âu 20 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự phân hóanhiệt độ của nước ta theo hướng bắc - nam
B. KIẾN THỨC NÂNG CAO
3. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm
* Việc làm là 1 vấn đề KT - XH lớn ở nước ta.
- Sự đa dạng hóa các thành phần kinh tế, các ngành sản xuất, dịch vụ đã tạo ra mỗi năm gần 1 triệu việc làm mới.
- Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm còn gay gắt
Bảng tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm nước ta 2005 (%)
Năm 2005 Cả nước Thành thị Nông thôn
L Đ thiếu việc 8,1% 4,5% 9,3%
LĐ thất nghiệp 2,1% 5,3% 1,1%
* Phương hướng giải quyết việc làm ( Hướng giải quyết; các biện pháp ) - Phân bố lại dân cư và nguồn lao động trên phạm vi cả nước.
- Thực hiên tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản.
- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất như phát triển các truyền thống; tiểu thủ công nghiệp, chú ý đến hoạt động dịch vụ…
- Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu.
- Mở rộng, đa dạng hóa các loại hình đào tạo để nâng cao chất lượng đội ngũ lao động… nhằm nâng chất lượng đội ngũ lao động, tạo việc làm.
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
B. CÂU HỎI NÂNG CAO.
Câu 1: Dựa vào Át lát Địa Lý Việt Nam nhận xét và giải thích cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế nước ta
Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 15.
Bảng: Cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế. (Đơn vị: %)
Năm 1995 2000 2005 2007
Ngành nông, lâm, thủy sản 71,2 65,1 57,2 53,9
Ngành công nghiệp và xây dựng 11,4 13,1 18,2 20,0
Ngành dịch vụ 17,4 21,8 24,6 26,1
* Nhận xét:
- Cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế của nước ta có sự chuyển dịch theo hướng tích cực nhưng còn chậm.
+ Tỉ trọng lao động trong ngành nông, lâm, thủy sản giảm (dẫn chứng).
+ Tỉ trọng lao động trong ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ tăng (dẫn chứng).
- Tỉ trọng lao động trong ngành nông, lâm, thủy sản còn chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ cấu lao động(dẫn chứng)
* Giải thích:
- Cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế nước ta có sự chuyển dịch do: cơ cấu kinh tế nước ta có sự chuyển dịch; Do quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Do tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.
- Lao động trong ngành nông, lâm, thủy sản chiếm tỉ lệ cao do:
+ Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta còn chậm.
+ Nông, lâm, thủy sản là ngành kinh tế truyền thống của nước ta.
Câu 2: Chứng minh nước ta có tiềm năng lớn về lao động, nhưng chưa được sử dụng hợp lí.
- Tiềm năng lớn về lao động:
+ Số lượng: năm 2005, dân số hoạt động kinh tế là 42,53 triệu người chiếm 51,2% tổng dân số, mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động.
+ Chất lượng:
. Lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất.
. Chất lượng lao động ngày càng tăng.
+ Phân bố lao động: Ở 1 số vùng (ĐBSH, ĐNB, 1 số đô thị…) tập trung nhiều lao động, đặc biệt là lao động có chuyên môn kĩ thuật tạo điều kiện cho phát triển các ngành kĩ thuật cao.
- Sử dụng lao động chưa hợp lí:
+ Trong các ngành kinh tế: phần lớn làm trong khu vực I (2005: 57,3%), tỉ lệ lao động KVII, III có xu hướng tăng nhưng còn chậm (dẫn chứng).
+ Trong các thành phần kinh tế: lao động trong thành phần kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng còn cao (2005:
88,9%), thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng nhỏ tuy đang có xu hướng tăng (2005: 1,6%).
+ Theo thành thị - nông thôn: lao động nông thôn hiện vẫn đang chiếm tỉ trọng lớn (2005: 75%)
+ Năng suất lao động còn thấp, quĩ thời gian lao động trong nông nghiệp và nhiều xí nghiệp quốc doanh chưa được sử dụng triệt để.
Câu 3: Phân tích tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến việc làm ở nước ta + Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành:
- Dẫn đến việc đa dạng hóa kinh tế nông thôn, đưa nông nghiệp từ tự cung, tự cấp lên sản xuất hàng hóa, phát triển các ngành nghề và dịch vụ góp phần giảm tỷ lệ thiếu việc làm, giải quyết vững chắc hơn việc làm ở nông thôn.
- Phát triển công nghiệp, dịch vụ, nhất là các ngành cần nhiều lao động ở thành thị tạo ra nhiều việc làm mới, giảm tỷ lệ thất nghiệp
+ Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần: Xu hướng đa dạng hóa các thành phần kinh tế cũng góp phần giải quyết vấn đề việc làm.
+ Chuyển dịch cơ cấu theo lãnh thổ (phát triển vùng chuyên canh trong nông nghiệp, phát triển KCN tập trung, khu chế xuất, các vùng kinh tế trọng điểm…) kết hợp phân bố lại dân cư, lao đông giữa các vùng góp phần tạo việc làm, tăng năng suất lao động.
Câu 4. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích sự chuyến dịch cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế.
-Nhận xét
+ Chuyển dịch theo xu hướng tiến bộ. Giảm tỉ trọng của nông, lâm, thủy sản; tăng tỉ trọng của công nghiệp và xây dựng, dịch vụ.
+ Tuy nhiên, sự chuyển dịch còn chậm.
-Giải thích
+ Do nước ta đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
+ Nền kinh tế có điểm xuất phát thấp và còn một số khó khăn nhất định.
Câu 5. Ảnh hưởng của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ đến vấn đề việc làm:
*Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ:
- Theo ngành: đẩy mạnh sự phát triển công nghiệp - xây dựng và dịch vụ thể hiện rõ trong chuyển dịch cơ cấu GDP, đa dạng hoá sản xuất trong các ngành kinh tế.
- Theo lãnh thổ: hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế, vùng kinh tế trọng điểm, các vùng chuyên canh và các khu công nghiệp, khu chế xuất có quy mô lớn.
* Ảnh hưởng đến vấn đề việc làm:
- Việc đa dạng hoá các hoạt động kinh tế ở nông thôn, đưa nông nghiệp từ tự cung tự cấp lên sản xuất hàng hoá, phát triển các ngành nghề và dịch vụ nông thôn sẽ góp phần giải quyết việc làm ở nông thôn vững chắc hơn.
- Phát triển công nghiệp và dịch vụ ở thành thị, nhất là các ngành cần nhiều lao động sẽ tạo ra nhiều việc làm mới cho thanh niên.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ song song với việc phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng, góp phần giải quyết việc làm, nâng cao năng suất lao động xã hội.
Câu 6. Phân tích thuận lợi và khó khăn của nguồn lao động nước ta trong bối cảnh hội nhập.
- Thuận lợi:
+ Quy mô nguồn lao động lớn, trẻ, khả năng tiếp thu KHKT tốt → thu hút đầu tư, khả năng nâng cao trình độ, chuyển giao công nghệ → cơ sở để phát tiển các ngành có hàm lượng KHKT cao, phù hơp với yêu cầu xu thế mới.
+ Cần cù, có kinh nghiệm sản xuất các ngành truyền thống → tăng khả năng cạnh tranh, tạo lợi thế so sánh cho đất nước.
- Khó khăn:
+ Quy mô nguồn lao động lớn, tôc độ tăng nhanh, trình độ, năng suất lao động còn thấp so với thế giới và các nước trong khu vực → sức ép đến phát triển kinh tế → khó tăng tốc, rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển.
+ Tác phong nông nghiệp, tính kỉ luật chưa cao
+ Thiếu kĩ năng, ngoại ngữ hạn chế, chưa chủ động, sáng tạo → khó khăn trong hội nhập.
+ Chậm đổi mới, thiếu tầm nhìn và chiến lược phù hợp với yêu cầu và xu thế mới -> bị tụt hậu, có nguy cơ bị đào thải trước làn sóng cách mạng công nghiệp 4.0.
Câu 7: Tại sao vùng Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng đều có tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn thấp và tỉ lệ này ở Đông Nam Bộ luôn thấp hơn Đồng Bằng sông Hồng. Vì:
- Cả hai vùng đều thấp do hoạt động kinh tế phi nông nghiệp phát triển.
- Tỉ lệ này ở Đông Nam Bộ luôn thấp hơn Đồng Bằng sông Hồng. Do:
+ Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước đặc điểm sản xuất cây công nghiệp có tính thời vụ ít hơn so với sản xuất cây lương thực của Đồng bằng sông Hồng
+ Kinh tế ở nông thôn phát triển đa dạng hơn.
Câu 8: So sánh và giải thích tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thời gian sử dụng lao động ở nông thôn giữa Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
* Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị:
- Đồng bằng sông Hồng cao hơn Đông Nam Bộ…
- Nguyên nhân:
+ Đồng bằng sông Hồng: Dân số đông, mạng lưới đô thị dày đặc; chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, công nghiệp và dịch vụ chưa phát triển chưa đáp ứng được nhu cầu việc làm ở thành thị.
+ Đông Nam Bộ: kinh tế phát triển, nhiều đô thị lớn, tập trung nhiều trung tâm công nghiệp, dịch vụ lớn; nhiều khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất khả năng đáp ứng nhu cầu việc làm tốt hơn.
* Thời gian sử dụng lao động ở nông thôn:
- Đồng bằng sông Hồng thấp hơn Đông Nam Bộ…
- Nguyên nhân:
+ Đồng bằng sông Hồng: chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn còn chậm; các hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn ít; là vùng thâm canh cây công nghiệp lâu đời, nông nghiệp mang tính thời vụ.
+ Đông Nam Bộ: Có quỹ đất lớn; là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước, sản xuất quanh năm;
kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ, gắn với các hoạt động phi nông nghiệp ở vùng chuyên canh cây công nghiệp xuất khẩu.
Câu 9. Giải thích tại sao vùng Đông Nam Bộ có tỉ lệ thiếu việc làm thấp và tỉ suất nhập cư cao.
- Tỉ lệ thiếu việc làm thấp do:
+ Có nền kinh tế phát triển nhất cả nước, hoạt động kinh tế phi nông nghiệp phát triển; mức độ tập trung các trung tâm kinh tế, trung tâm công nghiệp, khu công nghiệp cao nhất cả nước…
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra nhanh nên khả năng tạo việc làm lớn…
- Tỉ suất nhập cư cao: vì dễn kiếm việc làm, thu nhập cao, chất lượng cuộc sống, điều kiện sinh hoạt tốt.
Câu 10: Hiện nay chất lượng nguồn lao động nước ta có đặc điểm gì? Tại sao quá trình phân công lao động xã hội ở nước ta chậm chuyển biến?
a) Hiện nay chất lượng nguồn lao động nước ta có đặc điểm
- Ngày càng được nâng lên, lao động đã qua đào tạo của nước ta có xu hướng tăng
- Trình độ lao động còn thấp, lao động trình độ cao còn ít ( nhất là đội ngũ quản lí, công nhân kĩ thuật lành nghề còng thiếu nhiều)...
b) Quá trình phân công lao động xã hội ở nước ta chậm chuyển biến do - Phần lớn lao động có thu nhập thấp.
- Quỹ thời gian lao động trong nông nghiệp nông thôn và nhiều xí nghiệp quốc doanh chưa được sử dụng triệt để Câu 11. Tại sao ở nước ta tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị còn cao ?
- Các ngành công nghiệp, dịch vụ phát triển còn nhiều hạn chế, quá trình công nghiệp hóa diễn ra còn chậm.
- Lao động ở thành thị đông, mật độ dân số cao, thành thị còn tiếp nhận một lượng lao động di cư từ nông thôn khá lớn.- Cơ cấu kinh tế đô thị chậm chuyển dịch, cơ cấu ngành nghề chưa đa dạng.
? Giải thích nước ta tỉ lệ lao động thiếu việc làm khu vực nông thôn vẫn còn cao:
+ Do đặc điểm mùa vụ của sản xuất nông nghiệp..
+ Các ngành nghề ở nông thôn chưa phát triển.
Câu 12. Tại sao tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm ở nước ta còn cao?
- Do nguồn lao động lớn, gia tăng cao; trình độ lao động thấp, lao động qua đào tạo ít; phân bố không đồng đều, đào tạo hướng nghiệp chưa hợp lí.
- Trình độ phát triển kinh tế thấp.
- Nền kinh tế dựa vào nông nghiệp, nhất là trồng trọt mang tính mùa vụ.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, công nghiệp hóa chậm nên công nghiệp, dịch vụ chưa đáp ứng nhu cầu việc làm.
- Quá trình đô thị hóa chậm, các đô thị là nơi tập trung công nghiệp, dịch vụ nên tạo ít việc làm...
Câu 13. Nguồn lao động đông có ảnh hưởng gì đến sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta?
* Thuận lợi.
+ Là lực lượng sản xuất lớn thúc đẩy sự phát triển kinh tế + Tạo ra thị trường tiêu thụ lớn
+ Phát triển các ngành đòi hỏi nhiều lao động
* Khó khăn:
+ Gây sức ép dân số lên 3 vấn đề: sự phát triển kinh tế, sự phát triển xã hội và tài nguyên – môi trường.
+ Giá nhân công rẻ.
Câu 14. Giải thích nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng lao động làm trái ngành nghề ở nước ta hiện nay ngày càng phổ biến? Tình trạng này gây ra những tác động tiêu cực gì cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước?
a. Giải thích:
- Nghịch lí đào tạo và nhu cầu xã hội đã dẫn đến tình trạng thừa thầy thiếu thợ, thừa sinh viên nhưng thiếu việc làm.- Chất lượng đào tạo sinh viên còn thấp, sinh viên thiếu các kĩ năng cần thiết mà nhà tuyển dụng yêu cầu. Chương trình đào tạo vẫn theo lối tư duy cũ, cơ sở vật chất hạn chế.
- Công tác hướng nghiệp còn nhiều hạn chế, sinh viên chọn trường không đúng với khả năng và sở thích của bản thân.
b. Hậu quả:
- Lãng phí lớn về tiền bạc, công sức của sinh viên, gia đình cũng như tổn thất lớn đến ngân sách nhà nước.
- Người lao động không có cơ hội thể hiện khả năng của mình trong những công việc trái ngành nghề, chất lượng lao động thấp.
- Năng suất lao động xã hội không cao và hiệu quả kinh tế bị giảm sút.
? Nguồn lao động nước ta có cơ hội và thách thức gì trước cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư? Thi 2019.
- Cơ hội: lao động đông, trẻ, có khả năng tiếp thu khoa học công nghệ, trình độ đang được nâng lên,.... tạo cơ hội việc làm đa dạng.
- Thách thức: chất lượng còn thấp so với yêu cầu,... nguy cơ thất nghiệp và thiếu việc làm tăng, năng suất lao động thấp.