Các miền địa lí tự nhiên

Một phần của tài liệu Giáo án ôn thi điểm 10 (Trang 50 - 60)

âu 20 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự phân hóanhiệt độ của nước ta theo hướng bắc - nam

4. Các miền địa lí tự nhiên

? Trình bày đặc điểm các miền địa lí tự nhiên. Ý nghĩa đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Át lát T13,14 a. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

- Phạm vi : Tả ngạn sông Hồng, gồm vùng núi Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ

- Đặc điểm địa chất: Quan hệ với mảng nền Hoa Nam (Trung Quốc); Tân kiến tạo được nâng lên yếu - Địa hình: + Đồi núi thấp, núi trung bình nhiều địa hình đá vôi

+ Hướng núi: vòng cung chủ yếu, TB - ĐN + Hướng nghiêng:TB - ĐN

+ Đồng bằng Bắc Bộ mở rộng, bờ biển phẳng, nhiều vịnh, đảo, quần đảo; vùng biển, thềm lục địa rộng, nông.

- Khí hậu: NĐÂGM, có 1 mùa đông lạnh, mùa hạ nóng; thời tiết có nhiều biến động thất thường: bão, lũ lụt

- Sông ngòi: Dày đặc, chảy theo hướng TB-ĐN(..)và vòng cung...Sông nhiều nước mùa hạ - Khoáng sản : Giàu k/s nhất nước ta: than, sắt, thiếc, vật liệu XD, chì, bạc, kẽm, khí đốt, than nâu - Đất và Sinh vật: Vành đai cận nhiệt hạ thấp, chủ yếu đai NĐGM đất Fe đỏ vàng, đất phù sa SV: Rừng nhiệt đới, ngoài ra còn có cây cận nhiệt (Dẻ, Re); ĐV: Nhiệt đới

- Đánh giá:

+ Thuận lợi: Nhiều KS  Phát triển công nghiệp đa ngành...

Phát triển NN nhiệt đới, cận nhiệt (sản xuất lương thực, chăn nuôi gia súc,..) Phát triển du lịch núi và biển

+ Khó khăn: Thời tiết diễn biến thất thường; Nhịp điệu mùa của khí hậu và dòng chảy sông ngòi thất thường.

b. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

- Phạm vi: Từ hữu ngạn s.Hồng đến dãy núi Bạch Mã

- Đặc điểm địa chất: Quan hệ với mảng nền Vân Nam (Trung Quốc); Tân kiến tạo được nâng lên rất mạnh - Địa hình: + Núi cao đồ sộ nhất cả nước(FanxiFang 3143m)

+ Hướng núi TB-ĐN, Tây - Đông

+ Nhiều sơn, cao nguyên đá vôi, đồi gò chuyển tiếp....

+ Đồng bằng ven biển nhỏ, hẹp, nhiều cồn cát

- Khí hậu: Gió mùa ĐB suy yếu, biến tính.Mùa đông ấm, ngắn hơn; BTB có gió phơn TN, bão mạnh, mùa mưa vào Thu – Đông.

- Sông ngòi: Tây Bắc: Sông khá dài;Hướng TB-ĐN; Bắc Trung Bộ: Sông nhỏ, ngắn, hướng Tây –Đông, sông nhiều nước Thu - Đông

- Khoáng sản: Thiếc, sắt, crôm, ti tan, Apatit…

- Sinh vật – đất: Có đủ 3 đai cao: Đai NĐGM (đất fe đỏ vàng, rừng NĐ); Đai cận NĐGM trên núi (Đất mùn trên núi, rừng cận nhiệt); Đai ôn đới GM núi cao (Đất mùn thô, TV ôn đới)

- Đánh giá:

+ Thuận lợi: Phát triển Cn khai khoáng va chế biến, LK màu, hóa chất...

Phát triển chăn nuôi đại gia súc, trồng cây CN, phát triển Nông – Lâm Phát triển thủy điện

Phát triển kinh tế biển

+ Khó khăn: Bão, lũ lụt, trượt lở đất; Ảnh hưởng của gió lào gây khô hạn c. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

- Phạm vi: Từ dãy núi Bạch Mã trở vào cực Nam

- Đặc điểm địa chất: Quan hệ xứ địa máng Đông Dương; Tân kiến tạo nâng lên mạnh ở vùng núi, sụt võng ở ven biển NTB và NB

- Địa hình: Khối núi (Kon Tum, Cực Nam Trung Bộ); Cao nguyên ba dan (Di Linh...); Hướng núi: vòng cung lớn;

Đbằng ven biển DHNTB hẹp, có nhiều vũng vịnh, Đbằng Nam Bộ thấp, phẳng và mở rộng; thềm lục địa hẹp (BTB), NBộ rộng, nông.

- Khí hậu: KH cận xích đạo; Có 2 mùa mưa, khô rõ rệt: Tây Nguyên, ĐB Nam Bộ mưa vào mùa hè; DHNTB mưa vào Thu – Đông; đối lập mưa, khô

- Sông ngòi: DHNTB: Sông nhỏ, ngắn, hướng Tây –Đ, lũ Thu-Đông Tây Nguyên lũ mùa hạ

Nam Bộ(Sông Đồng Nai, Cửu Long) lũ mùa hạ, hướng TB-ĐN - Khoáng sản: Ít, Bô xit (Tây Nguyên), dầu khí có trữ lượng lớn, than bùn...

- Sinh vật – đất: +Đất trồng:Tây Nguyên: Đất đỏ badan; DHNTB đất cát pha; ĐBSCL đất phù sa (ngọt, mặn, phèn) +Sinh vật: Rừng cận xích đạo,TV nhiệt đới, ĐV nhiều thú lớn; Rừng ngập mặn đầm lầy: Trăn, rắn, cá sấu

- Đánh giá:

+ Thuận lợi: Phát triển kinh tế biển, hải cảng, du lịch, đánh bắt nuôi trồng...

Phát triển CN dầu khí, chế biến LT – TP, nghề muối

Phát triển cây LT, hàng năm, lâu năm....Trồng cây CN, phát triển N – L nghiệp Phát triển du lịch sinh thái, biển...

+ Khó khăn: Xói mòn, rửa trôi ở vùng núi, thiếu nước, hạn hán mùa khô; Ngập lụt mùa mưa; Đất nhiễm mặn, nhiễm phènB. CÂU HỎI NÂNG CAO.

Câu 1: Giải thích sự khác biệt về cảnh quan thiên nhiên giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam

* Khái quát thiên nhiên Phần lãnh thổ phía Bắc, phía Nam.

* Giải thích nguyên nhân: do khí hậu của hai phần lãnh thổ khác nhau

- Phía Bắc nằm gần chí tuyến có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nhiệt độ trung bình năm trên 20ºC, lại chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc làm nhiệt độ hạ thấp đáng kể vào mùa đông (2-3 tháng < 18ºC).

Biên độ nhiệt trung bình năm lớn.

- Phía Nam nằm gần Xích Đạo hơn lại không ảnh hưởng gió mùa ĐB nên thiên về khí hậu Xích Đạo, nóng quanh năm, nhiệt độ trung bình năm trên /25ºC và không có tháng nào dưới 20ºC. Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ. Khí hậu phân thành hai mùa mưa và khô rõ rệt

Câu 2: Chứng minh giới sinh vật nước ta có sự phân hóa đa dạng.

* Phân hóa theo Bắc - Nam:

- Ranh giới là dãy núi Bạch Mã - Phần lãnh thổ phía Bắc:

Tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông cây thường rụng lá, mùa hạ cây xanh tốt. Sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có loài cận nhiệt và ôn đới

- Phần lãnh thổ phía Nam:

Tiêu biểu là rừng cận xích đạo gió mùa với thành phần thực vật, động vật thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới từ phương Nam lên. Trong rừng xuất hiện các cây chịu hạn và rụng lá vào mùa khô, có các loài thú lớn.

* Phân hóa theo độ cao:

- Dưới 600 - 700m ở miền Bắc và 900 - 1000m ở miền Nam:

+ Chiếm ưu thế là hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh với nhiều tầng, động vật nhiệt đới phong phú đa dạng.

+ Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới khô. Trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt có: rừng thường xanh trên đá vôi, rừng ngập mặn trên đất mặn, rừng tràm trên đất phèn,...

- Từ 600 - 700m ở miền Bắc và 900 - 1000m ở miền Nam đến 1600 - 1700m: đai rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim. Trong rừng xuất hiện các loài chim, thú cận nhiệt đới phương Bắc như: gấu, sóc, cầy, cáo.

- Từ trên 1600 - 1700m đến 2600m rừng phát triển kém, đơn giản về thành phần loài; rêu, địa y phủ kín thân cây.

Trong rừng xuất hiện các loài cây ôn đới và chim di cư thuộc khu hệ Himalaya.

- Trên 2600m với các loài thực vật ôn đới như: đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam.

Giải thích nguyên nhân tạo nên sự phân hóa đó.

- Phân hóa Bắc - Nam do: nước ta trải dài trên nhiều vĩ độ nên có sự khác nhau về góc nhập xạ và do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

- Phân hóa theo độ cao do: nước ta có sự phân bậc của địa hình nên khi lên cao có nền nhiệt, ẩm khác nhau.

Câu 3. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh và giải thích về tỉnh đa dạng của sinh vật nước ta.

a) Chứng minh về tính đa dạng của sinh vật nước ta -Đa dạng về loài

+ Nước ta có 14 600 loài thực vật, 11 200 loài và phân loài động vật. Trong đó, có 365 loài động vật và 350 loài thực vật thuộc loại quý hiếm được đưa vào "Sách đỏ Việt Nam".

+ Có nhiều loài đặc hữu quý hiếm, ghi vào Sách đỏ (tê giác một sừng, voi châu Á, sao la, mang lớn, mang Trường Sơn, gà lôi lam đuôi trắng...

-Đa dạng về gen

+ Là 1 trong 12 trang tâm nguồn gốc giống cây và thuần hóa Vật nuôi nổi tiếng trên thế giới.

+ Có nhiều giống cây trồng, vật nuôi, trong đó có nhiều gen bản địa, duy nhất chỉ có ở Việt Nam.

-Đa dạng về hệ sinh thái: rừng kín thường xanh, rừng thưa, rừng tre nứa, rừng ngập mặn rừng trên núi đá vôi, rừng ôn đới núi cao; trảng cỏ, cây bụi... Ở mỗi hệ sinh thái có các loài sinh vật khác nhau; ví dụ:

+ Hệ sinh thái rừng rậm nhiệt đới ẩm thường xanh quanh năm: Cây họ dầu (táu, sao, chò, kiền...; khỉ, vượn, chim, bò sát, côn trùng...), có ở: Cúc Phương, Pù Mát, Vụ Quang...

+ Hệ sinh thái rừng rậm nhiệt đới gió mùa rụng lá: Cây họ dẻ, re, mộc lan, các loài rụng lá (sau sau, bồ đề, xoan...);

thú lớn (voi, trâu rừng, hổ, báo, nai...), có ở: miền Bắc, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

+ Hệ sinh thái rừng rậm nhiệt đới thường xanh ở vùng núi đá vôi: nghiến, trai, kim giao...; khỉ, voọc, sơn dương, loài gặm nhấm, bò sát... có ở miền Bắc.

+ Hệ sinh thái rùng ngập mặn: đước, sú, vẹt, mắm, bần...; sò, ngao, tôm, cua, khỉ, sóc, rắn, chim,...), có ở vùng bãi triều ven biển và các vùng cửa sông (Quảng Ninh, Nam Định, Cà Mau...).

+ Hệ sinh thái rùng thưa nhiệt đới: cây gỗ mọc thưa, cây thông hai lá... có ở Tây Nguyên, Sơn La, Nghệ Ạn, Quảng Bình.

+ Hệ sinh thái rừng rậm á nhiệt đới thường xanh: cây hỗn hợp lá rộng, lá kim, trong đó chiếm ưu thế là loài cây thuộc khu hệ á nhiệt đới: họ dẻ, re, mộc lan, chè...), có ở đai á nhiệt đới (700 - 1600m ở miền Bắc, 1000 - 1800m ở miền Nam).

+ Hệ sinh thái rừngôn đới cây lá kim: pơmu, samu, thiết sam, vân sam, thông lá dẹt...; loài gặm nhấm, chim di cư, có ở vành đai 1600m trở lên ở miền Bắc và 1800m trở lên ở miền Nam.

+ Hệ sinh thái trảng và truông nhiệt đới khô hạn (hoặc trảng cỏ, xavan, cây bụi): cỏ tranh, cỏ lông lợn, cây bụi (sim, mua, xương rồng, trinh nữ); loài bò sát (rắn, thằn lằn, kì nhông); thú nhỏ (chuột, sóc); chim, có ở vùng khô hạn Phan Rang, Phan Thiết.

b) Giải thích

-Vị trí địa lí: Nước ta nằm ở trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật:

+ Các loài thực vật á nhiệt đới từ Hoa Nam xuống (họ re, dâu tằm, mộc lan...

+ Các loài thực vật ôn đới di cư từ Himalaya xuống (thông 2 lá, thông 3 lá, pơmu...

+ Các loài thực vật á Xích đạo di cư từ Malaixia - Inđônêxia lên (cây họ dầu, chò nâu...).

+ Các loài thực vật ưa nóng và khô di cư từ luồng Ấn Độ - Mianma đến (họ bảng, họ cà roi, họ tử vi...)

-Tự nhiên nước ta (địa hình, khí hậu, đất, sinh vật) đa dạng, đặc sắc và có sự phân hoá đa dạng theo chiều bắc - nam, tây - đông, độ cao. Ví dụ về khí hậu:

+ Nơi lượng mưa ẩm dồi dào: rừng rậm cận Xích đạo và nhiệt đới thường xanh quanh năm.

+ Nơi có sự khác biệt giữa hai mùa mưa, khô: rừng nửa rụng lá, rụng lá, rừng thưa.

+ Nơi lượng mưa ít, mùa khô sâu sắc và kéo dài: cây thấp, xavan, truông gai...

-Do đặc điểm địa hình, thuỷ văn, thổ nhưỡng ở các địa phương nên có các kiểu thảm thực vật có tính địa phương rất điển hình, ví dụ:

+ Thực vật ở các vùng đất cát miền Trung: Cây xương rồng, phi lao và các loài cây lá nhọn khác.

+ Thực vật đầm lầy ở vùng thấp, trũng thường xuyên ngập nước ở Đồng Tháp Mười, rùng tràm trên đất phèn U Minh; rùng đước, sú, vẹt trên các vùng đất ngập mặn ở Nam Bộ, Quảng Ninh...

-Con người: Nhập nội các loài có nguồn gốc cạn nhiệt, ôn đới..., lai tạo giữa các loài để tạo ra loài mới.

Câu 3. Giải thích tại sao tính nhiệt đới của sinh vật nước ta bị giảm sút?

- Tính nhiệt đới của sinh vật bị giảm sút đồng nghĩa với tính ôn đới và cận nhiệt, cận Xích đạo, nhiệt đới khô của sinh vật tăng lên.

- Nguyên nhân: Do tác động của vị trí địa lí, khí hậu và địa hình và của con người.

+ Vị trí địa lí: Nước ta nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài thực vật và động vật, nên ngoài sinh vật nhiệt đới, còn có các sinh vật ôn đới từ Himalaya xuống, cận nhiệt từ Hoa Nam xuống, nhiệt đới khô từ Ấn Độ - Mianma sang, cận Xích đạo từ Malaixia - Inđônêxia lên (Xem câu hỏi về tính đa dạng của sinh vật nước ta ở trên).

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhưng có cả khí hậu cận nhiệt, ôn đới (ở độ cao từ 2600m trở lên), cận Xích đạo...

nên bên cạnh sinh vật nhiệt đới có cả sinh vật cận nhiệt, ôn đới, cận Xích đạo, nhiệt đới khô.

+ Địa hình phân hoá thành ba đai cao (đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi, đai ôn đới gió mùa trên núi); mỗi đai có khí hậu khác nhau, từ đó có sự khác nhau về loài thực vật và động vật.

+ Con người nhập nội các giống loài ôn đới, cận nhiệt, cận Xích đạo; đồng thời lai tạo để tạo ra giống mới không thuần là nhiệt đới.

Câu 5. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự phân hóa sinh vật theo đai cao ở nước ta.

Độ cao địa hình núi đã dẫn đến nhiệt độ giảm theo độ cao cùng với sự thay đổi về độ ẩm và lượng mưa ở miền núi, từ đó ở nước ta có 3 đai cao ở những độ cao khác nhau có đặc điểm sinh vật khác nhau.

-Đai nhiệt đới gió mùa

+ Ớ miền Bắc, đai có độ cao trung bình dưới 600 - 700m, ở miền Nam lên đến độ cao 900 - 1000m.

+ Sinh vật gồm các hệ sinh thái nhiệt đới:

•Hệ sinh thái nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành ở những vùng đồi núi thấp mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô không rõ. Rừng có cấu trúc nhiều tầng với 3 tầng cây gỗ, có cây cao tới 30 - 40m, phần lớn là các loài cây nhiệt đới xanh quanh năm. Giới động vật nhiệt đới trong rừng đa dạng và phong phú.

•Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới khô. Trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt có các hệ sinh thái rừng thường xanh trên đá vôi; rừng ngập mặn trên đất mặn ven biển;

rừng tràm trên đất phèn; xavan, cây bụi gai nhiệt đới khô trên đất cát, đất xám vùng khô hạn.

-Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

+ Ở miền Bắc, đai có độ cao từ 600 - 700m đến 2600m; ở miền Nam từ 900 - 1000m đến 2600m.

•Ở độ cao từ 600 - 700m đến 1600 - 1700m, có hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim.

•Ở độ cao trên 1600 - 1700m, rừng sinh trưởng kém, thực vật thấp nhỏ, đơn giản về thành phần loài; rêu, địa y phủ kín thân, cành cây. Trong rừng có các loài chim di cư thuộc khu hệ Himalaya.

-Đai ôn đới gió mùa trên núi

+ Độ cao từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn).

+ Có các loài thực vật ôn đới như đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam.

Câu 6. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, giải thích tại sao sinh vật nước ta có sự phân hóa theo Bắc-Nam.

a) Biểu hiện

-Phần lãnh thổ phía bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) + Thảm thực vật tiêu biểu: đới rừng nhiệt đới gió mùa.

+ Thực vật trong rừng: thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài cây cận nhiệt như dẻ, re, các loài cây ôn đới như samu, pơmu.

+ Động vật trong rừng: các loài thú có lông dày như gấu, chồn...

+ Ở vùng đồng bằng, vào mùa đông trồng được cả rau ôn đới.

-Phần lãnh thổ phía nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)

+ Thảm thực vật tiêu biểu: đới rừng cận Xích đạo gió mùa.

+ Thực vật: có nhiều loại cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô như các loài cây họ dầu; có nơi hình thành loại rừng thưa nhiệt đới khô, nhiều nhất ở Tây Nguyên.

+ Động vật tiêu biểu: các loài thú lớn vùng nhiệt đới và Xích đạo như voi, hổ, báo, bò rừng... Vùng đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu...

b) Giải thích

-Nhân tố tác động trực tiếp đến sự phân hóa sinh vật theo Bắc - Nam là khí hậu; ngoài ra, còn có vị trí địa lí tác động gián tiếp thông qua khí hậu và các luồng di lưu và di cư của thực vật, động vật.

-Phần lãnh thổ phía bắc có nền khí hậu nhiệt đới, nhiệt độ trung bình năm trên 20°C. Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên khí hậu trong năm có mùa đông lạnh với 2-3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 18°C, thể hiện rõ nhất ở trung du miền núi Bắc Bộ và đồng bằng Bắc Bộ. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

-Phần lãnh thổ phía nam có nền nhiệt độ thiên về khí hậu Xích đạo, quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm trên 25°C và không có tháng nào dưới 20°C. Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ. Khí hậu gió mùa thể hiện ở sự phân chia thành hai mùa mưa và khô, đặc biệt rõ từ vĩ độ 14°B trở vào.

-Vị trí địa lí của phần lãnh thổ phía bắc nằm gần chí tuyến Bắc, thuận lợi cho các loài thực vật, động vật cận nhiệt và ôn đới ở phía bắc xuống. Phần lãnh thổ phía nam nằm gần Xích đạo, thuận lợi cho các loài thực vật, động vật Xích đạo và cận Xích đạo từ phương Nam (nguồn gốc Mã Lai - Inđônêxia) đi lên hoặc thực vật, động vật của khu vực có nhiệt đới khô từ phía tây (Ấn Độ - Mianma) sang.

Câu 7. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, giải thích tại sao sinh vật nước ta có sự phân hóa theo độ cao.

a) Biểu hiện

-Đai nhiệt đới gió mùa (độ cao trung bình 600 - 700m ở miền Bắc và 900 – 1000m ở miền Nam):

+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành ở những vùng núi thấp mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô không rõ.

+ Thực vật phần lớn là các loài cây nhiệt đới xanh quanh năm.

+ Động vật nhiệt đới trong rừng đa dạng và phong phú.

-Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi (từ 600 – 700m lên đến 2600m ở miền Bắc, từ 900 – 1000m lên đến 2600m ở miền Nam):

+ Từ độ cao 600 - 700m đến 1600 - 1700m có hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim. Trong rừng xuất hiện các loài chim, thú cận nhiệt đới phương Bắc. Các loài thú có lông dày như gấu, sóc, cầy, cáo…

+ Ở độ cao trên 1600 - 1700m rừngphát triển kém, đơn giản về thành phần loài; rêu, địa y phủ kín thân, cành cây.

Trong rừng, đã xuất hiện các loài cây ôn đới và các loài chim di cư thuộc khu hệ Himalaya.

-Đai ôn đới gió mùa trên núi (có độ cao từ 2600m trở lên, chỉ có ở Hoàng Liên Sơn); có các loài thực vật ôn đới như đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam.

b) Giải thích

-Sự phân hóa sinh vật thành ba đai cao khác nhau do tác động trực tiếp của khí hậu; ngoài ra do tác động của độ cao địa hình thông qua khí hậu.

+ Khí hậu: sự thay đổi tương quan nhiệt ẩm theo độ cao đã tạo ra ba đai với khí hậu khác nhau. Đai nhiệt đới chân núi biểu hiện rõ rệt khí hậu nhiệt đới, mùa hạ nóng (nhiệt độ trung bình tháng trên 25°C); độ ẩm thay đổi tùy nơi từ khô đến ẩm ướt. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi khí hậu mát mẻ, không có tháng nào nhiệt độ trên 25°C,mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng. Khí hậu ở đai ôn đới gió mùa trên núi có tính chất ôn đới, quanh năm nhiệt độ dưới 15°C, mùa đông xuống dưới 5°C.

+ Địa hình đồi núi phân hóa thành ba đai cao với khí hậu khác nhau, từ đó có sự khác nhau về sinh vật.

Câu 8. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, trình bày đặc điểm thiênnhiên của phần lãnh thổ phía bắc nước ta (từ dãy Bạch Mã trở ra).

-Thiên nhiên đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ấm gió mùa có mùa đông lạnh.

-Khí hậu:

+ Nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ trung bình năm trên 20°C.

+ Có mùa đông lạnh, biên độ nhiệt trung bình năm lớn.

-Cảnh quan tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa, cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo mùa.

-Trong rừng, thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế; ngoài ra còn có cây cận nhiệt đới, các loài thú có lông dày. Ở vùng đồng bằng, vào mùa đông trồng được cả rau ôn đới.

Câu 9. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, trình bày đặc điểm thiên nhiên của phần lãnh thổ phía nam nước ta (từ dãy Bạch Mã trở vào).

-Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận Xích đạo gió mùa.

-Khí hậu:

+ Nền nhiệt độ thiên về cận Xích đạo, quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm trên 25°C và không có tháng nào dưới 20°C.

+ Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ. Khí hậu gió mùa thể hiện ở sự phân chia thành hai mùa mưa và khô, đặc biệt rõ từ vĩ độ 14°B trở vào.

-Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận Xích đạo gió mùa.

-Thành phần thực vật, động vặt phần lớn thuộc vùng Xích đạo và nhiệt đới từ phương Nam lên hoặc từ phía tây di cư sang.

-Trong rừng xuất hiện nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô (cây họ dầu), có nơi hình thành rừng thưa nhiệt đới khô (nhiều nhất ở Tây Nguyên). Động vật tiêu biểu là các loài thú lớn nhiệt đới và Xích đạo như voi, hổ, báo, bò rừng... Vùng đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu...

Câu 10. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích tác động củasự phân hóa theo độ cao ở miền núi đến sự đa dạng, phong phú của thiênnhiên Việt Nam.

Một phần của tài liệu Giáo án ôn thi điểm 10 (Trang 50 - 60)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(146 trang)
w