK: Trị giá vật tƣ, hàng hoá, dịch vụ, thành phẩm xuất kho trong kỳ TKCK: Trị giá vật tƣ, hàng hoá, dịch vụ, thành phẩm tồn kho cuối kỳ

Phương pháp này thường áp dụng đối với đơn vị kinh doanh vật tư, hàng hoá, thành phẩm có giá trị thấp, số lƣợng lớn, nhiều chủng loại và các đơn vị quy mô nhỏ chỉ sản xuất và kinh doanh một loại sản phẩm.

Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, khi tính giá xuất kho có thể sử dụng một trong ba phương pháp sau:

Phương pháp 1: Giá thực tế đích danh

Phương pháp này được sử dụng với các loại vật tư, hàng hoá, thành phẩm có giá trị cao và có tính tách biệt nhƣ vàng, bạc, kim loại quý hiếm ...

Theo phương pháp này, vật tư, hàng hoá, thành phẩm được xác định theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng. Khi xuất vật tƣ, hàng hoá, thành phẩm nào, sẽ xác định theo giá thực tế đích danh của vật tƣ, hàng hoá, thành phẩm đó.

Phương pháp 2: Nhập trước xuất trước (FIFO)

Theo phương pháp này giả định vật tư, hàng hoá, thành phẩm có trong kho trước xuất dùng trước vì thế vật tư, hàng hóa, thành phẩm tồn kho cuối kỳ là vật tư của những lần mua cuối.

Phương pháp này đơn giản, nhanh chóng nhưng độ chính xác không cao, không phản ánh đƣợc sự biến động của giá cả.

Phương pháp 3: Bình quân gia quyền

Giá thực tế vật tƣ, hàng hoá, thành phẩm xuất kho (xuất dùng, xuất bán, xuất góp vốn liên doanh ...) trong kỳ đƣợc tính:

XK = QXK× P (3.8)

Trong đó:

XK: Trị giá thực tế vật tƣ, hàng hoá, thành phẩm xuất kho QXK: Số lƣợng vật tƣ, hàng hoá, thành phẩm xuất kho

P : Giá đơn vị bình quân

Phương pháp này được sử dụng dưới 2 dạng:

- Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ

ĐK TK

k

TK NK

TK + NK

P = Q + Q (3.9)

Trong đó:

P : Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ k

TKĐK: Trị giá vật tƣ, hàng hoá, thành phẩm tồn kho đầu kỳ NKTK: Trị giá vật tƣ, hàng hoá, thành phẩm nhập kho trong kỳ QTK: Số lƣợng vật tƣ, hàng hoá, thành phẩm tồn kho đầu kỳ QNK: Trị giá vật tƣ, hàng hoá, thành phẩm nhập kho trong kỳ

Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ đƣợc xác định sau khi kết thúc kỳ hạch toán (tháng, quý) nên có thể ảnh hưởng đến công tác quyết toán. Tuy nhiên, cách tính đơn giản, ít tốn công sức.

- Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập: Phương pháp này vừa bảo đảm tính kịp thời của số liệu kế toán vừa phản ánh đƣợc tình hình biến động của giá cả. Tuy nhiên khối lƣợng tính toán lớn, tốn nhiều công sức vì cứ sau mỗi lần nhập kho, kế toán lại phải tiến hành tính toán lại giá bình quân.

TN i

i

TN NKi

TK + NK

P = Q + Q (3.10)

Trong đó:

P : Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập thứ i i

TKTN: Trị giávật tư, hàng hoá, thành phẩm tồn kho trước khi nhập lần i NKi: Trị giá vật tƣ, hàng hoá, thành phẩm nhập kho lần i

QTN: Số lượng vật tư, hàng hoá, thành phẩm tồn kho trước khi nhập lần i QNKi: Trị giávật tƣ, hàng hoá, thành phẩm nhập kho lần i

Ví dụ: DN Hoàng Lan hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo PP khấu trừ trong tháng 3 tình hình vật tƣ nhƣ sau:

- Vật liệu tồn kho đầu tháng số lƣợng 200 kg, đơn giá 2.000đ/kg - Tình hình nhập xuất trong tháng:

Ngày 01: Nhập kho 500 kg, giá mua chƣa thuế GTGT 2.100đ Ngày 05: Xuất sử dụng 300 kg

Ngày 10: Nhập kho 300kg, đơn giá mua chƣa thuế GTGT 2.050đ Ngày 15: Xuất sử dụng 400kg

Yêu cầu:

1.Tính giá trị NVL tồn kho đầu kỳ, nhập kho trong kỳ.

2. Tính trị giá NVL xuất kho, và tồn kho cuối kỳ theo các phương pháp tính giá sau:

- Nhập trước xuất trước - Bình quân cả kỳ dự trữ

Giải 1. TKĐK = 200 x 2 = 4.000 nghìn đồng Trị giá vật liệu nhập kho:

- Nhập kho ngày 1: NK = 500 x 2,1 = 1.050 nghìn đồng - Nhập kho ngày 10: NK = 300 x 2,05 = 615 nghìn đồng - Tổng nhập kho: NKTK = 1.665 nghìn đồng

2. Theo phương pháp nhập trước xuất trước:

Trị giá vật liệu xuất kho:

- Xuất kho ngày 5: XK = 200 x 2 + 100 x 2,1 = 610 nghìn đồng - Xuất kho ngày 15: NK = 400 x 2,1 = 840 nghìn đồng

- Tổng xuất kho: XKTK = 1.450 nghìn đồng

Trị giá vật liệu tồn kho cuối kỳ: TKCK = 400 + 1.665 – 1.450 = 615 nghìn đồng Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ

PBQ= 400+1.665

200+(500+300)=2,065 nghìn đồng/kg Trị giá vật liệu xuất kho:

- Xuất kho ngày 5: XK = 300 x 2,065 = 619,5 nghìn đồng - Xuất kho ngày 15: NK = 400 x 2,065 = 826 nghìn đồng - Tổng xuất kho: XKTK = 1.445,5 nghìn đồng

Trị giá vật liệu tồn kho cuối kỳ: TKCK = 400 + 1.665 – 1.445,5 = 619,5 nghìn đồng

Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK, khi tính giá xuất kho có thể sử dụng một trong ba phương pháp sau:

Phương pháp 1: Giá thực tế đích danh

Phải xác định đƣợc vật tƣ, hàng hoá, thành phẩm tồn kho cuối kỳ thuộc lần nhập nào để xác định giá trị vật tƣ, hàng hoá, thành phẩm tồn cuối kỳ từ đó xác định trị giá xuất trong kỳ.

Phương pháp 2: Nhập trước xuất trước (FIFO)

Theo phương pháp này, vật tư, hàng hoá, thành phẩm còn lại cuối tháng được tính theo giá của lần nhập cuối cùng và lần lƣợt tính ngƣợc trở lên.

Phương pháp 3: Bình quân gia quyền

Tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK khi áp dụng phương pháp bình quân gia quyền chỉ áp dụng phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ.

Ví dụ: DN Mai Lan hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK và tính thuế GTGT theo PP khấu trừ trong tháng 3 tình hình vật tƣ nhƣ sau:

- Vật liệu tồn kho đầu tháng 200 kg, đơn giá 2.000đ/kg.

- Tình hình nhập trong tháng:

Ngày 01: Nhập kho 500 kg, giá mua chƣa thuế GTGT 2.100đ/kg Ngày 10: Nhập kho 300 kg, đơn giá chƣa thuế GTGT 2.050đ/kg - Cuối tháng kiểm kê xác định vật liệu tồn kho là 300 kg

Yêu cầu:

1. Tính giá trị NVL tồn kho đầu kỳ

2. Tính trị giá, đơn giá NVL xuất kho, và tồn kho cuối kỳ theo các phương pháp tính giá sau:

- Nhập trước xuất trước - Bình quân cả kỳ dự trữ

Giải 1. TKĐK = 200 x 2 = 4000 nghìn đồng Trị giá vật liệu nhập kho:

- Nhập kho ngày 1: NK = 500 x 2,1 = 1.050 nghìn đồng - Nhập kho ngày 10: NK = 300 x 2,05 = 615 nghìn đồng - Tổng nhập kho: NKTK = 1.665 nghìn đồng

2. Theo phương pháp nhập trước xuất trước:

Trị giá vật liệu tồn kho cuối kỳ: TKCK = 300 x 2,05 = 615 nghìn đồng Tổng xuất kho: XKTK = 400 + 1.665 – 615 = 1.450 nghìn đồng

Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ 400 +1.665

P = = 2, 065

BQ 200 + (500 + 300) nghìn đồng/kg

Trị giá vật liệu tồn kho cuối kỳ: TKCK = 300 x 2,065 = 619,5 nghìn đồng Tổng xuất kho: XKTK = 400 + 1.665 – 619,5 = 1.445,5 nghìn đồng Nhƣ vậy, ta có thể khái quát nhƣ sau:

Trị giá mua của hàng tiêu thụ Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ TRỊ GIÁ VỐN CỦA HÀNG TIÊU THỤ

Hình 3-3: Mô hình hóa tính giá hàng hoá tiêu thụ Giá vốn sản phẩm, dịch vụ đã cung

cấp cho khách hàng Giá thành thực tế vật tƣ xuất dùng và xuất khác và kinh doanh

Giá thành sản xuất sản phẩm dịch vụ Chi phí

NVL trực tiếp

Chi phí nhân công

trực tiếp

Chi phí sản xuất chung

- Giá mua vào thực tế - Giá chế biến nhập kho - Các khoản thuế không đƣợc hoàn lại

Phí tổn mua vật tƣ

Mô hình 3-4: Mô hình hóa tính giá sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ và giá vật tư xuất dùng cho sản xuất kinh doanh

Một phần của tài liệu Giáo trình nguyên lý kế toán (Trang 41 - 46)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(129 trang)