âu 20 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự phân hóanhiệt độ của nước ta theo hướng bắc - nam
B. KIẾN THỨC NÂNG CAO
4. Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta
- Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số, tuyên truyền các chủ trương, chính sách pháp luật về dân số và kế hoạch hoá gia đình.
- Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp để thúc đẩy sự phân bố dân cư lao động giữa các vùng
- Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.- Đẩy mạnh và mở rộng thị trường xuất khẩu lao động. Đổi mới mạnh mẽ phương thức đào tạo người lao động xuất khẩu có tay nghề cao, có tác phong công nghiệp.
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi và ở nông thôn nhằm khai thác tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động.
B. CÂU HỎI NÂNG CAO.
Câu 1. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích về sự phân bố dân cư nước ta. Giải thích tại sao hiện nay dân số nước ta đang có xu hướng già hóa.
a)Nhận xét và giải thích về sự phân bố dân cư nước ta -Nhận xét:
+ Mật độ dân số chung cả nước: 280 người/km2 (2016).
+ Không đều giữa miền núi, trung du và đồng bằng, ven biển.
+ Không đều trong một vùng: giữa miền núi và trung du, giữa đồng bằng và ven biển, giữa các khu vực trong miền núi, trong trung du và trong mỗi đồng bằng.
+ Không đều trong mỗi tỉnh.
+ Không đều giữa thành thị và nông thôn: dân số ở thành thị chiếm 27,10%, ở nông thôn là 72,90% (2016).
+ Không đều giữa các đô thị với nhau và giữa các vùng nông thôn với nhau (nông thôn ở Đồng bằng sông Hồng khác với nông thôn ở Đồng bằng sông Cửu Long và các đồng bằng Duyên hải miền Trung).
+ Phân hóa giữa phía đông và phía tây, giữa Bắc, Trung và Nam Bộ, giữa Tây Bắc và Đông Nam.
-Giải thích: Do tác động của các nhân tố khác nhau.
+ Tự nhiên: địa hình, đất đai, khí hậu, sông ngòi, đất, sinh vật và các tài nguyên khoáng sản, hải sản, lâm sản, thủy năng...
+ Kinh tế - xã hội: Trình độ phát triền kinh tế, tính chất sản xuất, tâm lí xã hội, phong tục, tập quán, lịch sử quần cư...
b)Giải thích tại sao hiện nay dân sốnước ta đang có xu hướng già hoá
-Tỉ suất sinh có xu hướng giảm, do tác động của trình độ phát triển kinh tế, chính sách dân số...
-Tuổi thọ trung bình có xu hướng tăng, do chất lượng cuộc sống nâng cao, tiến bộ y học...
Câu 2: Tại sao ở nước ta hiện nay, tỷ lệ gia tăng dân số giảm nhưng qui mô dân số vẫn tiếp tục tăng. Nêu ví dụ minh họa.
- Vì qui mô dân số nước ta lớn nên số lượng người tăng thêm hàng năm khoảng hơn 1 triệu người làm cho quy mô dân số ngày càng lớn; cơ cấu dân số trẻ nên số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ nhiều.
- Do kết quả của việc thực hiện chính sách KHHGĐ, mức sống tăng… nên tg% có giảm nhưng còn chậm (cao hơn mức TB của TG)
Ví dụ: Năm 2003 dân số 80,9 triệu người – tỷ lệ tăng 1,47%
Năm 2004 dân số: 82,0 triệu người – tỷ lệ tăng 1,40%
Năm 2007 dân số: 85,17 triệu người – tỷ lệ tăng 1,23%
Năm 2019 dân số: 96,2 triệu người – tỷ lệ tăng 0,83%
Câu 3.Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
a)Nhận xét
-Mật độ dân số vào loại thấp nhất so với cả nước.
-Phân bố chênh lệch
+ Chênh lệch giữa vùng núi với trung du: vùng núi có mật độ dân số thấp, trung du có mật độ dân số cao hơn.
+ Chênh lệch ngay trong mỗi vùng: Núi cao có mật độ dân số thấp hơn nhiều so với vùng núi thấp và núi trung bình; vùng trung du gần đồng bằng Bắc Bộ (ví dụ: Thái Nguyên, Bắc Giang, Hoà Bình...) và kề biển (ví dụ một số nơi ở Quảng Ninh) có mật độ dân số cao hơn nơi gần kề với vùng núi.
+ Chênh lệch giữa khu vực Tây Bắc và khu vực Đông Bắc.
+ Chênh lệch trong từng tỉnh.
-Phân hoá rõ giữa:
+ Tây Bắc và Đông Bắc.
+Trung du và miền núi.
+ Nơi kề với Đồng bằng sông Hồng và những nơi còn lại.
b)Giải thích
-Trình độ phát triển kinh tế - xã hội
+ Những khu vực kinh tế phát triển thường là khu vực dân cư tập trung cao.
+ Những khu vực kinh tế chưa phát triển thì ngược lại.
-Điều kiện tự nhiên
+ Các khu vực núi cao: điều kiện tự nhiên có nhiều khó khăn, địa hình hiểm trở, bị cắt xẻ mạnh, mức độ tập trung dân cư thấp.
+ Các khu vực thấp, điều kiện tự nhiên thuận lợi hơn, có nhiều mặt bằng tương đối rộng, các ngã ba sông... mức độ tập trung dân cư cao hơn.
Câu 4. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ.
a)Khái quát chung về Bắc Trung Bộ
-Gồm các tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
-Ranh giới tự nhiên giữa Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ là dãy núi Bạch Mã.
-Diện tích, dân số.
b)Nhận xét
-Mật độ dân số: Ở mức trung bình so với các vùng khác trong cả nước (khoảng 100 - 200 người/km2).
-Dân cư phân bố không đều (giữa khu vực đồi núi và khu vực đồng bằng, giữa đồi và núi, giữa các đồng bằng với nhau, giữa thành thị và nông thôn, trong phạm vi một tỉnh).
-Phân hoá thành hai vùng rõ rệt:
+ Khu vực dân cư đông đúc nhất: Đồng bằng ven biển (501 - 1000 người/km2).
+ Khu vực dân cư thưa thớt nhất: Đồi núi phía tây (nhiều nơi mật độ dưới 50 người/km2).
c)Giải thích
-Phân bố dân cư của Bắc Trung Bộ là kết quả tác động của nhiều nhân tố: tự nhiên, kinh tế - xã hội.
-Nguyên nhân quyết định sự phân bố dân cư là trình độ phát triển và tính chất nền kinh tế. Cụ thể:
+ Do trình độ phát triển kinh tế của vùng ở mức trung bình so với các vùng khác nên mật độ dân số không cao.
+ Trong nội bộ vùng, khu vực đồng bằng ven biển (phía đông) có nền kinh tế phát triển nhất: phát triển cây lương thực, thực phẩm, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản; phát triển công nghiệp (các trung tâm và các điểm công nghiệp như Thanh Hoá, Vinh, Đồng Hới, Huế...). Vì thế, ở đây có mật độ dân số cao nhất.
-Ngoài ra, còn phải kể đến nhân tố tự nhiên như địa hình, đất đai. Khu vực đồi núi phía tây là địa hình núi hiểm trở;
đất đai bị xâm thực, xói mòn, bạc màu... kinh tế chậm phát triến. Vì thế, dân cư ở đây rất thưa thớt.
Câu 5. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích sựphân bố dân cư ở Đông Nam Bộ.
a)Khái quát chung: các tỉnh, vị trí địa lí, diện tích, dân số.
b)Nhận xét
- Mật độ dân số cao so với cả nước và các vùng khác: Cao hơn mức trung bình của cả nước, chỉ đứng sau Đồng bằng sông Hồng.
-Phân bố không đều theo lãnh thổ:
+ Trong toàn vùng: phía bắc có mật độ dân số thấp, phía nam có mật độ dân số cao.
+ Trong từng tỉnh: không đều giữa phía bắc và nam của Tây Ninh, giữa phía đông và tây của Đồng Nai, Bình Phước...
- Phân bố không đều giữa thành thị và nông thôn: các đô thị có mật độ dân số rất cao, ở nông thôn có mật độ dân số thấp.
-Phân hoá tây bắc - đông nam: Ở Tây Bắc giáp với Tây Nguyên và Campuchia có mật độ thấp hơn nhiều so với ở Tây Nam, giáp với Đồng bằng sông Cửu Long và Biển Đông.
c) Giải thích
-Mật độ dân số cao do có nhiều thuậnlợi về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên (địa hình, đất, nguồn nước, khoáng sản...); kinh tế - xã hội (trình độ phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng, chính sách phát triển, thu hút đầu tư...).
- Các nhân tố tác động đến phân bố dân cư (vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội) không giống nhau trong vùng cũng như trong từng tỉnh.
+ Phía tây bắc của vùng có vị trí địa lí hạn chế hơn, địa hình cao hơn, sản xuất chủ yếu là nông, lâm nghiệp, sản xuất công nghiệp và dịch vụ còn hạn chế. Phía đông nam có vị trí địa lí thuận lợi hơn, địa hình thấp và bằng phẳng hơn, sản xuất công nghiệp và dịch vụ phát triển mạnh, cơ sở hạ tầng phát triển.
+ Trong mỗi tỉnh: Lấy ví dụ một tỉnh, chẳng hạn Tây Ninh, phía bắc ở xa các trung tâm của vùng, xa trục đường giao thông lớn, địa hình bị chia cắt, nguồn nước hạn chế, chủ yếu trồng cây công nghiệp lâu năm...; phía nam gần với trục đường giao thông, gần các đô thị lớn của vùng, công nghiệp phát triển...
- Các đô thị là nơi tập trung phát triển công nghiệp, dịch vụ, trình độ phát triển cao hơn, mật độ dân số cao. Ở nông thôn chủ yếu phát triển cây công nghiệp trên một diện tích rộng, mật dộ dân số thấp hơn nhiều...
Câu 6. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư ở Đồng bằng sông Cửu Long.
a)Nhận xét
-Mật độ cao, phân bố không đều.
-Phân hoá:
+ Nội vùng: trung tâm dọc sông Tiền, Hậu với Tây Bắc, Tây Nam, Đông Nam.
+ Giữa các tỉnh và trong một tỉnh, giữa thành thị và nông thôn...
b)Giải thích: Chịu tác động của nhiều nhân tố (tự nhiên, kinh tế - xã hội).
Câu 7. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, so sánh sự phân bố dân cư giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
a)Giống nhau -Mật độ dân số cao.
- Phân bố không đều.
-Có sự phân hoá về mật độ.
b)Khác nhau
- Về mật độ: Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) cao hơn, Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) thấp hơn.
- Về phân bố: ĐBSH tương đối đồng đều giữa các tỉnh, ĐBSCL không đều giữa các khu vực, các tỉnh.
- Về phân hoá:
+ ĐBSH: Mật độ cao nhất ở khu vực trung tâm (Hà Nội) và phía đông nam (Thái Bình, Nam Định); thấp ở rìa đông nam (Ninh Bình).
+ ĐBSCL: Mật độ cao nhất ở dọc sông Tiền, sông Hậu; thưa thớt ở phía tây bắc (Đồng Tháp Mười), tây nam (Hà Tiên) và đông nam (bán đảo Cà Mau).
Câu 8. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, so sánh sự phân bố dân cư giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên.
a)Giống nhau -Mật độ dân số thấp.
-Phân bố dân cư không đều theo lãnh thổ.
-Có sự phân hoá rõ.
-Phân bố dân cư không đều giữa thành thị và nông thôn.
b)Khác nhau
-Mật độ: Trung du và miền núi Bắc Bộ (TD&MNBB) cao hơn Tây Nguyên (TN).
-Phân bố không đều theo lãnh thổ:
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ: rất không đều giữa trung du và miền núi, giữa Tây Bắc và Đông Bắc, giữa nơi giáp với Đồng bằng sông Hồng và những nơi còn lại; giữa nơi ven sông và ngã ba sông với các nơi ven rìa các lưu vực sông...).
+ TN: không đều, nhưng tương đối đều hơn TD&MNBB (so các cao nguyên với nhau, giữa các cao nguyên và khu vực bán bình nguyên xen đồi ở giữa các cao nguyên kề nhau; giữa trung tâm các cao nguyên và ven rìa...).
+ Phân bố giữa thành thị và nông thôn: TD&MNBB có sự tương phản cao (dẫn chứng). Tây Nguyên có sự tương phản thấp hơn (dẫn chứng).
-Phân hoá:
+ TD&MNBB: phân hoá rõ giữa trung du và miền núi, Tây Bắc và Đông Bắc, vùng kề ĐBSH và vùng kề các dãy núi cao...
+ TN: phân hoá rõ giữa trung tâm cao nguyên và ven rìa, giữa các cao nguyên và khu vực bán bình nguyên xen đồi.
Câu 9 . Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích đặc điểm phân bố các dân tộc. Tại sao nói sự đa dạng về tộc người là một nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội của nước ta?
-Nước ta có 54 thành phần dân tộc, thuộc các ngữ hệ: Nam Á, Hmông - Dao, Thái - Kađai, Nam Đảo, Hán Tạng.
-Đặc điểm phân bố:
+ Dân tộc Kinh: Phân bố rộng khắp cả nước, song tập trung hơn ở các vùng đồng bằng, ven biển và trung du.
+ Các dân tộc ít người:
•Các dân tộc ít người ở miền núi phía bắc: Phân bố chủ yếu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (có đến 30 dân tộc);
người Tày, Nùng sống tập trung đông ở tả ngạn sông Hồng; người Thái, Mường phân bố từ hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả...
•Các dân tộc ít người ở Trường Sơn - Tây Nguyên: Trên 20 dân tộc ít người, cư trú thành vùng khá rõ rệt (người Ê- đê ở Đắk Lắk, người Gia-rai ở Kon Tum và Gia Lai, người Cơ-ho chủ yếu ở Lâm Đồng...).
•Các dân tộc ít người ở cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ: Người Chăm, Khơ-me cư trú thành từng dải hoặc xen kẽ với người Việt. Người Hoa tập trung chủ yếu ở các đô thị, nhất là ở TP. Hồ Chí Minh.
+ Sự phân bố xen kẽ nhiều nhóm dân tộc trên cùng một lãnh thổ: Trung du và miền núi phía bắc là nơi cư trú của 30 dân tộc ít người khác nhau, Trường Sơn và Tây Nguyên là nơi cư trú của trên 20 dân tộc ít người khác nhau.
+ Phân bố theo độ cao (các dân tộc vùng thấp, rẻo giữa, rẻo cao): Người Dao sinh sống chủ yếu ở các sườn từ 700 - 1000m; trên các vùng núi cao là địa bàn cư trú của người Mông.
-Sự đa dạng về tộc người là nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội: Các dân tộc đều có kinh nghiệm trong khai thác lãnh thổ, sử dụng tài nguyên, có tập quán sản xuất; nền văn hóa của các dân tộc rất phong phú, đa dạng, là vốn quý cho phát triển xã hội.
Câu 10. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, so sánh sự phân bố dân tộc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
Căn cứ vào trang bản đồ dân tộc của Atlat Địa lí Việt Nam để tìm các dẫn chứng cụ thể
-Giống nhau: đều là nơi tập trung chủ yếu của các dân tộc ít người và có nhiều dân tộc sống đan xen nhau.
-Khác nhau:
+ Các dân tộc ít người khác nhau: kể tên các dân tộc ít người ở mỗi vùng.
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều dân tộc sống đan xen nhau hơn.
Câu 11: Nêu đặc điểm phân bố dân cư của Đồng bằng sông Hồng.
- Mật độ dân cư cao nhất cả nước, trên 1000 người/km2 - Phân bố dân cư không đồng đều:
+ Trên 2000 người/km2: Nội thành Hà Nội, Hải Phòng.
+ Từ 1001 - 2000 người/km2: Vùng trung tâm của đồng bằng (Hải Dương, Thái Bình, Hải Phòng…).
+ Từ 501 - 1000 người/km2: Các tỉnh Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Ninh Bình...
+ Từ 201 - 500 người/km2: Vùng rìa đồng bằng.
Câu 12: Giải thích vì sao mật độ dân số của Việt Nam vào loại cao so với trung bình thế giới.
- Diện tích nước ta thuộc loại trung bình nhưng dân số thuộc loại cao; sản xuất nông nghiệp, lúa nước phát triển sớm.- Điều kiện tự nhiên nước ta thuận lợi cho sản xuất và cư trú; gia tăng dân số nhiều năm ở mức cao; lịch sử khai thác lâu đời…
Câu 13: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, giải thích mức độ tập trung dân cư dọc sông Tiền và sông Hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Dọc sông Tiền và sông Hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long dân cư tập trung đông là do - Có điều kiện tự nhiên thuận lợi:
+ Địa hình tương đối cao và bằng phẳng; đất phù sa ngọt màu mỡ
+ Khí hậu thuận lợi; nguồn nước ngọt dồi dào, thủy sản phong phú, giao thông đường sông thuận lợi...
- Điều kiện kinh tế - xã hội:
+ Vùng chuyên canh nông nghiệp lớn: lúa gạo, cây ăn quả, lợn, gia cầm, thủy sản
+ Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp và đô thị; giao thông và dịch vụ phát triển hơn vùng khác...
Câu 14: Tạo sao cơ cấu dân số theo tuổi có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta?Vì:
- Cơ cấu dân số theo tuổi thể hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thị, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của nước ta.
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi cho biết nước ta có dân số trẻ hay dân số già.
Câu 15: Di dân ảnh hưởng đến cơ cấu dân số theo giới và theo tuổi ở Đông nam Bộ trong thời gian gần đây như thế nào?
- Ảnh hưởng đến cơ cấu dân số theo giới: Đông Nam Bộ có tỉ số giới tính thấp nhất cả nước hiện nay do luồng nhập cư nhiều nữ (ở đây tập trung nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất với nhiều ngàh công nghiệp nhẹ, thu hút nhiều lao động từ nơi khác đến...)
- Ảnh hưởng đến cơ cấu dân số theo độ tuổi: Lao động nhập cư nhiều, đa số lao động trong độ tuổi lao động nên lực lượng lao động hiện tại của vùng lớn.
Câu 16: Dựa vào át lát: Cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn nước ta hiện nay đang biến đổi theo xu hướng nào? Tại sao?
Át lát T15
Lập bảng cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn 1960 – 2007 (xử lí số liệu, BĐ cột chồng; Đơn vị %)
Năm 1960 2007
Thành thị Nông thôn
* Xu hướng biến đổi:
- Tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng (D/C) - Tỉ lệ dân nông thôn ngày càng giảm (D/C)
Đây là sự chuyển dịch theo hướng tích cực nhưng còn chậm
* Nguyên nhân:
+ Do quá trình CNH – HĐH thúc đẩy sự phát triển công nghiệp và dịch vụ
+ Do chênh lệch về chất lượng cuộc sống giữa thành thị và nông thôn đã thu hút dân cư nông thôn vào thành thị.
+ Do mở rộng phạm vi hành chính khu vực thành thị.
+ Do nhu cầu việc làm
Câu 17. Nguyên nhân cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có sự thay đổi? (từ trẻ sang già hóa nhưng còn chậm) - Chính sách dân số: thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình, ngày càng có hiệu quả Tỉ suất sinh thô giảm
- Công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân tốt, giáo dục, y tế phát triển, chất lượng cuộc sống nhân dân tăng lên nên tuổi thọ trung bình tăng.
- Tâm lí xã hội: nhiều nơi các hủ tục lạc hậu được xóa bỏ.