Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên nước ta (khí hậu, Địa hình và hệ sinh thái vên biển, tài nguyên thiên nhiên vùng biển, thiên tai)

Một phần của tài liệu Giáo án ôn thi điểm 10 (Trang 21 - 24)

A. KIẾN THỨC CƠ BẢN

II. Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên nước ta (khí hậu, Địa hình và hệ sinh thái vên biển, tài nguyên thiên nhiên vùng biển, thiên tai)

1. Khí hậu:

- Biển Đông rộng, nhiệt nước biển cao và biến đổi theo mùa→ làm tăng độ ẩm của các khối khí qua biển, mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn, giảm tính chất khắc nghiệt lạnh khô vào mùa đông, giảm tính nóng bức vào mùa hè.

-Biển Đông làm biến tính các khối khí đi qua nước ta. Nhờ có biển Đông nên khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương nên điều hoà hơn.

b. Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển.

- Địa hình: Tạo nên các dạng địa hình ven biển đa dạng và đặc sắc: vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu với bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng, các đầm phá, cồn cát, vịnh nước sâu, các đảo ven bờ và những rạn san hô →Tính đặc sắc của bờ biển Việt Nam khúc khủy

- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có:

Hệ sinh thái rừng ngập mặn có S lớn thứ 2/TG (450 000ha) với năng suất sinh học cao, đặc biệt sinh vật nước lợ Hệ sinh thái trên đất phèn, hệ sinh thái rừng trên đảo cũng rất đa dạng…

c. TNTN vùng biển, Phải làm gì để bảo vệ tài nguyên biển - Tài nguyên khoáng sản:

+ Dầu khí : có trữ lượng lớn và giá trị, tập trung chủ yếu ở các bể trầm tích TLĐ phía Nam (Nam Côn Sơn S 70 000km2 , Cửu Long S 23 000km2 là hai bể có trữ lượng lớn nhất, Thổ chu – Mã Lai, sông Hồng, Trung Bộ...); mỏ khí Tiền Hải – Thái Bình (TLĐ phía Bắc)

trữ lượng thăm dò 10 tỷ tấn, trữ lượng khai thác 6 tỷ tấn

+ Cát ven biển với trữ lượng Ti Tan lớn (Khánh Hòa), phân bố ở ven biển miền Trung→sản xuất pha lê, thủy tinh + Muối: Nhiều tiềm năng, nhất là ven biển NTB nhiệt cao, nhiều nắng, sông ngắn, nhiều bãi biển sạch, các cánh đồng muối nổi tiếng (Sa Huỳnh, Cà Ná)

- Tài nguyên hải sản: Giàu thành phần loài, năng suất sinh học cao nhất là ven bờ + Cá: /2.000 loài (1500 mặn, 500 ngọt) hơn 100 loài có giá trị cao.

+ Tôm: hơn 100 loài, 50 loài cua, vài chục loài mực, hàng nghìn sv phù du…)

+ 1647 loài giáp xác, /2500 nhuyễn thể, 650 loài rong biển, 300 san hô, các rạn san hô ở quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa. Nhiều loài hải sản quý hiếm: Hải sâm, bào ngư, đồi mồi, ngọc trai

 Biển Đông đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế nước ta. Vì vậy cần bảo bệ tài nguyên thiên nhiên vùng biển :

- Bảo vệ chủ quyền biển đảo nước ta - Bảo vệ môi trường biển

- Cấm sử dụng chất nổ đánh bắt hải sản - Quy hoạch, quy định thời vụ khai thác d. Thiên tai:

- Bão: Mỗi năm có 9 – 10 cơn bão trên biển Đông, trong đó 3-4 cơn bão đổ bộ trực tiếp vào nước ta. Bão thường kèm theo mưa lớn, gió to, sóng mạnh gây thiệt hại lớn về người và tài sản

- Sạt lở bờ biển: nhất là dải bờ biển Trung Bộ, đe dọa đến đời sống và hoạt động kinh tế ven biển.

- Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng, làng mạc, gây hiện tượng hoang mạc hóa đất đai ở ven biển miền Trung…

Cần có biện pháp sử dụng hợp lý, phòng chống ô nhiễm môi trường biển và phòng chống thiên tai, có chiến lược khai thác tổng hợp kinh tế biển.

B. CÂU HỎI NÂNG CAO.

Câu 1: Dựa váo Át lát CMR vùng biển nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa?

* Khái quát:

- Biển Đông là một vùng biển rộng, thuộc VN khoảng 1 triệu km2 - Là biển tương đối kín bao bọc ở phía Đông, Đông Nam

- Biển Đông nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa

→ Biển Việt Nam là một phần của Biển Đông nên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và được thể hiện qua tính chất khí hậu như:

1. Tính chất nhiệt đới ẩm của Biển Đông a. Chế độ nhiệt

- Nhiệt cao, nhiệt TB năm của lớp nước trên mặt biển /230C, nhưng có sự biến động sâu sắc, nhất là vùng biển phía Bắc- Nhiệt nước biển biến động theo mùa

+ Nhiệt độ mặt biển trong mùa hạ tương đối đồng nhất từ 280 - 300C

+ Nhiệt độ mặt biển trong mùa đông phân hóa rõ rệt, đi từ Nam lên Bắc nhiệt độ giảm dần từ 270 - 180C (Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc)

- Trên biển mùa hạ mát mẻ hơn đất liền và mùa đông ấm áp hơn đất liền nên biên độ nhiệt theo mùa nhỏ b. Chế độ mưa, độ ẩm

Lượng mưa trên biển nước ta đạt TB 1100 – 1300 mm/năm, cuối đông đầu hạ thường có sương mù 2. Tính chất gió mùa

- Chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa Đông Bắc từ tháng 10 – tháng 4 năm sau

- Thời gian còn lại 5 tháng có gió Tây Nam, riêng vịnh Bắc Bộ chủ yếu là hướng Nam, Đông Nam - Tốc độ gió đạt 5 -6 m/s, cực đại đạt 50m/s, sóng mạnh, dông trên biển thường vào đêm va sáng

* Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa biển Đông còn thể hiện:

Độ muối TB 30 –33%o (tăng, giảm theo mùa mưa và khô) Sóng mạnh

Thủy triều: Chế độ nhật triều, bán nhật triều...

Câu 2: Tại sao nói Việt Nam là nước có tính biển? Để khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên vùng biển nước ta cần có những biện pháp nào?

* Việt Nam có tính biển:

+ Vùng biển nước ta có diện tích hơn 1 triệu km2, với dường bờ biển dài.

+ Do ảnh hưởng của biển Đông nên nước ta có lượng mưa lớn, khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hauạ hải dương nên điều hòa hơn.

+ Các dạng địa hình ven biển rất đa dạng: các vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, các tam giác châu có bãi triều rộng, các bãi cát phẳng, cồn cát, đầm phá, các vịnh nước sâu, các đảo ven bờ...

+ Các hệ sinh thái ven biển rất đa dạng và giàu có: Hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái trên đất phèn và hệ sinh thái trên các đảo.

+ Có nhiều thiên tai: bão, sạt lở bờ biển...

* Biện pháp để khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên vùng biển nước ta:

- Khai thác tổng hợp và hợp lí các nguồn tài nguyên biển.

- Trong quá trình khai thác cần phòng chống ô nhiễm môi trường biển, thực hiện các biện pháp phòng chống thiên tai...

- Đẩy mạnh đánh bắt xa bờ đi đôi với bảo vệ an ninh quốc phòng vùng biển, hải đảo.

Câu 3: Chứng minh rằng Biển Đông có ảnh hưởng lớn đến các hệ sinh thái vùng ven biển nước ta.

- Khái quát về Biển Đông: Biển Đông là biển rộng lớn thứ hai trong các biển của Thái Bình Dương, là biển tương đối kín, nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

- Biển Đông có ảnh hưởng rất lớn đến các hệ sinh thái vùng ven biển:

+ Do tính chất của Biển Đông nên vùng ven biển mưa nhiều là điều kiện thuận lợi để hệ sinh thái rừng ven biển phát triển xanh tốt quanh năm.

+ Do ảnh hưởng của Biển Đông nên vùng ven biển, đặc biệt là ở phía Nam có diện tích đất mặn, đất phèn lớn khiến cho hệ sinh thái ven biển nước ta phong phú đa dạng, điển hình là hệ sinh thái rừng ngập mặn (diện tích rừng ngập mặn nước ta là 450 nghìn ha, riêng Nam Bộ là 300 nghìn ha).

+ Ngoài hệ sinh thái rừng ngập mặn còn có hệ sinh thái trên đất phèn và hệ sinh thái rừng trên các đảo cũng rất đa dạng phong phú.

Câu 4: Chứng minh vùng biển nước ta nhiều tài nguyên thiên nhiên nhưng cũng lắm thiên tai?

- Vùng biển nước ta giàu tài nguyên thiên nhiên.

+ Tài nguyên khoáng sản.

* Dầu khí. Là khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất. Dầu khí tập trung ở các bể trầm tích, trong đó có triển vọng nhất là bể trầm tích Nam Côn Sơn và Cửu Long.

Nhiều mỏ dầu khí đã được phát hiện và đưa vào khai thác (dẫn chứng).

* Ven biển nhiều mỏ sa khoáng ôxít titan, cát trắng (cát thủy tinh) có trữ lượng lớn (dẫn chứng).

* Vùng ven biển bước ta thuận lợi cho nghề làm muối, nhất là vùng ven biển Nam Trung Bộ.

+ Tài nguyên hải sản (sinh vật biển).

* Sinh vật Biển Đông tiêu biểu cho hệ sinh vật vùng biển nhiệt đới giàu thành phần loài và năng suất sinh học cao, nhất là vùng ven bờ. (dẫn chứng).

+ Ngoài ra vùng biển nước ta thuận lợi để phát triển giao thông vận tải và du lịch biển.

- Nhiều thiên tai.

+ Bão: Trung bình mỗi năm có 9-10 cơn bão xuất hiện ở Biển Đông, trong đó có 3- 4 cơn bão trực tiếp đổ vào vùng biển nước ta.

+ Sạt lở bờ biển, hiện tượng này diễn ra mạnh nhất ở dải bờ biển Trung Bộ.

+ Các thiên tai khác như hiện tượng cát bay cát chảy, xâm nhập mặn, triều cường…

Câu 5. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh Biển Đông đối với nước ta là một hướng chiến lược quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước.

- Biển Đông là một biển rộng, trong đó vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu km2với hàng ngàn hòn đảo.

Bên cạnh những ảnh hưởng to lớn đến thiên nhiên nước ta, Biển Đông giàu có tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản và có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông biển và du lịch biển đảo. Phát triển các ngành kinh tế biển trên cơ sở khai thác tài nguyên thiên nhiên ở vùng biển, đảo và quần đảo của nước ta tạo điều kiện đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

- Các đảo và quần đảo trong Biển Đông nước ta tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền, hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương trong thời đại mới, khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo và thềm lục địa.

- Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các bộ phận của vùng biển, các đảo và quần đảo là sự bảo vệ toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ đất nước và góp phần bảo vệ an ninh của Tổ quốc.

Câu 6. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích tác động của Biển Đông đến khí hậu, địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển nước ta.

-Tác động đến khí hậu:

+ Làm tăng độ ẩm của các khối khí qua biển, mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn.

+ Làm giảm thời tiết khắc nghiệt.

+ Làm cho khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính hải dương, điều hoà hơn.

- Tác động đến địa hình: Làm cho địa hình ven biển nước ta rất đa dạng (vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, tam giác châu có bãi triều rộng, cồn cát, vũng vịnh nước sâu...).

- Tác động đến các hệ sinh thái vùng ven biển: Làm cho các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có.

+ Hệ sinh thái rùng ngập mặn có diện tích rộng và năng suất sinh học cao.

+ Các hệ sinh thái trên đất phèn, hệ sinh thái rừng trên các đảo... đa dạng, phong phú.

Câu 7. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh địa hình ven biển nước ta đa dạng.

Giải thích tại sao có sự đa dạng như vậy.

- Chứng minh đa dạng: vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, các tam giác châucó bãi triều rộng, các bãi cát phẳng, các đầm phá, cồn cát, các vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ và rạn san hô...

- Giải thích đa dạng: do tác động phối hợp củạ nội lực và ngoại lực trong quá trình phát triển lâu dài của lãnh thổ Việt Nam

+ Nội lực: các hoạt động nâng cao và hạ thấp địa hình, bồi lấp các vùng trũng lục địa sát biển, đứt gãy ven biển...

+ Ngoại lực: tác động của sóng, thủy triều, dòng biển, biển tiến và biển lùi, sông ngòi...

Câu 8. Tại sao nói sử dụng hợp lí nguồn lợi thiên nhiên vùng biển, Phòng chống ô nhiễm môi trường biển, thực hiện các biện pháp phòng chống thiên tai là những vấn đề hệ trọng trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển nước ta?

Vì xuất phát từ vị trí chiến lược của biển Đông trong sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta hiện nay và trong tương lai- Nguồn lợi biển Đông vô cùng phong phú, có ý nghĩa đối với việc phát triển nhiều ngành kinh tế biển (khai thác khoáng sản, tài nguyên sinh vật biển, phát triển GTVT biển, phát triển du lịch biển)

- Biển Đông nước ta nằm trong khu vực có nhiều thiên tai (bão, sóng lừng, cát bay, sạt lở bờ biển, ÔNMT biển…)gây thiệt hại lớn đến đời sống và sản xuất nhân dân. Vì vậy phải có giải pháp dự báo kịp thời, phòng chống có hiệu quả, hạn chế tối đa thiệt hại

- Biển Đông là biển chung với nhiều quốc gia khác trong và ngoài khu vực Đông Nam Á. Việc sử dụng, bổ xung nguồn lợi của biển Đông cần có sự hợp tác của các nước có chung biển Đông Đó là giải pháp để giữ gìn hòa bình. ổn định khu vực.

Câu 9. Vì sao khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương.

- Tiếp giáp với vùng biển rộng lớn, nhiệt độ nước biển cao và đặc điểm hình dạng lãnh thổ, địa hình làm tăng khả năng ảnh hưởng của biển.

- Các khối khí thổi vào nước ta khi qua biển được tăng cường độ ẩm, mang lại lượng mưa và độ ẩm lớn, khí hậu điều hòa hơn.

Câu 10. Tại sao việc xử lí các sự cố môi trường biển thường gặp nhiều khó khăn.

- Thường ảnh hưởng trên diện rộng, khó xã định phạm vi, hậu quả thường khó dự đoán, kiểm soát…

- Việc huy động người, phương tiện, công cụ xử lí thường phức tạp và tốn kém hơn.

Câu 11. Giải thích sự đa dạng của địa hình ven biển nước ta?

- Đa dang: Vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, các tam giác châu có bãi triều rộng, các bãi cát phẳng, các đầm phá, cồn cát, các vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ và rạn san hô

- Giải thích: Do tác động phối hợp của nội lực và ngoại lực trong quá trình phát triển lâu dài của lãnh thổ nước ta:

+ Nội lực: các hoạt động nâng cao và hạ thấp địa hình, bồi lấp các vùng trũng lục địa sát biển, đứt gãy ven biển…

+ Ngoại lực: Tác động của sóng, thủy triều, dòng biển, biển tiến, biển lùi, sông ngòi.

ĐẶC ĐIỂM 3: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA A. KIẾN THỨC CƠ BẢN

Một phần của tài liệu Giáo án ôn thi điểm 10 (Trang 21 - 24)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(146 trang)
w